ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NGUYỄN THỊ DUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƢỜNG
TRONG CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ CỔ LŨNG, HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Lớp
: KHMT N01 K43
Khóa học
: 2011 – 2015
: KHMT N01 K43
Khóa học
: 2011 – 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Dƣ Ngọc Thành
Khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên - 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên sau khi ra trường cần phải chuẩn bị
cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Môi
Trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã tiến hành thực tập tốt
nghiệp tại phòng TN & MT huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên với đề tài
“Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây
dựng nông thôn mới tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan và nhà trường.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy
giáo TS. Dư Ngọc Thành đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực
hiện đề tài tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ. Qua thời gian 4 tháng thực tập tại phòng TN&MT – huyện Phú
Bảng 4.4. Dự báo quy mô dân số 2010-2020 ............................................... 44
Bảng 4.5. Tổng hợp hiện trạng các tuyến giao thông ................................... 46
Bảng 4.6. Số lượng các hộ sử dụng nước HVS ............................................ 53
Bảng 4.7. Tổng hợp số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã
Cổ Lũng ........................................................................................ 57
Bảng 4.8. Danh mục nhóm ngành nghề có công đoạn sản xuất có tiềm năng
gây ô nhiễm môi trường ............................................................... 60
Bảng 4.9. Tổng hợp các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện Đề án bảo
vệ môi trường trên địa bàn xã Cổ Lũng ....................................... 62
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Tỷ lệ người dân sử dụng nước HVS ............................................... 52
Hình 4.2. Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước HVS .......................................... 52
Hình 4.3. Tỷ lệ sử dụng nước sạch HVS giữa các năm .................................. 54
Hình 4.4. Tỉ lệ các hộ gia đình chăn nuôi ....................................................... 56
Hình 4.5. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu HVS ................................................................ 66
Hình 4.6. Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu HVS .................................................... 66
Hình 4.7. Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh .......................................... 66
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TW 7
: Trung Ương 7
: Bảo vệ thực vật
BVMT
: Bảo vệ môi trường
DTTN
: Diện tích tự nhiên
HVS
: Hợp vệ sinh
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
GTNT
: Giao thông nông thôn
BYT
: Bộ y tế
NNPTNN
: Nông nghiệp phát triển nông thôn
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 17
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên
thế giới. ............................................................................................................ 17
2.2.2. Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam .................................... 20
2.2.3. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
tại tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................ 26
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 31
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 31
vi
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 31
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 31
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 31
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 31
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 32
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu ............................................................... 32
3.4.2. Phương pháp đánh giá tổng hợp ........................................................... 32
3.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn .......................................................... 32
3.4.4. Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh và xử lý số liệu .................. 32
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 34
4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội .......................................................... 34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 34
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 36
4.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 39
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường ....... 48
4.2. Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông
1.1. Đặt vấn đề
Nông thôn Việt Nam hiện nay đang trên đà phát triển của đất nước, đã
và đang trong quá trình chuyển đổi về cơ cấu kinh tế, kéo theo đó là sự phát
sinh không ít vấn đề mà đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường. Người dân
Việt Nam xưa nay vẫn còn phải quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu sinh,
khi đời sống chưa thực sự đảm bảo thì việc bảo vệ môi trường chỉ là thứ yếu. Các
nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nông thôn được kể đến như việc lạm
dụng và sử dụng không hợp lý các hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; rác thải
của các nhà máy sản xuất, chế biến; rác thải từ hoạt động sinh hoạt, chăn nuôi của
các hộ gia đình; việc xử lý các chất thải từ làng nghề thủ công truyền thống chưa
triệt để; nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường của người dân sinh sống ở các vùng
nông thôn còn hạn chế. Một nguyên nhân nữa là do sự quan tâm chưa đúng mức
của các cấp, các ngành trong việc quản lý về công tác bảo vệ môi trường.
Ô nhiễm môi trường đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, tác động
xấu đến hệ sinh thái nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người
dân. Vì vậy bảo vệ môi trường là vấn đề cấp bách hiện nay cần được quan
tâm, thể hiện ở việc đưa tiêu chí môi trường vào trong chương trình xây dựng
Nông thôn mới - chương trình mục tiêu quốc gia lớn và dài của Chính phủ.
Xây dựng nông thôn mới sẽ tạo bước đột phá trong phát triển nông nghiệp,
nông thôn, nâng cao đời sống cho người dân, góp phần thực hiện thắng lợi.
Cùng với quá trình thực hiện chủ trương Nghị quyết TW7 (khoá X) về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết đại hội Đảng các cấp về phát
triển nông thôn, tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Phú Lương nói riêng đã
tiến hành thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới với 19 tiêu chí theo bộ
tiêu chí quốc gia nhằm nâng cao đời sống và bảo vệ môi trường nông thôn, xây
dựng các làng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường trong sạch. Sau một
2
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong chương
trình xây dựng nông thôn mới tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần xây
dựng thành công kế hoạch thực hiện cho các xã khác của huyện.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về việc thực hiện
tiêu chí Môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường tại xã Cổ Lũng, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần xây dựng thành công
kế hoạch thực hiện cho các xã khác của huyện.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập đầy đủ các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Thu thập tài liệu một cách trung thực, khách quan, chính xác.
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi. Bộ câu hỏi phải dễ hiểu, đầy đủ,
các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Tìm ra những giải pháp và những kiến nghị phù hợp với tình hình địa
phương và có tính khả thi.
- Chủ động thu thập và chuẩn bị tài liệu để viết báo cáo sau đợt thực tập.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu đề
xuất các giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong quá trình xây dựng nông
thôn mới nhằm đưa địa phương hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng thành thị.
Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư
làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn
trong vùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng
trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ
phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế.
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể
thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các
quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể
hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác”. [10]
6
2.1.2. Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải
là Thị tứ; Thứ hai, là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống.
Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn
mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới.
Xây dựng nông thôn mới không phải là việc biến làng xã thành các Thị
tứ hay cố định nông dân tại nông thôn. Đô thị hoá và phi nông hoá nông dân
chính là nguồn động lực quan trọng để xây dựng nông thôn mới. Xây dựng
nông thôn mới phải đặt trong bối cảnh đô thị hoá. Trong khi đó, chuyển dịch
lao động nông thôn chính là nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng
nông thôn mới với chủ thể là các tổ chức nông dân. Các tổ chức hợp tác khu
xã nông dân kiểu mới đóng một vai trò đặc biệt trong sự nghiệp này.
Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông
thôn khác nhau. Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn
Theo Nông Quốc Chính và CS : “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những
đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng
yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được
xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt”. [6]
2.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính
sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những
thay đổi căn bản. Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp,
nông thôn như xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương
trình lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh
tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, xây dựng đời
sống văn hoá ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu
tạo ra những yếu tố mới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Bên cạnh
đó, Nhà nước đã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong
8
nước để xoá đói giảm nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường
xã hội ở nông thôn. Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta đã
và đang đưa nền nông nghiệp tự túc tự cấp sang nền nông nghịêp hàng hoá.
Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời
kỳ đổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm
ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như:
Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát
- Hiện nay nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23%
xã có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn chất lượng chưa cao.
- Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu.
- Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn,
nhiều nét đẹp văn hoá truyền thống dần bị mai một.
- Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp,
chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng
cao, thu nhập bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2008) nhưng chênh lệch
thu nhập giữa 10% nhóm người giàu và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5 lần).
- Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao (16,2%).
Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa – môi trường – giáo dục – y tế
- Giáo dục mầm non: Còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp (khoảng 12,8%).
- Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân thấp, những vấn đề xã hội ở
nông thôn vẫn phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc ngày
bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng.
- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển.
- Môi trường sống ô nhiễm.
- Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của
trạm y tế còn hạn chế.
10
Thứ năm: Hệ thống chính trị còn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành)
- Trong hơn 81 nghìn công chức xã: 0.1% chưa biết chữ, 2.4% tiểu học,
21,5 trung học cơ sở, 75,5% trung học phổ thông.
- Về trình độ chuyên môn: Chỉ có 9% có trình độ đại học, cao đẳng,
32,4% trung cấp, 9,8% sơ cấp, 48,7% chưa qua đào tạo.
- Về trình độ quản lý nhà nước: Chưa qua đào tạo là 44%, chưa qua đào
tạo tin học là 87% [8].
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết
của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong
giai đoạn này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới.
hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông
thôn mới.
Về văn hoá xã hội
Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm
nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
Về con người
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá giả, giàu có,
kết tinh các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các
dòng họ, gia đình.
Về môi trường
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu
nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các
khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình
hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp
lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân
12
dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi chính sách. Trên tinh thần
đó, các chính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng
mô hình nông thôn mới.
2.1.5. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới không phải chỉ nhằm xây dựng con đường,
kênh mương, trường học, hội trường mà cái chính là qua cách làm này sẽ tạo
cho người nông dân hiểu rõ được nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin, tự
quyết, đưa ra sáng kiến, tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới năng
động hơn. Phải xác định rằng, đây không phải là đề án đầu tư của Nhà nước mà
Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu
kinh tế hợp lý, có hiệu quả, trong đó:
- Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật
nuôi là lợi thế, có khối lượng hàng hoá lớn và có thị trường, đồng thời đa
dạng hoá sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn
nước và nhân lực tại địa phương.
- Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư,
hàng hoá, nước sạch cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, điện, tư vấn kỹ thuật
chuyển giao tiến bộ khoa học, tín dụng…
- Hỗ trợ trang bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi hợp lý.
- Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành
và hoạt động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư… tạo mối liên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm.
Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm
phi nông nghiệp.
- Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Để phát triển
được ngành nghề nông thôn cần tiến hành "cấy nghề" cho những địa phương
còn "trắng" nghề.
14
- Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề
cho lao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý
môi trường, hỗ trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững.
Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất.
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi
ruộng đất, khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với
nhiều loại hình thích hợp.
điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999
của Chính phủ Quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước.
- Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ- CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất
thải rắn.
- Căn cứ Quyết định 09/2005/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn
ngành: tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 11/3/2005.
- Căn cứ vào Quyết định số 366/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương
trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Căn cứ vào Quyết định 51/2005 QĐ-QNN ngày 14/4/2008 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bộ chỉ tiêu theo dõi và đánh
giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Căn cứ vào Quyết định 08/2005 tiêu chuẩn nhà vệ sinh đối với các
loại nhà tiêu.
- Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của thủ tướng
chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP
16
ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Căn cứ Thông tư 15/2006/TT-BYT về việc hướng dẫn việc kiểm tra
vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình.
- Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 quy định
việc xây dựng báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi