ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
----------
nh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ki
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG
c
TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
Đ
ại
họ
XÃ AN LỘC – HUYỆN LỘC HÀ – TỈNH HÀ TĨNH
c
XÃ AN LỘC – HUYỆN LỘC HÀ – TỈNH HÀ TĨNH
Giáo viên hướng dẫn:
Đ
Sinh viên thực hiện:
Đào Thị Yến
PGS.TS. Trần Hữu Tuấn
Lớp K47B – Kinh tế TN&MT
Niên khóa: 2013 - 2017
Huế, 5/ 2017
LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên việc đi thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa hết sức quan
trọng bởi vì đây là cơ hội giúp cho bản thân sinh viên gắn lý luận vào thực tiễn để
từ đó đưa ra cái nhìn toàn diện, sâu sắc về chuyên ngành mình học. Đây cũng được
coi là bước đi đầu tiên, khởi đầu cho bước đi sau này trong tương lai. Được sự nhất
trí của Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Huế và
thầy giáo PGS.TS Trần Hữu Tuấn, tôi tiến hành thực tập với đề tài “Đánh giá tình
hình thực hiện tiêu chí môi trường trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tại
uế
ại
cơ quan cũng như quá trình điều tra, thu thập số liệu cho đề tài.
Đ
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã động
viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù tôi đã cố gắng và nỗ lực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về kiến thức
và kinh nghiệm do vậy đề tài khó tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được sự giúp đỡ, góp ý kiến và thông cảm của quý thầy cô để bài khóa luận được
hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Đào Thị Yến
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................I
MỤC LỤC ........................................................................................................... II
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................. III
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................... IV
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................ V
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................... VI
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................... 1
ại
4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ........................................................... 3
Đ
4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ......................................................... 3
4.2. Phương pháp chuyên gia ................................................................................ 4
4.3. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................. 4
4.4. Phương pháp thống kê mô tả.......................................................................... 4
5. Nội dung khóa luận ........................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................ 5
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................. 5
1.1.1. Một số khái niệm về môi trường ................................................................. 5
SVTH: Đào Thị Yến
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
1.1.2. Các vấn đề về nông thôn mới ...................................................................... 6
1.1.2.1. Khái niệm về nông thôn và nông thôn mới .............................................. 6
1.1.2.2. Mục tiêu của xây dựng nông thôn mới theo chương trình mtqg xây dựng
nông thôn mới ....................................................................................................... 6
1.1.2.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới và các bước xây dựng nông thôn mới
họ
2.1.1.2. Địa hình và thổ nhưỡng .......................................................................... 17
2.1.1.3. Thời tiết và khí hậu ................................................................................ 17
Đ
ại
2.1.1.4. Nguồn nước thủy văn ............................................................................ 18
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................ 18
2.2 Thực trạng việc triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở
xã An Lộc – huyên Lộc Hà – tỉnh Hà Tĩnh ......................................................... 19
2.2.1. Đánh giá chung về quá trình xây dựng cũng như hoàn thiện 19 tiêu chí
nông thôn mới của xã An Lộc – huyện Lộc Hà – tỉnh Hà Tĩnh.......................... 19
2.2.1.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện chương trình............... 19
2.2.1.2. Công tác tuyên truyền, tập huấn............................................................. 21
2.2.1.3. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân ........................... 23
2.2.1.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ........................................................... 24
SVTH: Đào Thị Yến
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
2.2.1.5. Công tác giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường ......................... 25
2.2.1.6. Về xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh và giữ gìn an ninh trật
bàn xã An Lộc ..................................................................................................... 40
họ
2.3.5. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch ............................................. 41
2.3.6. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định....................... 42
Đ
ại
2.3.6.1. Công tác thu gom, xử lý chất thải, nước thải trước khi thải vào môi
trường .................................................................................................................. 42
2.3.6.2. Thực trạng sử dụng nhà vệ sinh, nhà tắm trên địa bàn xã...................... 44
2.3.6.3. Công tác thu gom, xử lý chất thải, nước thải chăn nuôi từ các hộ gia
đình ...................................................................................................................... 46
2.3.7. Đánh giá chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong tiêu chí môi trường
tại xã An Lộc ....................................................................................................... 47
2.4. Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện tiêu chí môi trường trong
chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã An Lộc – huyện Lộc Hà – tỉnh Hà
Tĩnh ..................................................................................................................... 49
SVTH: Đào Thị Yến
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
1. Kết luận ........................................................................................................... 55
c
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 56
họ
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 57
Đ
ại
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 58
SVTH: Đào Thị Yến
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ban chỉ đạo
BQL
Ban quản lý
Sản xuất kinh doanh
THT
Tổ hợp tác
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
VH-TT-DL
Văn hóa – Thể thao – Du lịch
nh
tế
H
uế
BCĐ
Vệ sinh môi trường
Đ
ại
Ki
nh
tế
H
uế
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ các hộ sử dụng các loại nhà vệ sinh tại các thôn điều tra ................45
SVTH: Đào Thị Yến
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các loại đất trên địa bàn xã an lộc ................................................................17
Bảng 2.2: Thông tin chung về mẫu điều tra ..................................................................33
Bảng 2.3: Nguồn nước được sử dụng trong sinh hoạt của các hộ điều tra ....................34
Bảng2.4: Tình hình sử dụng nước hợp vệ sinh của các hộ trên địa bàn xã an lộc đến
năm 2016 .......................................................................................................................34
Bảng 2.5: Hiện trạng các cơ sở sxkd cam kết bảo vệ môi trường .................................36
Bảng 2.6: Các hộ cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào trên địa bàn xã năm 2016 ..........37
Bảng 2.7: Công tác vệ sinh môi trường tại các thôn điều tra ........................................38
Bảng 2.15: Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường tại xã an lộc....................................48
SVTH: Đào Thị Yến
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
An Lộc, một xã thuộc huyện Lộc Hà – tỉnh Hà Tĩnh, là một địa phương nghèo
nhưng trong những năm gần đây đã và đang vươn lên phát triển. Năm 2016, xã An
Lộc là một trong những xã của huyện Lộc Hà về đích nông thôn mới và đạt được
những thành tích nổi bật. Tuy nhiên, trong vấn đề bảo vệ môi trường khu vực hiện vẫn
đang là vấn đề nan giải, khi mà trong cuộc sống hằng ngày chúng ta đang thải ra môi
trường rất nhiều loại rác thải vẫn chưa xử lý một cách triệt để hay nguồn nước sử dụng
không sạch, hợp vệ sinh. Do vậy xã An Lộc cùng như chính quyền các cấp cần phải
đưa ra những biện pháp hợp lý để giảm sự ô nhiễm môi trường do các tác động tự
uế
nhiên và các hoạt động của chính con người gây ra. Đặc biệt, phấn đấu trong những
H
năm tiếp theo xã An Lộc sẽ đạt được tiêu chí môi trường trong Chương trình xây dựng
nông thôn mới.
– tỉnh Hà Tĩnh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tiêu chí môi trường trong Chương trình
xây dựng nông thôn mới tại địa bàn xã An Lộc.
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin
- Phương pháp chuyên gia
SVTH: Đào Thị Yến
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
* Các kết quả đạt được
- Đề tài đã đánh giá được thực trạng thực hiện 19 tiêu chí Nông thôn mới nói
chung, và tiêu chí môi trường nói riêng và đã nêu được những thuận lợi và khó khăn
trong quá trinh thực hiện tiêu chí môi trường.
- Tìm hiểu được hoạt động của các hộ dân trong việc sử dựng các nguồn nước,
các cách xử lý rác thải, chất thải cũng như các hoạt động bảo vệ môi trường khác.
- Đề tài đã đề xuất được những giải pháp phù hợp nhằm góp phần thực hiện tiêu
Đ
ại
họ
người dân khu vực nông thôn, từng bước xóa dần khoảng cách, mức sống giữa khu vực nông
thôn với thành thị và hình thành các điểm dân cư theo hướng văn minh, tiến bộ, phù hợp với
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước đến năm 2020 cần phải có giải pháp toàn
uế
diện, tầm quy mô lớn trong xây dựng, phát triển khu vực nông thôn. Nội dung xây dựng nông
thôn mới là mối quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương
H
trong giai đoạn tới.
tế
Tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông
nh
nghiệp, nông dân, nông thôn số 16 – NQ/TW ngày 05/08/2008 đã nêu mục tiêu tổng quát về
xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện
Ki
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
c
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn
Trong đó, ô nhiễm môi trường có thể là ô nhiễm môi trường nước do nước thải từ sinh
hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp; ô nhiễm môi trường không khí từ các làng
nghề thủ công, hoạt động chăn nuôi, thói quen đốt rác...; chất thải rắn không được thu
gom và xử lý hợp vệ sinh; việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật, nuôi trồng thuỷ sản
không đúng qui định...
Từ khi thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới thì trên địa bàn
xã An Lộc – huyện Lộc Hà – tỉnh Hà Tĩnh đã và đang từng bước hoàn thiện các tiêu
chí đã đề ra. Tuy nhiên, đối với tiêu chí môi trường đang là vấn đề nan giải trên địa
bàn xã và rất khó để hoàn thiện. Để có thể đưa ra được các giải pháp hợp lý trước hết
uế
cần phải đánh giá được thực trạng, tình hình thực hiện tiêu chí này như thế nào đồng
thời chỉ ra những thuận lợi và hạn chế trong công tác thực hiện.
H
Xuất phát từ lý do trên, trong thời gian thực tập cùng với sự hướng dẫn của
tế
PGS.TS. Trần Hữu Tuấn, tôi đã quyết định chọn đề tài “ Đánh giá tình hình thực
nh
hiện tiêu chí môi trường trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã An Lộc
– huyện Lộc Hà – tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Ki
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn xã An Lộc – huyện Lộc Hà – tỉnh Hà Tĩnh như:
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia.
- Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường;
- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi
trường xanh, sạch, đẹp;
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; chất thải, nước thải được thu gom và xử
uế
lý theo quy định.
Đề tài sẽ điều tra phỏng vấn 45 hộ gia đình bao gồm người dân và cán bộ để khảo sát
tế
3.2. Phạm vi nghiên cứu
H
4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập các thông tin liên quan về vấn đề nghiên cứu từ mạng internet, các
bài khóa luận tốt nghiệp ở thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế.
- Các văn bản pháp luật, nghị quyết, quyết định có liên quan.
- Các bài báo cáo, số liệu về 19 tiêu chí trong nông thôn mới nói chung và tiêu
chí môi trường nói riêng từ Phòng Địa chính – Nông nghiệp của xã.
SVTH: Đào Thị Yến
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
4.2. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến của giáo viên
hướng dẫn, cán bộ chuyên môn của xã về vấn đề nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện
nội dung nghiên cứu.
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Từ các số liệu thu thập được tôi đã tiến hành thu thập, xử lý số liệu và xây dựng
hệ thống bảng biểu để phân tích, đánh giá vấn đề nghiên cứu.
4.4. Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu
uế
thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Trong phạm vi đề
tài này phương pháp được trình bày tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong
Đ
xây dựng nông thôn mới tại xã An Lộc – huyện Lộc Hà – tỉnh Hà Tĩnh
SVTH: Đào Thị Yến
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm về môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 của Việt Nam: “Môi trường bao gồm
các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh
con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
thiên nhiên." [4]
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc
uế
năng lượng vào mô trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến
sự phát triển sinh vật hoặc suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô nhiễm bao
H
của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên
ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế xã hội có tính đến dự báo phát triển.
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác
động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái,
cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm
giữ môi trường trong lành. [4]
“Quản lý môi trường là tổng hợp các bện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỷ
thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền
vững kinh tế xã hội quốc gia.” [4]
SVTH: Đào Thị Yến
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
1.1.2. Các vấn đề về nông thôn mới
1.1.2.1. Khái niệm về nông thôn và nông thôn mới
Khái niệm nông thôn
Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định tại theo Thông tư
số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
c
1.1.2.2. Mục tiêu của xây dựng nông thôn mới theo Chương trình MTQG xây dựng
ại
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày
Đ
càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn
phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.
1.1.2.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới và các bước xây dựng nông thôn mới
Nội dung xây dựng NTM được thể hiện rõ qua bộ tiêu chí đã được Thủ tướng
SVTH: Đào Thị Yến
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 [6]
nh
- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)
• Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
c
• Tiêu chí cơ cấu lao động
họ
• Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất
ại
- Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí)
Đ
• Tiêu chí giáo dục
• Tiêu chí Y tế
• Tiêu chí Văn hoá
• Tiêu chí Môi trường
- Nhóm 5: Hệ thống chính trị ( 2 tiêu chí)
• Tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị
•
Tiêu chí An ninh trật tự xã hội
* Trình tự xây dựng nông thôn mới cấp xã gồm 7 bước sau:
tế
thời đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện.
nh
1.1.2.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Trong xây dựng NTM, đảm bảo các nguyên tắc sau:
Ki
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới
c
mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí tỉnh đã ban hành
họ
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng
đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các
ại
chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ
Đ
uế
Hướng dẫn thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành theo Quyết định số 73/2014/QĐ – UBND ngày
H
28/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc hướng dẫn thực hiện tiêu chí
tế
môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên các xã trong toàn tỉnh.
bảo cho việc đánh giá, cụ thể: [7]
nh
Theo đó các tiêu chí về môi trường đã được hướng dẫn cụ thể hóa nhằm đảm
Ki
Đối với tiêu chí về tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên
c
85%, trong đó 50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia: Nước
họ
hợp vệ sinh là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có
không có hoạt động làm suy giảm môi trường: Đường làng, ngõ xóm xanh, sạch, đẹp
được xây dựng bê tông hóa hoặc đổ cấp phối, thường xuyên vệ sinh (tối thiểu 1 tuần
một lần); có trên 90% số hộ đã thực hiện cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào; cổng
ngõ không lầy lội; Không có cơ sở sản xuất kinh doanh (chăn nuôi, chế biến thực phẩm,
sản xuất nghề tiểu thủ công nghệ, buôn bán phế liệu) gây ô nhiễm môi trường.
Đối với tiêu chí nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch: Mỗi
uế
thôn hoặc liên thôn hoặc xã, liên xã có quy hoạch đất làm nghĩa trang lâu dài phù hợp
với tập quán của địa phương (trừ nơi có tập quán an táng không ở nghĩa trang); Có Quy
H
chế quản lý nghĩa trang; Việc táng người chết phải được thực hiện phù hợp với tín
tế
ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại.
nh
Đối với tiêu chí chất thải, nước thải khu dân cư được thu gom và xử lý theo
quy định: Hộ gia đình có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn quy định; có hệ thống tiêu
Ki
thoát (nước thải, chất thải sinh hoạt) đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí và
c
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành các kết luận về đề án: An ninh
lương thực quốc gia; Xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới cấp xã; Nâng cao vai
trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam.
Cụ thể hóa chỉ đạo của Trung ương Đảng, Chính phủ đã ra Nghị quyết
24/2008/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hiện Nghị
quyết của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn. Đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 491/QĐTTg Về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Với bộ tiêu chí này,
đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước đã có bước đột phá về xây dựng nông
uế
thôn mới. Qua đó, nông thôn mới được thể hiện như một vùng sinh thái hoàn chỉnh,
một địa bàn cùng với nông nghiệp và nông dân có vị trí chiến lược và sinh động - hiện
H
đại trên cơ sở kế thừa và phát triển những yếu tố, bản sắc văn hóa nông thôn truyền
tế
thống Việt Nam. Bộ tiêu chí với các tiêu chuẩn cụ thể (định lượng) của 19 tiêu chí.
nh
Trên cơ sở đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã khẩn trương phối hợp cùng
nhiều bộ ngành liên quan dự thảo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
SVTH: Đào Thị Yến
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa được coi trọng và có chuyển biến, góp phần tích
cực nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn. Vai trò của các tổ chức Đảng, chính
quyền, đoàn thể ở nhiều nơi được phát huy, dân chủ ở nông thôn được nâng lên về chất.
Tính đến hết tháng 11-2015, cả nước có 1.298 xã (14,5%) được công nhận đạt
chuẩn NTM; số tiêu chí bình quân/xã là 12,9 tiêu chí (tăng 8,2 tiêu chí so với 2010); số
xã khó khăn nhưng nỗ lực vươn lên (xuất phát điểm dưới 3 tiêu chí, nay đã đạt được
10 tiêu chí trở lên) là 183 xã. [9]
Ở cấp huyện, đã có 11 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định công nhận đạt chuẩn NTM là: Huyện Xuân Lộc, Thống Nhất, thị xã Long
uế
Khánh (Đồng Nai); Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè (TP Hồ Chí Minh); Đông Triều (Quảng
Ninh); Hải Hậu (Nam Định); Đơn Dương (Lâm Đồng), Đan Phượng (TP Hà Nội); thị
H
xã Ngã Bảy (Hậu Giang). Mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đã đạt
tế
các vùng, miền có sự chênh lệch lớn. Trong khi số xã đạt chuẩn ở vùng Đông Nam Bộ
đạt 46,4%, cao nhất cả nước, tiếp đến là vùng đồng bằng sông Hồng với 42,8%; đồng
bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và miền núi phía Bắc chỉ đạt lần lượt là 16,7%;
13,2% và 8,2%. Đáng lưu ý, trong 19 tiêu chí thì môi trường đang là vấn đề nhiều hạn
chế nhất ở tất cả các vùng miền. Một số địa phương có biểu hiện chạy theo thành tích;
SVTH: Đào Thị Yến
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
huy động quá sức dân hoặc nợ đọng xây dựng cơ bản không có khả năng thanh toán.
Số nợ đọng của 35/41 tỉnh, thành có báo cáo là 8.600 tỷ đồng. [9]
Với thực tế của các địa phương hiện nay, thì xây dựng nông thôn mới một cách
đúng nghĩa, thực chất theo bộ tiêu chí và kịp tiến độ thì chỉ có phép màu... nếu không
có sự huy động tổng lực từ các cấp và toàn xã hội.
1.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Hà Tĩnh
Là tỉnh có điểm xuất phát thấp, lại thường xuyên chịu tác động của các yếu tố
khách quan bất lợi, tuy nhiên, đến năm 2016 toàn tỉnh đã có thêm 30 xã về đích NTM
(đạt 150% kế hoạch), không còn xã dưới 9 tiêu chí, mức độ đạt các tiêu chí nâng lên
uế
1,2 lần. Việc xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu, vườn mẫu đạt những kết quả quan
trọng... Nhìn tổng thể, từ thực tiễn những năm qua và năm 2016, Hà Tĩnh được Trung
Đ
thôn đạt khu dân cư NTM kiểu mẫu. [8]
Phong trào phát triển kinh tế vườn, xây dựng vườn mẫu lan tỏa mạnh mẽ, đi vào
chiều sâu. Đến nay, có 5.556 vườn mẫu được xây dựng, trong đó, 1.300 vườn đạt
chuẩn. Cùng với việc xây dựng khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu, Hà Tĩnh đã xây dựng
thành công bước đầu mô hình làng xã du lịch gắn với xây dựng NTM. Đây là hướng đi
mới để gìn giữ nét văn hóa làng quê, góp phần quan trọng vào mục tiêu xây dựng
NTM bền vững mà Đảng bộ tỉnh nhà đã xác định. [8]
Trong bức tranh của Hà Tĩnh hôm nay, từ kết quả của nhiều năm thực hiện và
năm 2016 với nỗ lực vượt qua thử thách, kết cấu hạ tầng KT-XH đã tạo nên diện mạo
mới trên các vùng quê, tác động tới nhu cầu thiết yếu của từng gia đình, làm thay đổi
SVTH: Đào Thị Yến
13