ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGỌC TRUNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ HẠ TẦNG TRONG CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGỌC TRUNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ HẠ TẦNG TRONG CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp
đỡ rất nhiệt tình và quý báu của các tập thể và cá nhân trong và ngoài trƣờng.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý
Đào tạo, cùng các giảng viên trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Tiến
Long, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ, Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều,
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đông Triều, Văn phòng
Điều phối Chƣơng trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện Đông Triều
và các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều; Xin
cảm ơn Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và các hộ dân trong huyện Đông
Triều đã giúp đỡ, cộng tác cùng tôi để luận văn đƣợc hoàn thành.
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 4 năm 2014
Tác giả
Lê Ngọc Trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1.2.2. Bài học cho huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ............................ 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 26
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 26
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ...................................................................... 26
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................ 27
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 28
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƢ HẠ TẦNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH ........................................ 31
3.1. Khái quát huyện Đông Triều .................................................................... 31
3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .............................. 31
3.1.2. Những thuận lợi trƣớc khi thực hiện Chƣơng trình .......................... 32
3.1.3. Những khó khăn, thách thức trƣớc khi thực hiện Chƣơng trình ....... 33
3.2. Môi trƣờng pháp lý của quản lý dự án đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ
tầng trong chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Đông Triều ......... 34
3.2.1. Thực trạng hệ thống văn bản pháp quy về quản lý dự án đầu tƣ
phát triển hạ tầng ......................................................................................... 34
3.2.2. Một số hạn chế, bất cập trong hệ thống văn bản pháp quy hiện
hành về quản lý đầu tƣ phát triển hạ tầng ................................................... 39
3.3. Thực trạng quản lý các dự án đầu tƣ phát triển hạ tầng trong chƣơng
trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Đông Triều........................................ 40
3.3.1. Xây dựng hạ tầng nông thôn huyện Đông Triều............................... 40
3.3.2. Sự thay đổi cơ chế quản lý qua các thời kỳ ...................................... 44
4.4. Kiến nghị .................................................................................................. 87
4.4.1. Đối với Trung ƣơng .......................................................................... 87
4.4.2. Đối với tỉnh ....................................................................................... 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN-TTCN
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
DĐĐT
Dồn điền đổi thửa
GDP
Chi phí dự phòng
Nông thôn mới
QLDAĐT
Quản lý dự án đầu tƣ
TCXDVN
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TMĐT
Tổng mức đầu tƣ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Xác định tổng mức đầu tƣ dự án ................................................... 9
Sơ đồ 3.1: Trình tự kế hoạch hoá vốn đầu tƣ xây dựng ............................... 43
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu quản lý đầu tƣ xây dựng trƣớc năm 2010 ....................... 44
Sơ đồ 3.3: Cơ cấu quản lý đầu tƣ xây dựng cấp huyện trƣớc năm 2010 ...... 46
Sơ đồ 3.4: Cơ cấu quản lý đầu tƣ xây dựng tại xã từ năm 2010 đến nay .......... 46
Sơ đồ 3.5: Cơ cấu quản lý đầu tƣ xây dựng công trình ở huyện
Đông Triều ................................................................................. 47
Sơ đồ 4.1: Trình tự lập kế hoạch vốn đầu tƣ xây dựng ................................ 76
Sơ đồ 4.2: Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt DA ĐT ........................... 79
Sơ đồ 4.3: Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt DA ĐT ........................... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Đầu tƣ là hoạt động chính quyết định sự tăng trƣởng và phát triển của
địa phƣơng, trong đó công tác quản lý dự án đầu tƣ (QLDAĐT) là khâu them
chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tƣ. Vì vậy, để đảm bảo hoạt động đầu tƣ
có hiệu quả thì việc hoàn thiện công tác QLDAĐT ngày càng chú trọng và có
ý nghĩa hết sức quan trọng.
Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ƣơng
Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 800/QĐTTg của Thủ tƣớng Chính phủ về phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, ngày 27/10/2010 Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ban
xây dựng nông thôn mới ở huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài
luận văn thạc sỹ có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, góp phần trƣớc những
đòi hỏi của thực tiễn phát triển nông nghiệp và công cuộc xây dựng nông thôn
mới hiện nay ở huyện Đông Triều nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ phát triển hạ tầng nâng cao
hiệu quả đầu tƣ cũng nhƣ đẩy nhanh tiến trình hoàn thành Chƣơng trình xây
dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tƣ
phát triển hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh trong điều kiện hiện nay.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ của huyện Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh, rút ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn
tại hạn chế.
- Xây dựng hệ thống những quan điểm cơ bản và đề xuất những giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ phát triển hạ tầng trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
xây dựng nông thôn mới của huyện Đông Triều, qua đó góp phần nâng cao
hiệu quả đầu tƣ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn lấy quản lý dự án đầu tƣ phát triển hạ tầng trong xây dựng
Quảng Ninh đến năm 2020.
5. Bố cục của Luận văn
04 Chƣơng, nhƣ sau:
Chương 1:
chung về dự án đầu tƣ và quản lý dự án đầu tƣ phát
triển kết cấu hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới
Chương 2:
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ phát triển kết cấu
hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Định hƣớng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án
đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Chƣơng 1
CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ hạ tầng
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý dự án đầu tư hạ tầng
Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt đƣợc một hoặc một số mục đích cụ thể
nào đó của ngƣời sở hữu vốn (hoặc ngƣời đƣợc cấp có thẩm quyền giao quản lý
vốn) với những yêu cầu nhất định [17]
gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ
chức thi công… đƣợc giải quyết. Các dự án đầu tƣ xây dựng có một số đặc
điểm sau [24].
Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định
cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do
nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong nhƣ nguồn nhân lực,
tài chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài nhƣ môi trƣờng chính trị,
kinh tế, công nghệ, kỹ thuật… và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội.
Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trƣng riêng biệt lại đƣợc
thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian,
thời gian và môi trƣờng luôn thay đổi.
Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi
đầu và kết thúc rõ ràng và thƣờng có một số kỳ hạn có liên quan. Có thể ngày
hoàn thành đƣợc ấn định một cách tuỳ ý, nhƣng nó cũng trở thành điểm trọng
tâm của dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của
ngƣời đầu tƣ. Mỗi dự án đều đƣợc khống chế bởi một khoảng thời gian nhất
định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ
các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất. Sự thành công của Quản lý
dự án thƣờng đƣợc đánh giá bằng khả năng có đạt đƣợc đúng thời điểm kết
thúc đã đƣợc định trƣớc hay không?
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và đƣợc thể hiện một cách rõ ràng
trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định
chi phí của dự án.
8
giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi
công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trƣờng hợp tiến độ thi
công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhƣng không đƣợc làm ảnh
hƣởng đến tổng tiến độ của dự án.
1.1.3.3. Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tƣ, tổng dự
toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh
toán chi phí đầu tƣ xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự
án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà
không vƣợt tổng mức đầu tƣ. Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá
thành và khống chế chi phí.
Chi phí đầu tƣ xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây
dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tƣ
xây dựng công trình đƣợc lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn
đầu tƣ xây dựng công trình, các bƣớc thiết kế và các quy định của Nhà nƣớc.
Việc lập và quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình phải đảm bảo
mục tiêu, hiệu quả đầu tƣ, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu
tƣ xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều
kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trƣờng và đƣợc quản lý
theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình. [9]
Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tƣ để tính toán hiệu quả đầu
tƣ và dự trù vốn. Chi phí dự án đƣợc thể hiện thông qua tổng mức đầu tƣ.
Tổng mức đầu tƣ của dự án đầu tƣ xây dựng công trình (TMĐT) là toàn
bộ chi phí dự tính để đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc ghi trong quyết định
đầu tƣ và là cơ sở để Chủ đầu tƣ lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
các công trình
xây dựng có chỉ
tiêu Kinh tế - kỹ
thuật tƣơng tự đã
thực hiện
Phƣơng
pháp kết
hợp các
phƣơng
pháp trên
Sơ đồ 1.1: Xác định tổng mức đầu tư dự án
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
* Phương pháp xác định dự toán
Dự toán công trình đƣợc xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
kế bản vẽ thi công. Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây
dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP).
Công thức xác định dự toán công trình:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
1.1.3.4. Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng
* Quản lý định mức dự toán
Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức
dựng công trình.
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những định
mức xây dựng đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.
* Quản lý giá xây dựng
Chủ đầu tƣ căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống
định mức và phƣơng pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và
quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản
lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình.
Chủ đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc thuê các tổ chức, cá nhân tƣ vấn
chuyên môn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần
công việc liên quan tới việc lập đơn giá xây dựng công trình. Tổ chức, cá
nhân tƣ vấn chịu trách nhiệm trƣớc Chủ đầu tƣ và pháp luật trong việc đảm
bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công bố hệ thống
đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu,... để
tham khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình.
* Quản lý chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một
loại công trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo
yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công. Chỉ số giá xây dựng là một trong
các căn cứ để xác định tổng mức đầu tƣ của dự án đầu tƣ xây dựng công
trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo
hợp đồng xây dựng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
13
Đó là quá trình quản lý điều hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo an
toàn về con ngƣời cũng nhƣ máy móc thiết bị.
Trong Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về
Về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình ghi rõ Nhà thầu thi công xây
dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trƣờng cho ngƣời lao động
trên công trƣờng và bảo vệ môi trƣờng xung quanh, bao gồm có biện pháp
chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trƣờng. Đối với những
công trình trong khu vực đô thị thì phải thực hiện các biện pháp bao che, thu
dọn phế thải đƣa đến nơi quy định. Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tƣ
phải có trách nhiệm giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trƣờng xây dựng,
đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng. Trƣờng hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các các quy
định về bảo vệ môi trƣờng thì Chủ đầu tƣ, cơ quan quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện
đúng biện pháp bảo vệ môi trƣờng. Ngƣời để xảy ra các hành vi làm tổn hại
đến môi trƣờng trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách
nhiệm trƣớc pháp luật và bồi thƣờng thiệt hại do lỗi của mình gây ra. [10]
1.1.3.8. Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một
cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng nhƣ việc
truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án.
1.1.3.9. Quản lý rủi ro trong dự án
Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chƣa
lƣờng trƣớc đƣợc, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi
không xác định giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự
án. Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây
dựng đối sách và khống chế rủi ro.
chƣơng trình thí điểm. Qua 3 năm triển khai thực hiện, các địa phƣơng đã đạt
đƣợc những kết quả bƣớc đầu, khẳng định xây dựng nông thôn mới là cuộc
cách mạng trong nông nghiệp, nông thôn, nông dân, góp phần đẩy nhanh tiến
trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn ở các địa phƣơng trong tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
Xã Hải Đƣờng (huyện Hải Hậu) đƣợc Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng
chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới từ tháng 4 năm 2009. Song song
với việc triển khai thực hiện tại xã điểm Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng,
tháng 7 năm 2009, Ban Thƣờng vụ Tỉnh uỷ chỉ đạo mỗi huyện, thành phố
chọn 1 xã, thị trấn làm điểm xây dựng nông thôn mới. Tháng 2 năm 2011,
UBND tỉnh đã ban hành Bộ tiêu chí nông thôn mới và ban hành Quyết định
phê duyệt Đồ án quy hoạch, Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã cho 96
xã, thị trấn giai đoạn 2010 - 2015 (trong đó có 1 xã điểm của Trung ƣơng,
10 xã điểm của tỉnh và 85 xã, thị trấn). Để tạo điều kiện cho các xã xây
dựng nông thôn mới, tỉnh có cơ chế hỗ trợ đầu tƣ; huy động, quản lý vốn;
quản lý đầu tƣ, xây dựng tại các xã tham gia chƣơng trình. Ngoài xã điểm
của Trung ƣơng, các xã, thị trấn xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn
2010 - 2015 đƣợc Tỉnh hỗ trợ mỗi địa phƣơng 8 - 10 tỷ đồng. Ban chấp
hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành 5 Nghị quyết chuyên đề (trong 7 Nghị
quyết chuyên đề phát triển kinh tế - xã hội toàn khóa) tập trung lãnh đạo
nhiệm vụ phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, gồm: Nghị
quyết phát triển kinh tế trang trại; Nghị quyết phát triển Công nghiệp - Tiểu
thủ công nghiệp và làng nghề nông thôn; Nghị quyết phát triển giao thông
nông thôn; Nghị quyết nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ xã, phƣờng, thị
trấn; Nghị quyết về nhiệm vụ quốc phòng an ninh giai đoạn 2011 - 2015.