C H U Y Ê N Đ Ề T Ố T N G H I Ệ P
LỜI NÓI ĐẦU
Đầu tư phát triển được coi là một nhân tố quan trọng để phát triển
kinh tế và là chìa khóa của sự tăng trưởng đối với mỗi quốc gia. Đồng thời,
đầu tư phát triển cũng quyết định sự ra đời và phát triển của mỗi cơ sở sản
xuất kinh doanh dịch vụ. Mỗi một dự án đầu tư thành công sẽ góp phần tăng
thêm sức mạnh cho doanh nghiệp nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung.
Tuy nhiên, hoạt động đầu tư phát triển là một hoạt động mang tính
phức tạp, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị một cách cẩn thận, nghiêm túc. Điều
này có nghĩa là mọi công cuộc đầu tư đều phải được thực hiện theo dự án thì
mới đạt được hiệu quả mong muốn.
Từ những năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của
khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức
mạnh tổng hợp của bản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa.
Chính trong tiến trình này, các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa
không ngừng xây dựng những dự án công trình có quy mô lớn, kỹ thuật cao,
chất lượng tốt. Dự án đã trở thành phần cơ bản của cuộc sống xã hội. Cùng
với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ
khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối
với chất lượng dự án. Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết
định sự tồn tại của dự án.
1
Nhận thức được tầm quan trọng của đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư
theo dự án, ảnh hưởng của công tác lập dự án, quản lý dự án. Qua thời gian
1 Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý, Tổ chức và điều hành dự án, NXB Tài chính, Hà Nội- 2006,Tr. 22
Phạm Minh Trang Kinh tế và quản lý công K46
1
11
C H U Y Ê N Đ Ề T Ố T N G H I Ệ P
thực tập tại công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Việt Nga (VINCO), em đã
quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự
án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các
nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống
chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
Nói cách khác, quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều
phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm
đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được
duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
2
1.2 Đặc trưng của quản lý dự án.
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.
- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức
là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành
quá trình vận động của hệ thống dự án. Quá trình vận động này được gọi là
chu kỳ tồn tại của dự án.
- Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là
sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Bản than
việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích.
- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án. Nếu tách rời các chức năng này
2 TS. Từ Quang Phương, Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao Động- Xã Hội, Hà Nội- 2005, Tr.9
Phạm Minh Trang Kinh tế và quản lý công K46
3
33
C H U Y Ê N Đ Ề T Ố T N G H I Ệ P
thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không
được thực hiện. Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì
thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo.
Chọn lựa tiêu chuẩn đo lường hoạt động
Xây dựng kế hoạch
Dự toán ngân sách
Phát triển quy trình công nghệ
Tổng hợp kế hoạch dự án
Thực hiện dự án
Kiểm soát và điều phối dự án
Đánh giá thành công dự án
3. Nội dung quản lý dự án
Xét theo đối tượng quản lý, nội dung chủ yếu của quản lý dự án
gồm:
2.1 Quản lý phạm vi dự án.
Quản lý phạm vi dự án là việc tiến hành khống chế quá trình quản
lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án.
Xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc
5
Phạm Minh Trang Kinh tế và quản lý công
K46
5
C H U Y Ê N Đ Ề T Ố T N G H I Ệ
P
nào ngoài phạm vi của dự án. Cụ thể, gồm các công việc: phân chia phạm
vi, quy hoạch phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án..
2.2 Quản lý thời gian dự án.
Quản lý thời gian của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám
sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là
việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí.
2.3 Quản lý chi phí dự án.
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự
án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị
bao gồm những công việc: Nhận biết các yếu tố rủi ro, lượng hóa mức độ
rủi ro và có kế hoạch đối phó với từng loại rủi ro.
2.8 Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án.
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án là quá trình lựa
chọn, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán
nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ... cần thiết cho dự án. Quá trình
quản lý này giải quyết vấn đề: Bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa
và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự án, tiến
độ cung, chất lượng cung như thế nào.
2.9 Lập kế hoạch tổng quan.
Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình đảm bảo các lĩnh
vực quản lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và
đầy đủ.
2.10 Quản lý việc giao nhận dự án.
Đây là một nội dung quản lý dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản
lý dự án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự
án. Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự
7
Phạm Minh Trang Kinh tế và quản lý công
K46
7
C H U Y Ê N Đ Ề T Ố T N G H I Ệ
P
án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả. Nhưng một
số dự án lại khác, sau khi dự án hình thành thì khách hàng lập tức sử dụng
kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất nên khách hàng (người tiếp
nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững
được tính năng, kỹ thuật của dự án. Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị
thi công dự án giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó
mà xuất hiện khâu quản lý việc giao- nhận dự án. Quản lý giao- nhận dự
Trong đó, một số mục tiêu có thể phân tích định lượng, một số lại không
thể phân tích định lượng. Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta
thường chú trọng đến một số mục tiêu định lượng mà coi nhẹ những mục
tiêu định tính. Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án trong quá
trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành điều tiết, phối hợp, khống chế
giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả.
4
II. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN.
1. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
Theo hình thức này, chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn và trực tiếp ký
hợp đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện các công việc
của dự án. Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với các nhà thầu, nhiệm vụ
giám sát, quản lý quá trình thực hiện hợp đồng bảo đảm tiến độ vẫn do tổ
chức tư vấn đã được lựa chọn đảm nhiệm.
Hình thức chủ đầu tư quản lý dự án thường được áp dụng cho các
dự án nhỏ, đơn giản.
1. Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án.
Theo hình thức này, chủ đầu tư thành lập một bộ phận chuyên
trách, đại diện thực hiện việc quản lý dự án. Chủ nhiệm điều hành dự án
4 Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý, Tổ chức và điều hành dự án, NXB Tài chính, Hà Nội- 2006,Tr.30-31
9
Phạm Minh Trang Kinh tế và quản lý công
K46
9
C H U Y Ê N Đ Ề T Ố T N G H I Ệ
P
có năng lực chuyên môn về quản lý dự án, có đầy đủ quyền hạn và chịu
trách nhiệm về kết quả thực hiện các công việc của dự án. Trong hình
thức chủ nhiệm điều hành dự án, chủ đầu tư không trực tiếp ký hợp đồng,
giám sát các chủ thầu mà tất cả các công việc đó được chủ nhiệm dự án
5
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NGA.
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NGA.
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty VINCO
1.1 Quá trình hình thành của công ty.
- Tên công ty: công ty tư vấn và đầu tư Việt Nga. Tên viết tắt:
VINCO.
- Đăng ký kinh doanh số: 010200029 do Sở Kế hoạch và đầu tư
thành phố Hà Nội cấp ngày 31/01/2000.
- Trụ sở chính: 38 Hà Trung- Hoàn Kiếm- Hà Nội. Đến tháng
03/2003 chuyển về 218
c
Đội Cấn- Ba Đình- Hà Nội.
- Công ty tư vấn đầu tư Việt Nga là một doanh nghiệp 100% vốn
do các thành viên đóng góp. Công ty có tài khoản, con dấu riêng, sản xuất
kinh doanh độc lập. Kinh doanh theo mô hình tự hạch toán.
- Vốn điều lệ của công ty là 4 tỷ đồng.
1.2 Ngành nghề kinh doanh.
5 Khoa Khoa học quản lý, Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án nhà nước, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội-
2001, Tr. 234-238.
11
Phạm Minh Trang Kinh tế và quản lý công
K46
11
C H U Y Ê N Đ Ề T Ố T N G H I Ệ
P
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là: tư vấn và đầu tư
trong nước, chủ yếu là lĩnh vực tài chính. Tư vấn đầu tư bao gồm: tư vấn
lập dự án, khảo sát, tư vấn giám sát thi công, tư vấn quản lý, tổ chức và
đạo Công ty luôn quan tâm theo dõi sát sao nên đã đạt được thành tích
cao. Cùng với thời gian 4 năm qua, vị thế của Công ty tư vấn đầu tư Việt
Nga đã tiếp tục được khẳng định và ngày càng được nâng cao qua nhiều
công trình, dự án có quy mô lớn, kỹ thuật cao trong toàn quốc, giữ vững
và củng cố uy tín. Cụ thể công ty đã đạt được các kết quả sau:
Bảng 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2004- 2007)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 200
6
2007
Số dự án thực hiện
3 3 4 4
Tổng giá trị các dự án
52.250 65.670 72.351 87.650
13
Phạm Minh Trang Kinh tế và quản lý công
K46
13
C H U Y Ê N Đ Ề T Ố T N G H I Ệ
P
Tổng doanh thu
460,02 567,51 986,963 1243,041
Lợi nhuận
184,008 209,975 444,133 497,216
Lợi nhuận/ tổng doanh
thu
0,40 0,37 0,45 0,4
Nộp ngân sách
117,092 138,53 250,153 276,58
Dựa vào các số liệu trên, ta thấy doanh thu của công ty có những
5. Đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý cơ cấu tổ chức của
công ty VINCO.
2.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty VINCO.
Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư Việt Nga được tổ chức theo mô
hình:
- Hội đồng thành viên
- Ban giám đốc: 4 người, trong đó có 1 giám đốc, 3 phó giám đốc.
- Các phòng chức năng:
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng tổ chức
+ Phòng kế toán
+ Phòng hành chính
+ Phòng dự án.
Chức năng của các bộ phận:
2.1.1 Hội đồng thành viên:
Gồm 2 thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
VINCO. Hội đồng họp mỗi năm hai lần để quyết định phương hướng
15
Phạm Minh Trang Kinh tế và quản lý công
K46
15
C H U Y Ê N Đ Ề T Ố T N G H I Ệ
P
phát triển của Công ty; Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết
định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; Quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng và các chức vụ quan trọng khác;
Quyết định cơ cấu tổ chức; Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng
đại diện; Sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty; Quyết định tổ chức lại công
ty; Quyết định giải thể công ty.
2.1.2 Giám đốc công ty:
năng lực của các thành viên.
- Báo cáo Ban giám đốc đề bạt, bãi nhiệm, điều động, thuyên
chuyển, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên.
- Xây dựng quy chế tiền lương, bảo hiểm xã hội và tiền thưởng cho
toàn công ty.
- Tham mưu chế độ nâng lương cho cán bộ công nhân viên hàng
năm.
- Xây dựng và theo dõi việc thực hiện quỹ lương dựa vào kết quả
sản xuất kinh doanh từng kỳ.
- Lập báo cáo tổ chức cán bộ, lao động tiền lương và bảo hiểm xã
hội theo đúng quy định.
- Lập hồ sơ giải quyết mọi chế độ chính sách có liên quan đến
người lao động.
- Làm công tác thi đua và xét chọn thi đua, khen thưởng.
Ngoài ra, Phòng còn làm nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc
công ty trong mối quan hệ phối hợp với tổ chức công đoàn trong việc giải
quyết những vấn đề liên quan đến người lao động.
* Phòng kế toán:
- Chức năng:
17
Phạm Minh Trang Kinh tế và quản lý công
K46
17
C H U Y Ê N Đ Ề T Ố T N G H I Ệ
P
+ Thực hiện hạch toán kinh tế tài chính chính xác, đầy đủ
theo luật kế toán.
+ Tham mưu cho lãnh đạo về công tác thu- chi tài chính năm
kế hoạch, thực hiện bảo toàn và phát triển vốn, hoàn thành nghĩa vụ đối
với nhà nước và cấp trên.
kinh doanh.
- Lựa chọn công nghệ, thiết bị.
- Lựa chọn phương án thiết kế, xây dựng.
- Lựa chọn khu vực và địa điểm cụ thể.
- Lựa chọn nguồn vốn đầu tư.
- Lựa chọn hình thức đầu tư, tổ chức quản trị thực hiện dự án.
- Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư, an toàn đầu tư.
Về thẩm định và thực hiện dự án:
- Lập tờ trình xin xét duyệt, chấp thuận dự án và ưu đãi đầu tư.
- Đăng ký vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường.
- Lên kế hoạch thực hiện dự án.
Về quản lý dự án:
- Quản lý phạm vi dự án
- Tìm kiếm thông tin, quản lý việc trao đổi thông tin dự án.
- Quản lý việc thu mua của dự án.
- Quản lý chi phí, nguồn lực dự án.
- Quản lý chất lượng của dự án.
2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.(Xem trang bên)19
Phạm Minh Trang Kinh tế và quản lý công
K46
19
Hội đồng quản trị