Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện lập thạch - Pdf 38

MỤC LỤC
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT...................................................................................... 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ......................................................... 4
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 5
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 6
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 6
5. Kết cấu của luận văn........................................................................................ 6
CHƯƠNG I................................................................................................................... 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ......................................... 8
1.1. Tổng quan về dự án đầu tư.................................................................................... 8
1.1.1 Khái niệm đầu tư ................................................................................... 8
1.1.2. Dự án đầu tư......................................................................................... 9
1.2. Quản lý dự án đầu tư................................................................................. 13
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án ........................................ 13
1.2.2. Mục đích của quản lý dự án ............................................................... 15
1.2.3. Quá trình quản lý dự án ..................................................................... 15
1.2.4. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư ...................................... 18
1.3. Quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ............... 19
1.3.1. Đặc điểm các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách ............... 19
1.3.2. Phân cấp quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách... 21
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý dự án đầu tư từ nguồn
vốn ngân sách ............................................................................................... 22
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý các dự án đầu tư
sử dụng nguồn vốn ngân sách ...................................................................... 25
1.4. Kinh nghiệm ở một số địa phương và phương hướng nâng cao hiệu quả
công tác quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ................... 27
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở
một số địa phương trong nước ..................................................................... 27
1.4.2 ...... Phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý các dự án

THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC ................................................................................... 79
3.1. Định hướng đầu tư của huyện Lập Thạch theo Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội đến năm 2020 ................................................................... 79
3.1.1. Những yêu cầu, định hướng về đầu tư ............................................... 79
3.1.2. Các dự án đầu tư theo kế hoạch của Huyện giai đoạn 2016-2020.... 81
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ............... 81
3.2.1. Hoàn thiện và nâng cao năng lực chủ đầu tư và Ban quản lý dự án .. 82
3.2.2. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế phân cấp và quản lý trong đầu tư
XDCB ........................................................................................................... 84
3.2.3. Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư .............. 84
3.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư
...................................................................................................................... 90
3.2.5. Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc đầu tư ............... 94
3.3. Một số kiến nghị với cấp trên ................................................................. 100
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ................................................................... 100
3.3.2. Kiến nghị với UBND huyện và các ngành chức năng của huyện .... 101
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 102
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 103
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 104
DANH MỤC ............................................................................................................ 105
Các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách của Huyện 2012-2015......................... 105
2


BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
UBND

Uỷ ban nhân dân

ĐTXDCB


NSNN

Ngân sách nhà nước

BCKTKT

Báo cáo kinh tế kỹ thuật

KT-XH

Kinh tế - xã hội

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

GSĐGĐT

Giám sát đánh giá đầu tư

TL

Tỉnh lộ

CĐT

Chủ đầu tư

QL

sẽ trở thành thị xã của tỉnh Vĩnh Phúc; là khu vực tập trung các công trình đầu
mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật của tỉnh như đường TL305, 305C, 306, 307,
tuyến Đê sông Phó Đáy…, khu vực đang trên đà phát triển các cơ sở công
nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các làng nghề truyền thống, các trung tâm dịch vụ,
thương mại và địa phương.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, hoàn thiện hạ tầng kinh tế-xã
hội theo định hướng quy hoạch thì nhu cầu về nguồn vốn đầu tư và nâng cao chất
lượng công tác quản lý đầu tư là hết sức quan trọng. Trong những năm gần đây,
tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt khá, công tác đầu tư xây dựng được đẩy
mạnh, hệ thống hạ tầng giao thông khung đã cơ bản hình thành theo quy hoạch, hệ
thống điện, đường, trường, trạm được đầu tư theo chuẩn, các công trình văn hóa
được quan tâm đầu tư, kêu gọi xã hội hóa đầu tư hệ thống chợ nông thôn đi vào
hoạt động nền nếp…; Một khối lượng lớn vốn đầu tư được huy động và sử dụng có
hiệu quả. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một số tồn tại
như tình trạng lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB, công tác quản lý chất
lượng công trình mới được coi trọng trên hồ sơ, tiến độ triển khai một số dự án
chậm trong đó đặc biệt là công tác chuẩn bị đầu tư và GPMB đã làm giảm hiệu quả
nguồn vốn đầu tư. Đây là những vấn đề ngày càng trở nên bức xúc và là điều đáng
lo ngại cần được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước nói chung và các cấp, các
ngành trên địa bàn huyện Lập Thạch nói riêng.
Để khắc phục tình trạng trên, em xin chọn đề tài: “Thực trạng và một số
5


giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách
Nhà nước trên địa bàn huyện Lập Thạch” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Làm sáng tỏ về các vấn đề lý luận, thực tiễn về đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn
của hoạt động đầu tư và quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Đánh giá thực trạng tình hình những hạn chế và nguyên nhân của những

- Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng từ ngân sách Nhà nước của huyện Lập Thạch giai đoạn 2015 – 2017,
định hướng đến năm 2020.

7


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Tổng quan về dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội
của đất nước. Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể
hiểu là quá trình bỏ vốn, bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được
những mục tiêu nhất định trong tương lai. Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang
bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Cũng có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình
hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất
định. Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật
đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. (Luật đầu tư số
59/2005/QH11, ngày 29/11/2005).
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, chẳng hạn theo tiêu thức quan hệ
quản lý của chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hình thức trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản
lý hoạt động đầu tư.
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Chẳng hạn như nhà đầu tư thông qua việc

dự án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào? Sau đây chúng ta tiếp tục tìm
hiểu về các khái niệm cơ bản này.
1.1.2. Dự án đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ
công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất
định dựa trên nguồn vốn xác định (Theo điều 3- Luật đấu thầu), hay nói cách
9


khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải
được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch
tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
“Dự án đầu tư” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây
dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được
sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản
phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu
tư trực tiếp). (Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999).
1.1.2.2. Vai trò của dự án đầu tư
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định
và ra quyết định đầu tư.
- Trên góc độ các định chế tài chính: dự án đầu tư là cơ sở để ra quyết
định tài trợ vốn cho dự án.
- Trên góc độ Chủ đầu tư: dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và
giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng
các khoản ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin
vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi góp
vốn hoặc phát hành các cổ phiếu, trái phiếu…
Dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội
to lớn:

nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau…do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều
quan hệ phức tạp nhưng năng động.
- Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn
của hoạt động đầu tư phát triển. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật
tư và lao động rất lớn để thục hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt
khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường có độ rủi
ro cao.
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ quy
định các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được
phân loại như sau:
11


a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông
qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm
A, B, C.
b) Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
1.1.2.5. Vòng đời của dự án đầu tư
Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc
rõ ràng nên dự án có một vòng đời. Vòng đời của dự án (Project life cycle) bao

Quản lý dự án (Project Management - PM) là quá trình lập kế hoạch, theo
dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành
phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời
13


hạn trong phạm vi ngân sách được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng
thực hiện chuyên biệt. Nói cách khác QLDA là công việc áp dụng các chức năng
và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của Dự án hay nói cách khác QLDA
là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công việc để thực hiện được
những mục tiêu đề ra.
QLDA đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp nó mang tính duy nhất
không có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án
nào. Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu
cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác
nhau,… thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý
tưởng từ Chủ đầu tư. Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh
hoạt, không có công thức nhất định.
QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án. QLDA là
sự vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản
lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án dưới sự dàng buộc về
nguồn lực có hạn.
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.
- Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là
toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành quá trình
vận động của hệ thông dự án. Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại
của dự án.
- Mục đích của QLDA là để thực hiện được mục tiêu dự án, tức là sản
phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc quản

tồn tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ.
1.2.3. Quá trình quản lý dự án
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều
phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực
hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.
Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự
tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch
hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ
thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.
15


Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ
thời gian. Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và
toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn,
nhân lực và thiết bị phù hợp.
Giám sát. Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình
hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng
mắc trong quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự
án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết, rút kinh nghiệm, kiến
nghị các pha sau của dự án.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng
động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi
cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong Error! Reference source not
found.2.

Hình 1.2 1 Chu trình quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc
dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được


1.2.4. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư
Có hai hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng. Căn cứ điều
kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định lựa chọn một trong các
hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau:
- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức Tư vấn QLDA đầu tư xây
dựng công trình.
- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp QLDA đầu tư xây dựng công
trình.
1.2.4.1. Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Việc thu được một sản phẩm tốt, chất lượng cao đảm bảo kỹ mỹ thuật, phát
huy hiệu quả giá cả hợp lý chính là bài toán đối với các Chủ đầu tư. Để làm được
điều này thì không thể phủ nhận được vai trò công tác quản lý dự án, do đó Chủ
đầu tư cần cân nhắc việc lựa chọn hình thức quản lý dự án cho phù hợp.
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy
cơ quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao
cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án
với hai mô hình sau:
- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ
máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, mô hình này
được áp dụng với dự án quy mô nhỏ (quy mô nhỏ là gói thấu xây lắp có giá trị

Vốn ngân sách nhà nước bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân
sách cấp tỉnh, vốn ngân sách cấp quận, huyện, thành phố, thị xã… Vốn ngân
sách được hình thành từ vốn tích lũy của nền kinh tế và được nhà nước duy trì
19


trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các kế hoạch nhà
nước hàng năm, kế hoạch 5 năm và kế hoạch dài hạn.
Đối với cấp hành chính là huyện thì việc nhận vốn ngân sách cho đầu tư
bao gồm vốn đầu tư của nhà nước cấp thông qua sở tài chính, vốn ngân sách cấp
tỉnh. Là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ
phí. Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếm
khoảng 13% tổng vốn đầu tư xã hội, song là nguồn vốn nhà nước chủ động điều
hành, đầu tư các lĩnh vực cần ưu tiên phát triển then chốt của nền kinh tế, đầu tư
những lĩnh vực khó có khả năng thu hồi vốn, những lĩnh vực mà tư nhân hoặc
doanh nghiệp không muốn hoặc không thể đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh
vực như đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đường
giao thông, hạ tầng ký thuật, các công trình cho giáo dục, văn hóa xã hội, quản
lý nhà nước… Đầu tư các dự án sự nghiệp kinh tế như giao thông, duy tu, bão
dưỡng, sửa chữa cầu đường; nông nghiệp, thủy lợi, bão dưỡng các tuyến đê…
Đầu tư duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát
nước… Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần, liên
doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà
nước theo quy định của pháp luật.
Nguồn vốn này rất quan trọng đối với các địa phương cấp huyện nhất là
những địa phương nghèo, nguồn thu ít.
Ngoài việc đầu tư vào các lĩnh vực như đã nêu trên, vốn ngân sách còn có
ý nghĩa rất quan trọng để khơi dậy các nguồn vốn khác còn tiềm tàng, đặc biệt là
vốn trong dân cư, ở đây vốn ngân sách có tính chất “vốn mồi”, vốn hỗ trợ một
phần như chi để lập các dự án, các quy hoạch cần thiết để nhân dân và các tổ

Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công
trình.
Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc
đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người
quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trong
trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu
tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia
21


với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm
thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
Đối với các dự án đầu tư sử dụng ngân sách phường, xã, thị trấn sẽ áp
dụng Thông tư số 28/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trước khi phê duyệt dự án đầu tư,
người quyết định đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư; chỉ
được quyết định đầu tư khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
và đảm bảo bố trí đủ vốn để thực hiện dự án không quá 3 năm. Trường hợp dự
án đầu tư có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên thì trước khi phê
duyệt dự án đầu tư, phải có thỏa thuận bằng văn bản về nguồn vốn của cấp hỗ
trợ vốn. Dự án được quyết định đầu tư mà không xác định rõ nguồn vốn, mức
vốn thuộc ngân sách nhà nước, làm cho dự án thi công phải kéo dài, gây lãng
phí thì người ký quyết định đầu tư phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do
việc kéo dài này gây ra.
Trường hợp đặc biệt, cấp bách (do thiên tai, hoả hoạn) cần phải khởi công
ngay thì dự án đầu tư phải được Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường, thị
trấn hoặc Thường trực Ủy ban nhân dân đối với địa phương thực hiện thí điểm
không tổ chức Hội đồng nhân dân có ý kiến đồng ý bằng văn bản và được Uỷ
ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chấp thuận bằng văn

ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu?
Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý thời gian và tiến độ
có vai trò hết sức quan trọng, nhất là trong trường hợp có yêu cầu khắt khe về
thời gian hoàn thành dự án. Lĩnh vực quản lý này chính là cơ sở cho việc quản
lý chi phí và nguồn lực, đồng thời cũng là căn cứ để phối kết hợp các bên có liên
quan trong việc tổ chức thực hiện dự án.
1.3.3.2 Chỉ tiêu chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án đầu tư là tập hợp các biện pháp nhằm đảm bảo
thực hiện hoàn thành dự án xây dựng trong phạm vi ngân sách đã được hoạch
định từ trước.
Tổng chi phí của dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và
những khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng. Trong đó:
23


- Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên vật
liệu và những khoản chi phí khác trực tiếp liên quan đến công việc thực hiện dự
án.
- Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng,
những khoản chi phí cố định và biến đổi khác mà có thể giảm được nếu thời
gian thực hiện dự án được rút ngắn. Thời gian thực hiện dự án càng rút ngắn, chi
phí gián tiếp càng ít.
- Khoản tiền phạt có thể phát sinh nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc
xác định.
Thực tiễn quản lý cho thấy, luôn luôn có hiện tượng đánh đổi giữa thời
gian và chi phí. Nếu tăng cường giờ lao động, tăng thêm số lượng máy móc thiết
bị thì tiến độ thực hiện các công việc của dự án có thể được đẩy nhanh. Tuy
nhiên, tăng thêm nguồn lực làm tăng chi phí trực tiếp. Ngược lại đẩy nhanh tiến
độ dự án làm giảm những khoản chi phí gián tiếp và đôi khi cả những khoản tiền
phạt do vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, không phải tất cả các công việc được đẩy

Công tác này không chỉ ở một địa phương riêng lẻ mà nó được phân cấp
từ trung ương đến địa phương. Hệ thống quản lý có tác động mạnh tới hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư và kết quả của các dự án đầu tư cũng như công cuộc đầu tư
nói chung.
Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều
nội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh
phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của
vùng, của địa phương trong từng thời kỳ. Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo
đúng trình tự xây dựng cơ bản đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà
nước, vốn tín dụng do các ngân hàng nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước phải được
phân cấp rõ ràng, chủ đầu tư và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng
nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư.
a) Nhân tố thuộc đơn vị thực hiện đầu tư
Đó là trình độ quản lý và sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện
đầu tư tại địa phương. Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư
xây dựng cơ bản, chất lượng thiết kế các công trình. Nếu công tác thẩm định dự
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status