®¹I häc Th¸I nguyªn
Tr−êng ®¹i häc n«ng l©m
LÝ THỊ MINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CHƯƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THÔNG NGUYÊN,
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế và PTNT
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.S. Nguyễn Thị Giang
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Th¸i Nguyªn, 2014
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và
kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một học
vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện đề tài đều đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả đề tài Lý Thị Minh
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Thông Nguyên 28
Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu kinh tế xã Thông Nguyên năm 2013 31
Bảng 4.3: Thành phần và cấu dân tộc của xã Thông Nguyên năm 2013 34
Bảng 4.4: Tình hình biến động nhân khẩu, lao động của xã Thông Nguyên từ
năm 2011 - 2013 35
Bảng 4.5: Kết quả phát triển kinh tế xã Thông Nguyên Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.6: Hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới
tại xã Thông Nguyên 39
Bảng 4.7: Những công việc của người dân khi tham gia vào chương trình xây
dựng nông thôn mới 46
Bảng 4.8: Sự tham gia của người dân trong việc thảo luận chiến lược phát
triển thôn, bản 48
Bảng 4.9: Sự tham gia của người dân trong việc lập kế hoạch 50
Bảng 4.10: Danh sách đóng góp tài sản và công lao động vào xây dựng đường
giao thông nông thôn tại thôn Làng Giang 53
Bảng 4.11: Danh sách đóng góp tài sản và công lao động vào xây dựng đường
giao thông nông thôn tại thôn Phìn Hồ 54
Bảng 4.12: Người dân tham gia tập huấn và ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất,
một lớp tập huấn tại thôn Làng Giang, Bản Giàng, Phìn Hồ, Giàng Hạ
56
Bảng 4.13: Giá trị đóng góp của cộng đồng người dân cho xây dựng đường
giao thông nông thôn mới xã Thông Nguyên năm 2013 58
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài 4
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 4
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1. Cơ sở khoa học lý luận 5
2.1.1. Khái niệm Nông thôn và phát triển nông thôn 5
2.1.2. Nông thôn mới 6
2.1.3. Một số điều kiện và tiêu chí xây dựng nông thôn mới 7
2.1.3.2. Một số tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới. 7
2.1.4. Khái niệm cộng đồng 8
2.1.5. Nội lực cộng đồng và vai trò của cộng đồng trong phát triển nông
thôn 9
2.1.5.1. Khái niệm về nội lực, nguồn lực cộng đồng 9
2.1.5.2. Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn. 10
2.1.5.3. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng 11
2.1.6. Lý luận về sự tham gia và các chỉ tiêu xác định sự tham gia của cộng
đồng trong xây dựng nông thôn mới. 12
2.1.6.1. Lý luận về sự tham gia 12
2.1.6.2. Các yêu tố xác định sự tham gia trong PTNT 14
2.1.6.3. Các hình thức tham gia 15
2.1.6.4. Mức độ tham gia 16
2.2. Cơ sở thực tiễn 16
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tăng cường sự tham
gia của người dân trong phát triển nông thôn. 16
2.2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 16
2.2.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 18
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.2.3.1. Những công việc của cộng đồng khi tham gia vào chương trình
xây dựng nông thôn mới tại xã Thông Nguyên 46
4.2.3.2. Sự tham gia của cộng đồng trong một số hoạt động đã thực hiện
trong chương trình nông thôn mới tại xã Thông Nguyên 52
4.2.4. Đánh giá chung về sự tham gia của cộng đồng trong chương trình xây
dựng nông thôn mới tại xã Thông Nguyên 59
4.2.4.1. Mặt đạt được 59
4.2.4.2. Mặt chưa đạt được 59
4.3. Những khó khăn và trở ngại ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng
trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Thông Nguyên 60
4.4. Một số giải pháp để thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng trong chương
trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Thông Nguyên 62
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1. Kết luận 65
5.2. Kiến nghị 66
5.2.1. Đối với các cấp chính quyền 66
5.2.2. Đối với người dân nông thôn 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
nơi dân cư có tâm lý ỷ lại chỉ dựa vào sự hỗ trợ, đầu tư của Nhà nước.
Nguồn vốn cho xây dựng NTM, do đó, chủ yếu từ ngân sách nhà nước và tập
trung cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, thiếu sự tham gia ý kiến của
cộng đồng, thiếu các hoạt động phát huy vai trò cộng đồng trong tổ chức sản
xuất, bảo vệ môi trường, duy trì và phá triển các truyền thống văn hóa tốt
đẹp Ngay trong báo cáo của Ban chỉ đạo Trung ương về kết quả giai đoạn
đầu triển khai chương trình MTQG xây dựng NTM,vấn đề tồn tại vẫn là
nhận thức của một số cán bộ các cấp và người dân về việc xây dựng NTM
còn chưa đúng và chưa đầy đủ, chưa phát huy được vai trò chủ thể của cộng
đồng dân cư.
Hoàng Su Phì là một huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Hà Giang.
Huyện có tổng diện tích 63.281,8 ha với 166.896 nhân khẩu trong 33379 hộ
dân sinh sống trong 25 xã (trong đó có 01 thị trấn và có 04 xã giáp danh giới
với Trung Quốc (theo tài liệu “Quy hoạch phát triển tổng thể của huyện từ
1997 - 2010”). Vì vậy Hoàng Su Phì là một huyện thuộc huyện biên giới (có
khoảng 34 km đường biên giới với Trung Quốc), giữ một vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và của
Quốc Gia.
Hoàng Su Phì có 10 dân tộc anh em cùng chung sống, chủ yếu là các dân
tộc thiểu số, trong đó dân tộc Nùng chiếm hơn 38%, dân tộc Dao chiếm 22%,
dân tộc H’Mông chiếm 13%, còn lại là các dân tộc khác như Pà Thẻn, Phù Lá,
Cơ Lao, Kinh… Là một huyện miền núi, có địa hình bị chia cắt bởi hai mạch
hệ thống núi, hệ thống các dãy núi Tây Côn Lĩnh nằm ở phía tây của tỉnh Hà
Giang có độ cao trung bình từ 1000 - 2000m, Hoàng Su Phì có một nền kinh
tế khá đa dạng và năng động tuy nhiên cũng có nhiều bất cập xảy ra, nền kinh
tế phát triển không ổn định, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, công tác
xây dựng và sản xuất còn chưa đồng bộ và chưa có quy hoạch.
Thông Nguyên là một xã miền núi nằm về phía Tây Nam của huyện
Hoàng Su Phì, xã gồm có 13 thôn, với tổng số nhân khẩu là 3.111 người trên
- Đánh giá sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động xây dựng
NTM trên địa bàn xã.
- Đưa ra một số vấn đề khó khăn, trở ngại ảnh hưởng đến sự tham gia
của cộng đồng trong việc xây dựng NTM.
- Đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng người
dân trong việc xây dựng NTM tại xã Thông Nguyên.
4
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh
và phát triển, xây dựng điều kiện kinh tế xã hội ở nông thôn trong giai đoạn
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn hiện nay.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tư liệu khoa học hữu ích cho
việc nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại trường, khoa và
các viện nghiên cứu về phát triển nông thôn.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tốt cho chính quyền địa
phương, là cơ sở cho việc đánh giá sát thực hơn thực trạng xây dựng NTM
và sự tham gia của cộng đồng ở xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì,
tỉnh Hà Giang.
- Giúp người dân nhận thức đầy đủ hơn về tầm quan trong của việc xây
dựng NTM, đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng
người dân vào việc xây dựng NTM nói riêng và phát triển nông thôn nói chung.
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phương, các
nhà đầu tư đưa ra quyết định mới, hướng đi mới để xây dựng thành công mô
những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn
được hưởng lợi ích từ sự phát triển”.
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều cách khác nhau. Đây là một
quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển,
nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đồng
thời, phát triển nông thôn là quá trình phát triển thực hiện hiện đại hóa nền
văn hóa nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông
qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ. PTNT là sự phát triển tổng hợp tất
cả các hoạt động có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật
chất, kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội, thể chế và môi trường. Nó không
thể tiến hành một cách độc lập mà phải được đặt trong khuôn khổ của một
chiến lược, chương trình phát triển quốc gia. Sự phát triển của các vùng nông
thôn sẽ đóng góp tích cục vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước.
6
2.1.2. Nông thôn mới
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW [8] đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ
thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Trong quyết định số 800/QĐ-TTg [10] đưa ra mục tiêu chung về xây
dựng mô hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ;
gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an
ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày
2.1.3. Một số điều kiện và tiêu chí xây dựng nông thôn mới
2.1.3.1. Điều kiện cần có để xây dựng NTM theo đề án của Bộ NN&PTNT
- Về kinh tế, nông thôn có có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị
trường và giao lưu, hội nhập. Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông
thôn phải hiện đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán.
- Về chính trị, phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn
lệ làng với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý,
tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
- Về văn hóa - xã hội, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp
nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
- Về con người, chú trọng nâng cao trình độ dân trí, nhằm phát huy nội
lực của người dân, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng vào sản
xuất. Khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động lập kế hoạch,
giám sát điều chỉnh và đánh giá công trình phát triển thôn, xóm.
- Về môi trường, xây dựng, củng cố bảo vệ môi trường, tài nguyên, du
lịch sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi
trường không khí và chất thải sinh hoạt, chất thải từ các khu công nghiệp để
nông thôn phát triển bền vững.
2.1.3.2. Một số tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới.
Được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg (16/4/2009)
[11] ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM bao gồm 19 tiêu chí như: quy
hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở
vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà dân cư, thu nhập, hộ nghèo, cơ
8
cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường,
hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, an ninh, trật tự xã hội; và được
chia thành 5 nhóm cụ thể:
+ Về quy hoạch
sống với nhau trong một khu vực nhất định, có chung đặc điểm về tâm lý, tác
động qua lại và sử dụng tài nguyên vốn có để đạt được mục đích chung
(Nguyễn Ngọc Luân và cs, 2011) [6].
Cộng đồng nông thôn truyền thống ở Việt Nam là làng xã xuất hiện từ
khi tổ tiên biết làm nông nghiệp, đặc biệt là từ khi biết trồng lúa nước. Cộng
đồng dân cư làng xã, những nhóm người dân tự quản gắn bó với nhau trên cơ
sở tự nguyện vì những mối quan tâm chung. Các mối quan tâm này khá phong
phú đa dạng. Để có thể thực hiện mục tiêu chung, cộng đồng đã tự lập ra
những hình thức tổ chức tự quản hết sức phong phú của mình (Nguyễn Ngọc
Luân và cs, 2011) [6].
2.1.5. Nội lực cộng đồng và vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn
2.1.5.1. Khái niệm về nội lực, nguồn lực cộng đồng
Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới cấp xã” của Bộ
NN&PTNT(2009) [1] có giải thích về “nội lực cộng đồng” bao gồm:
(i) Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang
nơi ở của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3 công
trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ
sinh theo tiêu chuẩn nông thôn mới; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và
cảnh quan đẹp
(ii) Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
(iii) Đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng, xã như:
đường giao thông thôn, xóm; kiên cố hóa kênh mương; vệ sinh công cộng
Theo giải thích trong cuốn sổ tay này thì “nội lực cộng đồng” chính là
những đóng góp bằng tiền và công sức của người dân và cộng đồng. Cách hiểu
này chưa thực sự đầy đủ vì ngoài đóng góp bằng tiền và công sức, người dân
và cộng đồng còn có thể đóng góp cho xây dựng nông thôn bằng các nguồn lực
khác như đất đai và các tài sản khác; trí tuệ và năng lực của người dân; các mối
quan hệ xã hội, quyền đưa ra quyết định (Nguyễn Tiến Định và cs, 2010) [4].
tế tồn tại trong cộng đồng như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong vùng,
khả năng kinh tế của các thành viên trong cộng đồng.
2.1.5.2. Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn.
Trong cuốn cẩm nang “Phát triển nông thôn toàn diện” (2004), Giáo sư
Michael Dower cho rằng cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển
nông thôn, là cơ sở cho phát triển nông thôn bền vững vì:
- Họ biết rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình.
11
- Họ quản lý nguồn tài nguyên như đất đai, nhà xưởng, sản phẩm địa
phương mà quá trình phát triển phải dựa vào đó.
- Kỹ năng, truyền thống, kiến thức và năng lực của họ là tiềm năng
chính để phát triển.
- Sự cam kết của họ là sống còn (nếu như họ không ửng hộ một kế
hoạch nào, kế hoạch đó sẽ không thực hiện được).
- Hơn thế nữa, một cộng đồng càng phát triển và năng động, thì càng có
khả năng thu hút người dân ở lại, và giữ họ không di chuyển đi nơi khác.
(Nguyễn Ngọc Luân và cs, 2011) [6].
2.1.5.3. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
Theo các phân tích ở trên thì vai trò của cộng đồng trong phát triển nông
thôn được xã định là rất quan trọng. Các nguồn lực cộng đồng có thể huy
động chó phát triển nông thôn cũng rất đa dạng. Chính vì thế, những năm vừa
qua, cách tiếp cận phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng được thực hiện phổ
biến ở nhiều chương trình, dự án phát triển nông thôn ở trên thế giới.
Theo Nguyễn Ngọc Luân và cs (2011): Phát triển nông thôn dựa vào
cộng đồng là phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng để phát triển các lĩnh
vực khác nhau ở khu vực nông thôn. Phương pháp tiếp cận phát triển nông
thôn dựa vào cộng đồng được nhiều chương trình, dự án sử dụng phổ biến.
Mỗi chương trình, dự án có mục tiêu riêng, có thể nhằm tăng cường vai trò
đồng trong xây dựng nông thôn mới.
2.1.6.1. Lý luận về sự tham gia
Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng mô hình nông thôn mới
được coi như nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của việc áp dụng
phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ
trong các thí điểm mô hình. Các nội dưng trong vai trò của người dân vào
việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới được hiểu là:
- Dân biết: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người dân trong
cộng đồng về những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy
hoạch nông thôn, quá trình khảo sát, thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn. Mặt khác, người dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào
các giai đoạn sau của quá trình xây dựng công trình; người dân nắm được
thông tin đầy đủ vê công trình mà họ tham gia như mục đích xây dựng công
trình, các yêu cầu đóng góp từ cộng đồng, trách nhiệm và quyền lợi từ cộng
đồng người dân được hưởng lợi.
- Dân bàn: bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kế
13
hoạch phát triển sản xuất, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động, của
nông dân trên địa bàn như bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, đầu tư
xây dựng công trình phúc lợi công cộng, giải pháp thiết kế, phương thức khai
thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức đóng góp và các định
mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính Trong cộng
đồng dân cư hưởng lợi.
- Dân đóng góp: là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc
mà còn cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính
tự giác của từng người dân trong cộng đồng. Hình thức đóng góp có thể bằng
tiền, sức lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ.
- Dân làm: Chính là sự tham gia lao động trực tiếp từ người dân vào các
hoạt động phát triển nông thôn như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt
niệm Phát triển nông thôn có sự tham gia được sử dụng phổ biến nhất trên thế
giới. Hai tác giả Cohen và Uphoff (1979) cho rằng: “liên quan đến phát triển
nông thôn, sự tham gia bao gồm sự liên quan của người dân vào quá trình ra
quyết định, vào việc thực hiện các chương trình, sự chia sẻ lợi ích có được từ
chương trình phát triển; và /hoặc các cố gắng để đánh giá những chương
trình như vậy”.
Các lĩnh vực tham gia thay đổi tùy theo mục tiêu của người nghiên cứu.
Tuy nhiên, việc ra quyết định luôn được xem là lĩnh vực quyết định nhất cho
bất kỳ mục tiêu nào và không được bỏ qua. Cohen và Uphof (1979) đã đưa ra
khung phân tích để giám sát vai trò của sự tham gia trong các dự án và
chương trình phát triển. Họ thấy có 4 lĩnh vực tham gia: (1) ra quyết định, (2)
thực hiện, (3) hưởng lợi, (4) đánh giá [19]
Trong khi đó, Finsterbusch và Wiclin (1987) nhận thấy dự án có 3 pha
và 5 hình thức tham gia là: (1) lập kế hoạch (nguyên gốc và thiết kế), (2) Thực
hiện (thực hiện và thiết kế lại) và (3) bảo dưỡng. Khung phân tích Cohen và
Uphoff có mục tiêu than gia và khung phân tích Finsterbusch và Wiclin có
mục tiêu dự án, nhưng chúng tương hợp để phù hợp với thực tế. Trong nghiên
cứu sự tham gia của địa phương về các hoạt động phát triển ở nông thôn Thái
Lan, Png Quan (1992) qua sát thấy tham gia bao gồm: đóng góp, hưởng lợi,
liên quan đến ra quyết định và đánh giá. Tham gia hưởng lợi trong đánh giá
dự án là không đáng kể nên điều này có thể bỏ qua trong nghiên cứu của
chúng ta, điều này cũng thấy trong nghiên cứu của Finsterbusch và Wiclin
[19].
Khi áp dụng vào thực tế, sự tham gia dường như thể hiện ở nhiều dạng
khác nhau. Sự tham gia là một khái niệm khó nắm bắt mà sự phân biệt giữa
15
các dạng khác nhau là không dễ dàng. Tuy nhiên, trong bản tóm tắt của các dự
án phát triển của các quốc gia và tổ chức phi chính phủ, Oakley (1987) có gợi
ý rằng ba dạng khác nhau của sự tham gia trong thực tế là: Đóng góp, tổ chức
16
- Được tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan
điểm và thảo luận các vấn đề của cộng đồng.
- Được cùng quyết định, lựa chọn các giải pháp hay xác định các vấn đề
ưu tiên của cộng đồng.
- Có trách nhiệm cùng mọi người đóng góp công sức, tiền của để thực
hiện các hoạt đông mang tính lợi ích chung.
- Người dân tự lập kế hoạch dự án và quản lý điều hành, kiểm tra, giám
sát, đánh giá các chương trình dự án phát triển cộng đồng. [5]
2.1.6.4. Mức độ tham gia
- Không có sự tham gia
- Tham gia ít
- Tham gia thực sự
Các mực độ tham gia này có thể minh họa phương thức “Nhà nước và
nhân dân cùng làm” với các bước: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra,
dân quản lý và dân hưởng lợi[7].
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tăng cường sự tham
gia của người dân trong phát triển nông thôn.
2.2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nền nông nghiệp Việt Nam đang đứng trước ngưỡng cửa của nền kinh tế
toàn cầu đang tăng lên như vũ bão. Vì vậy việc học tập những kinh nghiệm
phát triển nông nghiệp nông thôn các nước là một yếu tố quan trọng tác động
đến sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay.
a, Xây dựng Nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao
động sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là
một khâu đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc.
Ngay trong năm 1978, Trung Quốc đã quyết định xóa bỏ chế độ phân
phối bình quân ở nông thôn, thực hiện nguyên tắc “làm hết năng lực, phân