Nghiên cứu việc huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 22


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ GIANG

NGHIÊN CỨU VIỆC HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thái Nguyên, năm 2013

Thái Nguyên, năm 2013

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Giang
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn đến Thầy giáo TS. Bùi Đình Hòa - Người trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, các Thầy Cô thuộc phòng Quản lý sau đại học trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

1.1.3. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn 8
1.1.4. Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng trong xây
dựng NTM 9
1.2. Một số cơ chế chính sách huy động sự tham gia của cộng đồng ở
Việt Nam 11
1.2.1. Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng
góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng 11
1.2.2. Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng 12
1.2.3. Quy chế dân chủ cơ sở 13
1.2.4. Cơ chế huy động sự tham gia của cộng đồng trong chương trình
thí điểm xây dựng NTM thời kỳ CNH-HĐH 14
1.2.5. Cơ chế huy động cộng đồng trong chương trình MTQG xây
dựng NTM 16
1.3. Nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nông thôn mới 17
1.3.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới 17
1.3.2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội 18
1.3.3. Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập 19
1.3.4. Phát triển văn hoá - xã hội - môi trường 20

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.5. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh 21
1.3.6. Các tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới 23
1.4. Một số bài học kinh nghiệm trên Thế giới và trong nước 23
1.4.1. Bài học quốc tế 23
1.4.2. Bài học trong nước 27
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1. Nội dung nghiên cứu 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 32

3.4.1. Một số nguyên nhân dẫn đến việc huy động nguồn lực cộng đồng
cho chương trình xây dựng NTM huyện Đại Từ còn khó khăn 86
3.4.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) cho
việc huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới huyện
Đại Từ 88
3.5. Những giải pháp để huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng
nông thôn mới tại huyện Đại Từ 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
Nghĩa
BCĐ
Ban chỉ đạo
BQL
Ban quản lí
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSHT
Cơ sở hạ tầng
HTX
Hợp tác xã
KT-X· HÉI
Kinh tế xã hội
MTQG

Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả rà soát các tiêu chí NTM huyện Đại Từ tính đến
tháng 12/2012 50
Bảng 3.9: Kết quả huy động nguồn lực xây dựng NTM huyện Đại Từ năm
2011 và 2012 50
Bảng 3.10: Kết quả huy động nguồn lực xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên
năm 2011 - 2012 52
Bảng 3.11: Kết quả huy động nguồn lực xây dựng huyện Phổ Yên tỉnh Thái
Nguyên năm 2011- 2012 55
Bảng 3.12: Một số thông tin 3 xã nghiên cứu thời điểm cuối năm 2012 59
Bảng 3.13: Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng NTM 60
Bảng 3.14: Đánh giá của cán bộ và người dân về việc triển khai xây dựng
NTM tại địa phương 62
Bảng 3.15: Nguồn vốn cho xây dựng NTM tại xã Hà Thượng tính đến tháng
12/2012 64
Bảng 3.16: Nguồn vốn cho xây dựng NTM tại xã Hùng Sơn tính đến tháng
12/2012 68
Bảng 3.17: Nguồn vốn xây dựng NTM tại xã La Bằng đến tháng 12/2012 70
Bảng 3.18: Những công việc người dân tham gia vào xây dựng nông thôn mới
tại địa phương mình (n=135) 72

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 3.19: Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, thôn về sự tham gia của cộng đồng
trong xây dựng NTM (n = 30) 73
Bảng 3.20: Giá trị đóng góp bình quân/hộ cho xây dựng các công trình hạ tầng
thuộc chương trình xây dựng NTM của 3 xã nghiên cứu (n=135) 76
Bảng 3.21: Một số đóng góp của nhân dân xã Hà Thượng trong xây dựng
NTM 77
Bảng 3.22: Đóng góp của nhân dân xã Hùng Sơn vào các công trình, hoạt
động xây dựng NTM (tính đến hết tháng 12/2012) 78

Biểu đồ 3.7: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM xã Hà Thượng
năm 2011 và 2012 65
Biểu đồ 3.8: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM xã Hùng Sơn
năm 2011 và 2012 68
Biểu đồ 3.9: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM xã La Bằng
năm 2011 và 2012 71
Biểu đồ 3.10: So sánh cơ cấu các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng NTM
của xã Hà Thượng, xã Hùng Sơn, xã La Bằng và QĐ 800 năm
2011 và 2012 72
Biểu đồ 3.11: Giá trị vốn góp của người dân cho xây dựng NTM của 3 xã
nghiên cứu tính đến tháng 12/2012 80 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ hàng đầu
nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng 08 năm
2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn. Thực hiện Nghị quyết 26, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia (MTQG) về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020. Đây là một chương trình tổng
thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, là nhiệm vụ của
cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, được thực hiện trên phạm vi cả nước.
Trước giai đoạn 10 năm Việt Nam thực hiện chương trình MTQG xây
dựng NTM đã có 10 năm triển khai các hoạt động thử nghiệm thông qua các
chương trình thí điểm xây dựng NTM ở nhiều địa phương. Giai đoạn 2001-2005

nhấn mạnh việc phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng nhưng vai trò đó chưa được
phát huy đầy đủ. Chưa có giải pháp cụ thể thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng
trong khi đây chính là nguồn lực đặc biệt quan trọng quyết định sự thành công của
chương trình xây dựng NTM. Nguồn lực cộng đồng không chỉ gồm tiền của, vật
chất, sức lao động mà người dân đóng góp cho các nội dung xây dựng NTM mà còn
là trí tuệ, tinh thần, kiến thức bản địa, sự tham gia ý kiến, sự đồng thuận, mối quan
hệ tương tác bên trong và bên ngoài cộng đồng… Cả nước hiện nay có trên 9.000
xã. Nhu cầu vốn cho xây dựng NTM ở mỗi xã là hàng chục, hàng trăm tỷ đồng.
Ngân sách nhà nước không thể đầu tư cho xây dựng NTM tại tất cả các xã trên
cả nước như các chương trình thí điểm. Việc huy động một cách đa dạng các
nguồn vốn ngoài ngân sách đóng vai trò hết sức quan trọng. Trong khi các chính
sách huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, ngân hàng cho xây dựng NTM đã
được ban hành thì chính sách huy động nguồn lực từ cộng đồng lại chưa có.
Chính vì những lý do trên mà chúng tôi lựa chọn luận văn nghiên cứu là:
"Nghiên cứu việc huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn
mới tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên".

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu việc huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM trên
huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Từ đó, đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực
cộng đồng cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Đại Từ
- Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới huyện Đại Từ
- Đánh giá tình hình huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn
mới tại 3 xã nghiên cứu.

trong việc điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách trong việc huy động nguồn lực
cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại các xã trong cả nước. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan một số lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng
1.1.1. Cộng đồng và nguồn lực cộng đồng
1.1.1.1. Cộng đồng
Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng (commmunity) có nhiều
tuyến nghĩa khác nhau, đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của
nhiều ngành khoa học như: xã hội học, dân tộc học, y học Khái niệm cộng đồng
thường dùng để chỉ nhiều đối tượng có những đặc điểm tương đối khác nhau về
quy mô và đặc tính xã hội. Ý nghĩa rộng nhất của cộng đồng là tập hợp người
với các liên minh rộng lớn như toàn thế giới (cộng đồng thế giới), một châu lục
(cộng đồng Châu Á, cộng đồng Châu Âu ), một khu vực (cộng đồng Asean),
cộng đồng còn được áp dụng để chỉ một kiểu xã hội, căn cứ vào những đặc tính
tương đồng về sắc tộc, chủng tộc hay tôn giáo (cộng đồng người Do Thái, cộng
đồng người da đen tại Hoa Kỳ ). Nhỏ hơn nữa, cộng đồng được dùng khi gọi
tên các đơn vị như làng/bản, xã, huyện những người chung về lý tưởng xã hội,
lứa tuổi, giới tính, thân phận xã hội [11]
Ở Việt Nam, có nhiều tài liệu đưa ra khái niệm “cộng đồng”. Từ điển tiếng
Việt giải thích: “cộng đồng là toàn thể những người sống thành một xã hội, nói

phát triển nông thôn bền vững vì:
- Họ biết rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình.
- Họ quản lý nguồn tài nguyên như đất đai, nhà xưởng, sản phẩm địa phương
mà quá trình phát triển phải dựa vào đó.
- Kỹ năng, truyền thống, kiến thức và năng lực của họ là tiềm năng chính để
phát triển.
- Sự cam kết của họ là sống còn (nếu như họ không ủng hộ một kế hoạch
nào, kế hoạch đó sẽ không thực hiện được).
- Hơn thế nữa, một cộng đồng càng phát triển và năng động, thì càng có khả
năng thu hút người dân ở lại, và giữ họ không di chuyển đi nơi khác.
1.1.2.2. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
Theo các phân tích ở trên thì vai trò của cộng đồng trong phát triển nông
thôn được xác định là rất quan trọng. Các nguồn lực cộng đồng có thể huy động cho

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
phát triển nông thôn cũng rất đa dạng. Chính vì thế, những năm vừa qua, cách tiếp
cận phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng được thực hiện phổ biến ở nhiều
chương trình, dự án phát triển nông thôn trên thế giới.
Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng (Community-Based Rural
Development –CBRD) là phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng để phát triển các
lĩnh vực khác nhau ở khu vực nông thôn. Phương pháp tiếp cận phát triển nông thôn
dựa vào cộng đồng được nhiều chương trình/dự án sử dụng phổ biến. Mỗi chương
trình/dự án có mục tiêu riêng, có thể là nhằm tăng cường vai trò của phụ nữ trong
cộng đồng, phát triển hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, quản lý nguồn
tài nguyên rừng, cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn…
Chính vì thế, có rất nhiều quan niệm khác nhau về phát triển nông thôn dựa
vào cộng đồng. Tuy nhiên, có một điểm chính vẫn còn đang có nhiều tranh luận, đó
là cách hiểu như thế nào là “dựa vào cộng đồng” (community-based). Có ý kiến cho

chương trình, sự chia sẻ lợi ích có được từ chương trình phát triển, và/hoặc các cố
gắng để đánh giá những chương trình như vậy”
Các lĩnh vực tham gia thay đổi tuỳ theo mục tiêu của người nghiên cứu.
Tuy nhiên, việc ra quyết định luôn được xem là lĩnh vực quyết định nhất cho bất
kỳ mục tiêu nào và không được bỏ qua. Cohen và Uphoff (1979) đã đưa ra
khung phân tích để giám sát vai trò của sự tham gia trong các dự án và chương
trình phát triển. Họ thấy có 4 lĩnh vực tham gia: (1) ra quyết định; (2) thực hiện;
(3) hưởng lợi; (4) đánh giá.
Trong khi đó, Finsterbusch và Wiclin (1987) nhận thấy dự án có 3 pha và 5
hình thức tham gia là: (1) lập kế hoạch (nguyên gốc và thiết kế); (2) thực hiện (thực
hiện và thiết kế lại); (3) bảo dưỡng.
Khung phân tích Cohen và Uphoff có mục tiêu tham gia và khung phân tích
Finsterbusch và Wiclin có mục tiêu dự án, nhưng chúng tương hợp để phù hợp với
thực tế.
Trong nghiên cứu sự tham gia của địa phương về các hoạt động phát triển ở
nông thôn Thái Lan, Pong Quan (1992) quan sát thấy tham gia bao gồm: đóng góp,
hưởng lợi, liên quan đến ra quyết định và đánh giá.
Khi áp dụng vào thực tế, sự tham gia dường như thể hiện ở nhiều dạng khác
nhau. Sự tham gia là một khái niệm khó nắm bắt mà sự phân biệt giữa các dạng

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
khác nhau là không dễ dàng. Tuy nhiên trong bản tóm tắt của các dự án phát triển
của các quốc gia và các tổ chức phi chính phủ, Oakley (1987) có gợi ý rằng ba dạng
khác nhau của sự tham gia trong thực tế là: đóng góp, tổ chức và trao quyền.
- Tham gia đóng góp: theo cách hiểu này, sự tham gia nhấn mạnh đến sự tự
nguyện hay các dạng khác của sự đóng góp của người dân nông thôn để quyết định trước
các chương trình và dự án. Ví dụ như các dự án về y tế, cấp nước, lâm nghiệp, cơ sở hạ
tầng và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nhằm vào sự đóng góp của

công cụ quản lý hành chính khác, các công cụ kinh tế). Chính sách chính là động
lực được nhà nước hỗ trợ, cho phép hoặc cấm đoán.
Như vậy, “cơ chế, chính sách” nhấn mạnh đến nguyên tắc, cách làm, luật
chơi và các quan hệ ứng xử giữa các tác nhân. “Cơ chế, chính sách” được thiết
lập bởi các quy định chính thức (quy tắc, luật pháp, hiến pháp) hoặc không chính
thức (quy tắc ứng xử, các hành vi đạo đức tự áp đặt) với các đặc tính buộc phải
tuân thủ theo [12]
Vai trò của Chính phủ trong phát triển nông thôn là vai trò lãnh đạo. Chính
phủ tổ chức, chỉ đạo và phối hợp hành động của hàng loạt các cơ quan, tổ chức và
các lợi ích, những người đóng góp cho quá trình phát triển nông thôn to lớn này.
Việc xây dựng cơ chế chính sách cho xây dựng NTM cũng chính là một vai trò của
Chính phủ.
1.1.4.2. Nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM
Trong cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM cấp xã” do Bộ NN&PTNT
xuất bản tháng 8 năm 2010, “nguồn lực cộng đồng” trong xây dựng NTM gồm:
- Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang nơi ở
của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh;
cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn
NTM; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ,
tường rào đẹp đẽ, khang trang,…
- Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
- Đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng, xã như: đường giao
thông thôn, xóm; kiên cố hoá kênh mương; vệ sinh công cộng…

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
Theo giải thích trong cuốn sổ tay này thì “nguồn lực” hay “nội lực” của cộng
đồng chính là những đóng góp bằng tiền và công sức của người dân và cộng đồng.

12
- Hình thức huy động đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền, hiện vật hoặc
ngày công lao động.
- Việc thi công công trình phải ưu tiên sử dụng lao động và lực lượng thi
công tại xã, chỉ mời thầu và tổ chức đấu thầu với lực lượng thi công ngoài địa bàn
xã trong trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, tính chất phức tạp mà lực
lượng của xã không đảm nhận được.
Có thể thấy, Nghị định 24 đã nêu rõ vai trò của nhân dân khi được vận động
tham gia đóng góp các khoản tự nguyện phục vụ xây dựng CSHT ở địa phương.
Khi đóng góp tiền của, sức lao động, người dân được quyền thảo luận mức đóng
góp, được quản lý các khoản đóng góp của mình và được ưu tiên trực tiếp tham gia
các hoạt động xây dựng CSHT từ nguồn lực mà mình đóng góp [12].
1.2.2. Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng được ban kèm Quyết định số
80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ [8]. Đây là
một hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã nhằm theo dõi, đánh
giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết
định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án
trong quá trình đầu tư… Một số nét chính là:
- Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng là quyền mà người dân sinh sống
trên địa bàn xã được giám sát các dự án đầu tư thông qua Ban giám sát đầu tư
của cộng đồng.
- UBND các cấp có trách nhiệm xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm
quyền theo quy định của pháp luật mà cộng đồng yêu cầu.
- Ban giám sát của cộng đồng có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư, các nhà
thầu báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin làm rõ những vấn đề mà cộng đồng
có ý kiến.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai hoá thông tin về quản lý đầu tư theo quy
định của pháp luật, trả lời, giải trình, cung cấp các thông tin khi cộng đồng yêu cầu.


định gồm hương ước, quy ước của thôn bản; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng
thôn; bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám
sát đầu tư cộng đồng.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
- Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền
quyết định gồm các dự thảo kế hoạch phát triển KT-XH cấp xã; quy hoạch sử dụng
đất; kế hoạch triển khai các chương trình, dự án; dự thảo đề án thành lập mới, chia
đơn vị hành chính…
- Những nội dung nhân dân giám sát gồm tất cả các hoạt động mà chính
nhân dân được biết qua công khai, những hoạt động dân bàn và quyết định, biểu
quyết hoặc tham gia ý kiến.
Như vậy, theo Pháp lệnh thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, người dân được
biết công khai tất cả các chương trình, kế hoạch phát triển ở địa phương mình sinh
sống, được tham gia bàn và quyết định, được tham gia góp ý kiến và được giám sát
mọi hoạt động mà mình có quyền tham gia. Pháp lệnh cũng nêu rõ trách nhiệm của
chính quyền, cán bộ, công chức xã, thôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
và của nhân dân trong việc thực hiện dân chủ ở cấp xã [8]
1.2.4. Cơ chế huy động sự tham gia của cộng đồng trong chương trình thí điểm
xây dựng NTM thời kỳ CNH-HĐH
Chương trình thí điểm xây dựng NTM thời kỳ CNH-HĐH do Ban bí thư chỉ
đạo thực hiện tại 11 xã điểm trong 3 năm (2009-2011), nhằm xây dựng các xã điểm
trở thành mô hình thực tế về NTM, đồng thời thử nghiệm đổi mới một số cơ chế,
chính sách không phù hợp với phương pháp tiếp cận xây dựng NTM dựa vào nội
lực cộng đồng như cơ chế quản lý sử dụng vốn ngân sách hỗ trợ, cơ chế quản lý xây
dựng cơ bản… Trên cơ sở đó tổng kết rút kinh nghiệm về nội dung, cơ chế, chính
sách nhằm thúc đẩy nhanh, đảm bảo tính nhân rộng của mô hình khi thực hiện
chương trình MTQG trên phạm vi cả nước [1]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status