Nghiên cứu công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011 2015 - Pdf 48

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Nghiên cứu công tác chuyển giao KHKT
trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đại Từ - tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2015” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Đề
tài hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Các thông tin sử dụng trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu
tham khảo được trích dẫn đầy đủ.


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tôi có cơ hội được
học tập và nghiên cứu tại Trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, Phòng Quản lý sau đại học - Trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS
Trần Ngọc Ngoạn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và cán bộ của Uỷ ban nhân dân
huyện Đại Từ, các phòng ban chuyên môn huyện, cùng bà con nhân dân nơi
đây đã giúp đỡ tôi thu thập các tài liệu và số liệu phục vụ cho luận văn trong
suốt quá trình thực hiện nghiên cứu trên địa bàn.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan nên
không tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các
thầy, cô giáo, bàn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

1.1.7. Vài nét về xây dựng mô hình nông thôn mới........................................ 11
1.2. Cơ sở thực tiễn.........................................................................................16
1.2.1. Kết quả của công tác chuyển giao tiến bộ KHKT đối với xây dựng NTM
tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015.................................................................16
1.2.2. Công tác chuyển giao KHKT đối với xây dựng nông thôn mới ở Việt
Nam 18


4
1.2.3. Công tác chuyển giao KHKT trong xây dựng nông thôn mới tại
huyện Đại Từ....................................................................................................20

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................23
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................23
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.............................................................23
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu............................................................................. 23
2.2.2. Thời gian nghiên cứu.............................................................................23
2.3. Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu..................................23
2.3.1. Nội dung nghiên cứu............................................................................. 23
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu......................................................................23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................. 26
3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Đại Từ................................... 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................26
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................27
3.1.3.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015...
29
3.2. Công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ................................ 34
3.3. Vai trò của chuyển giao tiến bộ KHKT trong lĩnh vực xây dựng NTM.. 36


1

ATK

An toàn khu

2

CBKN

Cán bộ khuyến nông

3

GDP

Thu nhập quốc nội

4

GNP

Tổng thu nhập quốc dân

5

HĐND

Hội đồng nhân dân


11

PTNT

Phát triển nông thôn

12

TBKT

Tiến bộ kỹ thuật

13

UBND

Ủy ban nhân dân

14

VietGAP

Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Đại Từ năm 2015..................26

đầu nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng
08 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn. Thực hiện Nghị quyết 26, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng NTM giai đoạn 20102020. Đây là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính
trị và an ninh quốc phòng, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội, được thực hiện trên phạm vi cả nước.
Xây dựng Nông thôn mới là chủ trương lớn, có tầm chiến lược quan
trọng của Đảng và Nhà nước. Trong thời gian qua, cấp ủy, chính quyền các cấp
đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp và
huy động tối đa các nguồn lực. Sau hơn 5 năm thực hiện bước đầu đã thu
được kết quả mong đợi. Cùng chung tay vào xây dựng NTM công tác chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật có vai trò không nhỏ. Công tác khuyến nông hỗ trợ đào
tạo nghề, phát triển làng nghề, các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực
quản lý và các chương trình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao các tiến bộ
KHKT, tư vấn sản xuất cho người dân trong xây dựng NTM từng bước nâng
cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân.
Hệ thống khuyến nông Nhà nước của Việt Nam chính thức được
thành lập theo Quyết định 13/CP ngày 02/03/1993 của Thủ tướng Chính
phủ. Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, khuyến nông đã và đang
khẳng định vị thế quan trọng của mình trong chiến lược phát triển nông
nghiệp nông thôn ở nước ta. Khuyến nông là một quá trình, một hệ thống
các hoạt động nhằm truyền bá kiến thức và huấn luyện tay nghề cho
nông dân, đưa đến cho họ những hiểu biết để họ có khả năng tự giải quyết
những vấn đề gặp phải nhằm


nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống, nâng
cao dân trí trong cộng đồng nông thôn. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói
riêng và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nói chung khuyến nông được

Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015”.


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá vai trò của hoạt động chuyển giao KHKT trong
quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đại Từ. Từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm đẩy mạnh nâng cao hiệu quả các hoạt động
chuyển giao tiến bộ KTKT góp phần nâng cao thu nhập, ổn định hoàn thiện
tiêu chí thu nhập trong xây dựng NTM.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác xây dựng NTM tại huyện Đại Từ.
- Đánh giá vai trò của công tác chuyển giao KHKT đến quá trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2015.
- Đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức của công
tác chuyển giao KHKT trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện.
- Đề xuất một số giải pháp và hướng nhằm đẩy mạnh công tác
chuyển giao KHKT trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Thông qua quá trình
thực hiện đề giúp tôi có điều kiện củng cố và áp dụng những kiến thức
lý thuyết vào thực tiễn đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu cho bản
thân.
* Ý nghĩa thực tiễn Sau khi nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công tác
chuyển giao KHKT trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đại
Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015”.
Tôi sẽ đưa ra những khuyến nghị giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả
của hoạt động chuyển giao tiến bộ KHKT trong công tác xây dựng nông thôn

dạng song có cùng chung một điều kiện cần thiết là cần phải được kiểm
chứng tính đúng đắn bằng thực nghiệm, trước khi chuyển giao tới người
nông dân. Trên thực tế, đã xảy ra việc chuyển giao một số đối tượng chưa
được kiểm chứng thực nghiệm đầy đủ nên đã gây nên tác động tiêu cực tới
sản xuất nông nghiệp và môi trường, ví dụ trước đây đã có một thời
khuyến khích nông dân nuôi ốc bươu vàng để phát triển kinh tế hộ, mà


chưa được kiểm chứng đầy đủ, đã gây nên nạn ốc bươu vàng tàn phá mùa
màng và môi trường nông nghiệp nông


thôn. Vì vậy, đặc điểm chung này của các tiến bộ KH&CN đem đi chuyển
giao cần thiết phải được quan tâm đầy đủ trong quá trình thiết kế
chương trình chuyển giao.
Đề cập tới khía cạnh quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ,
khái niệm chuyển giao được phát biểu một cách chặt chẽ hơn, tập trung vào
quyền hạn của đối tác tham gia chuyển giao đối với đối tượng chuyển giao
là công nghệ. “Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển
giao công nghệ sang bên nhận công nghệ” (Luật chuyển giao công nghệ, điều
3, khoản 8).
Như vậy, khi đối tượng tiến bộ KH&CN đã được đăng kí quyền sở hữu
và quyền sử dụng trước pháp luật thì sẽ chịu chi phối bởi khái niệm này. Trên
thực tế, khi đối tác tham gia vào quá trình chuyển giao này là các công ty và
tổ chức có tư cách pháp nhân thì họ thường tìm tới hình thức chuyển giao
mà bản chất của việc chuyển giao được mô tả qua khái niệm ở trên. Đối với
nông dân, với đặc điểm sản xuất nhỏ lẻ, manh mún và có xuất phát điểm
đầu tư thấp, bản chất của việc chuyển giao tiến bộ KH&CN tới hộ không
hoàn toàn là một thương vụ mà ở đó quyền sở hữu và quyền sử dụng cần

hỗn hợp đã ra đời, trong đó hướng tới việc khai thác tốt nhất lợi thế của
các đối tác tham gia từ tổ chức nghiên cứu cho tới chính người nông dân.
Mặc dù theo cách tiếp cận này, mọi thứ trở nên đắt đỏ bởi chi phí vận hành
và kết nối các đối tác khá cao, song với yêu cầu của thị trường đối với sản
phẩm nông nghiệp ngày càng cao, cạnh tranh trên thị trường ngày càng
khốc liệt, đòi hỏi một nền sản xuất ngày càng phải được chuyên môn hóa
cao và hiện đại hóa trong mọi khâu. Xem xét cách tiếp cận của các phương
thức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới nông dân, chúng ta có thể nhận thấy,
phương thức chuyển giao công nghệ TOT, ATT áp dụng cách tiếp cận topdown, và phương thức nghiên cứu hệ thống nông nghiệp FSR thiên về
cách tiếp cận từ dưới lên bottom-up trong khi phương thức nghiên cứu có sự
tham gia của người dân áp dụng các tiếp cận hỗn hợp (Ellis, 1992).
1.1.3. Khái niệm về khuyến nông


Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung để
chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông
thôn.


Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo
dục không chính thức mà đối tượng của nó là nông dân. Tiến trình này
đem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp
họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống. Khuyến
nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh
tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình
họ [4].
Như vậy khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài học
đường cho nông dân, là cách đào tạo người lớn tuổi. Khuyến nông là quá
trình vận động quảng bá, khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắc
riêng. Đây là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân. Nói

tính khả thi cao và được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn đời sống, do
đó khuyến nông là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó. Nhờ có
các hoạt động khuyến nông mà tiến bộ khoa học kỹ thuật được chuyển giao
tới bà con nông dân và nhờ có khuyến nông nhà khoa học hiểu được nhu
cầu của nông dân.
* Vai trò đối với nhà nước
Khuyến nông, khuyến lâm là một trong những tổ chức giúp nhà
nước thực hiện các chính sách, chiến lược về phát triển Nông lâm nghiệp,
Nông thôn và Nông dân.
Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm
nghiệp.
Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu,
nguyện vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước
hoạch định, cải tiến đề ra được những chính sách phù hợp.
* Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Trong sự nghiệp phát triển nông thôn, có thể coi khuyến nông là
đòn bẩy cho sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn và là một mắt xích
không thể thiếu để tạo nên sự phát triển bền vững cho nông thôn Việt Nam.
* Khuyến nông góp phần giúp nông dân “xóa đói, giảm nghèo tiến lên
khá và giàu”


Phần lớn hộ nông dân nghèo là do thiếu kiến thức kỹ thuật để áp
dụng vào sản xuất mà khuyến nông có nhiệm vụ truyền bá, kiến thức, kỹ
thuật, kinh nghiệm vào sản xuất, nâng cao dân trí từ đó thúc đẩy sản xuất.


* Góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân với nông dân
Việc đổi mới quản lý trong nông nghiệp, giao đất, giao rừng cho từng
hộ nông dân có ưu điểm cơ bản là khắc phục được sự ỉ lại, dựa dẫm vào



chiến lược nâng cao thu nhập cho gia đình. Chủ hộ thường là người
quyết định đến việc tiếp nhận TBKT của nông hộ. Cũng theo nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TBKT của nông hộ thì CBKN là người
trực tiếp tham gia vào quá trình đưa các tiến bộ KHKT mới đến với người
dân. Trình độ CBKN có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác khuyến nông. Trình
độ chuyên môn có nắm chắc thì CBKN mới có thể đáp ứng được yêu cầu kỹ
thuật trong công việc. Tuy nhiên khi tuyển chọn cán bộ không chỉ chọn
những người có năng lực mà còn phải có một thái độ nhiệt tình, lòng yêu
nghề với công việc khuyến nông thì mới trở thành một CBKN giỏi.
1.1.6. Công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT
Trong phần nghiên cứu trao đổi trên báo kinh tế và phát triển tác
giả Phạm Bảo Dương (2014) [12] đã chỉ ra rằng: Hệ thống khuyến nông
Việt Nam hiện đang bắt đầu công cuộc chuyển đổi mô hình và phương
pháp tiếp cận, dần chuyển sang tiếp cận dựa trên nhu cầu của người dân,
ứng dụng các phương pháp khuyến nông và các kỹ năng mới, mở rộng phạm
vi tác động và thực hiện “xã hội hóa”. Trên cơ sở phân tích thực trạng tác
giả đã xác định được những vấn đề tồn tại và học tập kinh nghiệm của một
số nước trên thế giới từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động khuyến nông. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc rà soát
hệ thống tổ chức; thay đổi phương thức lập kế hoạch, cơ chế cấp phát kinh
phí; tiếp tục tăng cường đầu tư, áp dụng các TBKT mới trong hoạt động
khuyến nông, đẩy mạnh xã hội hóa khuyến nông, tăng cường sự tham gia
của khu vực tư nhân; chuyển đổi các tổ chức khuyến nông sang hoạt động
theo cơ chế tự chủ gắn kết quả hoạt động với cơ chế giám sát, nâng cao
hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông, đặc biệt ở cấp cơ sở [12].
Để đời sống người dân nông thôn thực sự phát triển cả về chất và
lượng thì hoạt động chuyển giao tiến bộ KHKT không chỉ có mục đích nhằm
giúp người dân nâng cao hiệu quả kinh tế, thu nhập mà còn phải chú trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status