ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ TÙNG NAM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ MAI PHA - TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Lớp
: 43A - ĐCMT
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Quý Ly
THÁI NGUYÊN – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ TÙNG NAM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ MAI PHA - TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
Nông thôn mới
TCNTM
Tiêu chí nông thôn mới
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
MTQG
Mục tiêu quốc gia
TCVN
Tiêu chuẩn việt nam
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
KHKT
Khoa học kỹ thuật
Hội đồng nhân dân
UBND
Uỷ ban nhân dân
HTX
Hợp tác xã
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Mai Pha năm 2014 ...................................26
Biểu đồ 4.1.Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2014 ...................................27
Bảng 4.2: Hiện trạng dân số năm 2014 của xã Mai Pha ...........................................31
Bảng 4.3: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Quy hoạch ..............................34
Bảng 4.4: Đánh giá mực độ đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - Xã hội .........39
Bảng 4.5: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Kinh tế và Tổ chức sản xuất ..41
Bảng 4.6: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa – Xã hội – Môi trường
...................................................................................................................................44
2.2.1.Kinh nghiệm của một số nước xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới ... 15
2.2.2.Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam ...................................................... 17
2.2.3.Một số bài học được rút ra từ xây dựng nông thôn mới ......................................... 20
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 22
3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 22
3.2.Địa điểm và thời gian tiến hành................................................................................... 22
3.3.Nội dung nghiên cứu .................................................................................................... 22
3.3.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Mai Pha thành phố Lạng
Sơn – tỉnh Lạng Sơn ........................................................................................................... 22
3.3.2. Đánh giá thực trạng nông thôn tại xã Mai Pha theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới (theo 19 tiêu chí) ................................................................................................. 22
v
3.3.3. Kết quả đạt được từ mô hình nông thôn mới tại của xã Mai Pha...................23
3.3.4. Mục tiêu, phương hướng và những biện pháp thực hiện xây dựng xã Mai Pha
đến năm 2015...................................................................................................................... 22
3.4.Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 22
3.4.1.Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu .................................................................. 22
3.4.2.Phương pháp điều tra thực tế .................................................................................... 22
3.4.3.Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích, so sánh và đánh giá .......................... 23
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................ 24
4.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...................................................................................... 24
4.1.1.Điều kiện tự nhiên ..................................................................................................... 24
4.1.2.Điều kiện kinh tế -văn hóa xã hội ........................................................................... 29
4.1.3.Nhận xét, đánh giá chung ......................................................................................... 32
4.2.Thực trạng nông thôn xã Mai Pha so với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới ....... 33
4.2.1.Nhóm tiêu chí Quy hoạch ......................................................................................... 33
4.3.2.Nhóm tiêu chí Hạ tầng Kinh tế - Xã hội .................................................................. 34
cùng. Người nông dân rất quan tâm đến sản xuất nên năng suất, sản lượng tăng. Do
đó, nền kinh tế dần được phục hồi nhưng còn thiếu ổn định.
Để đưa đất nước thoát dần khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội, tháng
12/1986, Đại hội VI của Đảng quyết định thực hiện đường lối đổi mới toàn diện,
mở ra thời kì mới cho phát triển kinh tế Việt Nam. Trong nhưng năm qua cùng với
sự đổi mới chung của đất nước, nông nghiệp, nông thôn nước ta đã đạt được những
thành tựu quan trọng, đời sống của nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn đã có
nhiều biến đổi tích cực. Tuy nhiên, chính sách mới của Đảng vẫn chưa thực sự phát
huy hiệu quả với phát triển nông thôn, thiếu tính bền vững, chưa đáp ứng được yêu
cầu CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn. Nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn
tiềm ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ.
Để góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của
Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn
này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cẩu CNH – HĐH và hội nhập
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương trâm của Bộ GD - ĐT " lý thuyết gắn liền với thực tiễn,
học đi đôi với hành ". Thực tập tốt nghiệp là cơ sở để cho mỗi sinh viên biết kết hợp
giữa lý thuyết với thực tiễn công tác, vận dụng những kiến thức đã được trang bị
vào thực tiễn công việc và tự hoàn thiện mình để khi ra công tác đáp ứng được sự
phân công của xã hội.
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên. Em đã tiến hành
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài là: “Đánh giá kết quả
công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha - tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014’’.
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp đại học,
1.4.Yêu cầu của đề tài
- Đối tượng được lựa chọn phỏng vấn là đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm
việc ở nhiều ngành nghề khác nhau.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi, bộ câu hỏi phải dễ hiểu và đầy đủ các
thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Các kiến nghị phải phù hợp với tình hình địa phương và có tình khả thi cao.
1.5.Ý nghĩa của đề tài
1.5.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Củng cố kiến thức về nông thôn mới cho sinh viên.
- Giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và
trang bị kiến thức thực tế cho quá trình công tác sau này.
- Là tài liệu tham khảo cho khoa Quản lý tài nguyên, nhà trường và các sinh
viên quan tâm.
1.5.2.Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các địa phương khác có thể nhìn nhận, khai thác
và áp dụng, phát huy những điểm mạnh và hạn chế, những điểm yếu của địa
phương mình.
- Đề xuất những giải pháp khả thi để thực hiện tốt chương trình xây dựng nông
thôn mới nhằm cải thiện đời sống người dân nông thôn.
4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.Khái niệm nông thôn
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông
dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và
diện mạo đời sống, văn hoá, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và
thành thị. Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng
tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước
và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài.
Mục tiêu xây dựng nôn thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại;
Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát
triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định,
giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; Nâng cao sức
mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; Xây dựng giai
cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công CNH - HĐH đất nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới là
hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kết
cấu hạ tầng gần giống đô thị.
Vì vậy có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc
điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu
cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây
dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt” (3)
2.1.3.Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta.
Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách
phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổi
căn bản. Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như
xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực thực
phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư,
thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới trong phát
6
7
Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp
- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất).
- Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông - lâm - ngư nghiệp trong
cả nước.
- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ hợp
tác nhưng hoạt động còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung bình và
yếu.
- Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, chênh
lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao, thu nhập
bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2008) nhưng chênh lệch thu nhập giữa 10%
nhóm người giàu và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5 lần).
- Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao (16,2%).
Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa – môi trường – giáo dục – y tế
- Giáo dục mầm non: Còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp (khoảng 12,8%).
- Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân thấp, những vấn đề xã hội ở nông
thôn vẫn phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc ngày bị mai một,
tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng.
- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển.
- Môi trường sống ô nhiễm.
- Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của trạm y tế
còn hạn chế.
Thứ năm: Hệ thống chính trị còn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều
hành)
- Trong hơn 81 nghìn công chức xã: 0.1% chưa biết chữ, 2.4% tiểu học, 21,5
trung học cơ sở, 75,5% trung học phổ thông.
tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân
hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.
- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo
mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở
nông thôn.
9
- Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng
vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất,
chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
* Về văn hoá xã hội
Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo,
vươn lên làm giàu chính đáng.
* Về con người
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá giả, giàu có, kết tinh
các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình.
* Về môi trường
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn,
chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công
nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch
định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ
vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân tự nguyện
tham gia, chủ động trong thực thi chính sách. Trên tinh thần đó, các chính sách kinh
tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình nông thôn mới.
2.1.5.Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới
MTQG
Mục tiêu quốc gia
TCVN
Tiêu chuẩn việt nam
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
KHKT
Khoa học kỹ thuật
TNMT
Tài nguyên môi trường
VH - TT - DL
Văn hóa - Thể thao - Du lịch
Hợp tác xã
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
11
- Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành và hoạt
động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… tạo mối
liên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm.
* Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm
phi nông nghiệp
- Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Để phát triển được ngành
nghề nông thôn cần tiến hành "cấy nghề" cho những địa phương còn "trắng" nghề.
- Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề cho lao
động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý môi trường, hỗ
trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững.
* Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi ruộng đất,
khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với nhiều loại hình
thích hợp.
- Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,
chế biến sau thu hoạch, giao thông, thuỷ lợi nội đồng.
* Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
* 19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới
- Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghịêp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Đạt
+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế xã hội môi trường theo chuẩn mới: Đạt
+ Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện
có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp: Đạt
- Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn
+ Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT: Đạt 100%
+ Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật
của Bộ GTVT: Đạt 100%
+ Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: 100% cứng hoá
13
+ Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận
tiện: Đạt 100%
- Tiêu chí thứ 3: Thuỷ lợi
+ Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh: Đạt
+ Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá: Đạt từ 85% trở lên
- Tiêu chí thứ 4: Điện nông thôn
+ Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật của ngành điện: Đạt
+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn: Đạt từ 99% trở lên
-Tiêu chí thứ 5: Trường học
+ Tỷ lệ trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia: Đạt 100%
thông, bổ túc, học nghề) đạt 90% trở lên
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%
-Tiêu chí thứ 15: Y tế
+ Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 40% trở lên.
- Tiêu chí thứ 16: Văn hoá
Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo tiêu quy
định của Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch.
-Tiêu chí thứ 17: Môi trường
+ Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn Quốc gia: Đạt từ 90% trở lên
+ Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường
+ Không có các hoạt động suy giảm môi trường và các hoạt động phát triển môi
trường xanh sạch đẹp.
+ Nghĩa trang được xây dựng đúng quy định
+ Nước thải và chất thải được thu gom và xử lý theo quy định
-Tiêu chí thứ 18: Hệ thống tổ chức chính trị, xã hội vững mạnh
+ Cán bộ xã đạt chuẩn
+ Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị theo quy định
+ Đảng bộ, Chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”
+ Các tổ chức đoàn thể trong xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
- Tiêu chí thứ 19: An ninh trật tự xã hội
An ninh trật tự xã hội được giữ vững
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Mai Pha năm 2014 ...................................26
Biểu đồ 4.1.Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2014 ...................................27
Bảng 4.2: Hiện trạng dân số năm 2014 của xã Mai Pha ...........................................31
2.2.1.2.Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao động
sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu
đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc. Vì vậy từ đầu những
năm 80 của thế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách
phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân
trước đây, thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình "công
nghiệp hưng trấn". Các lĩnh vực như chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ,
máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp… đang ngày càng được đẩy mạnh.
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích
hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường. Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây
dựng. Với mục tiêu "ly nông bất ly hương", Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3
chương trình phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Chương trình đốm lửa
- Chương trình được mùa
- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo
17
Sau khi thực hiện chương trình, từ 47% dân số thuộc diện nghèo nay chỉ còn
khoảng 1,5% dân số.(16)
2.2.1.3.Xây dựng nông thôn mới ở Đài Loan
Đài Loan là một nước thuần nông nghiệp. Từ năm 1949 – 1953 Đài Loan bắt
đầu thực hiện sách lược “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát
triển nông nghiệp”.
Một vấn đề cải thiện kinh tế nông nghiệp đã được Chính phủ thực hiện là
"Chương trình phát triển nông thôn tăng tốc", "Tăng thu nhập của nông trại và tăng
cường chương trình tái cấu trúc nông thôn","Chương trình cải cách ruộng đất giai
đoạn 2". (16)
đã tạo ra một không khí mới trong nông thôn: nông dân đã phấn khởi sản xuất, năng
suất tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên, người dân vẫn còn nhiều băn khoăn, không chịu bó
buộc ở “5 khâu” do tập thể đảm nhiệm.
Trong giai đoạn này, mục tiêu sản xuất vẫn bị áp đặt bởi kế hoạch từ trên
xuống, nông dân vẫn chưa có quyền làm chủ thực sự.
+ Giai đoạn 1985-1987: Nền kinh tế cả nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng,
nền nông nghiệp bị sa sút. Mặt khác mô hình chỉ tập trung vào khoán sản phẩm đến
nhóm và người lao động chứ chưa quan tâm tới khoán hộ, do đó hiệu quả đầu tư
giảm dần, thu nhập nông hộ giảm.
- Năm 1988-1991, khoán cho nhóm và người lao động
+ Nghị quyết 10 NQ/TW (5/4/1988) của Bộ chính trị về đổi mới quản lý kinh
tế nông nghiệp. Nghị quyết khẳng định hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ
ở nông thôn có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển của kinh tế nông hộ.
+ Đổi mới của Nghị quyết 10 so với chỉ thị 100 là “một chủ, bốn tự”
“Một chủ” xác định hộ là đơn vị kinh tế tự chủ. Đây là bước đột phá rất quan
trọng trong nghị quyết 10.
“Bốn tự” là hợp tác xã tự xác định phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh; tự xác định hình thức, quy mô sản xuất; tự xác định hình thức phân phối, tiêu thụ
sản phẩm, đảm bảo xã viên được tự ra và vào hợp tác xã.
+ Nghị quyết tạm giao trong 5 năm (1988 - 1993) chủ trương trao quyền sử dụng ruộng
đất cho hộ; Xóa bỏ chính sách thu mua lương thực theo nghĩa vụ cho nông hộ phát triển sản
xuất, làm cho người lao động quan tâm đến sản phẩm cuối cùng.
+ Các thành phần kinh tế và kinh tế hộ nông dân phát triển dẫn đến hiệu quả cao
trong sản xuất và không ngừng nâng cao mức sống của nông dân.