ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG NGÔN SAN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHONG CHÂU
HUYỆN TRÙNG KHÁNH – TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2012 – 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: K43 - QLĐĐ - N02
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, 2015
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Quý Ly
Thái Nguyên, 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phƣơng châm đào tạo nguồn nhân lực vừa hồng vừa chuyên,
thực tập tốt nghiệp để khẳng định chất lƣợng đào tạo nguồn cán bộ kế cận. Đƣợc
sự đồng ý của ban giấm hiệu, ban chủ nhiêm khoa Quản Lý Tài Nguyên em tiến
hành đề tài : ”Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông
thôn mới tại xã Phong Châu – huyện Trùng Khánh – tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2012 – 2014”.
Có đƣợc kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ
Nguyễn Quý Ly – Giảng viên khoa Quản Lý Tài Nguyên. Giáo viên hƣớng dẫn
em trong quá trình thực tập. Thầy đã chỉ bảo và hƣớng dẫn tận tình cho em những
kiến thức lý thuyết và thực tế cũng nhƣ các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em
những thiếu sót và sai lầm của mình, để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt
nghiệp với kết quả tốt nhất. Thầy luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực
tập và cũng là ngƣời truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập
của mình.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các phòng, cán bộ sở Tài
nguyên – Môi trƣơng tỉnh Cao Bằng và các phòng, cán bộ UBND xã Phong Châu
đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết cho để
phục vụ cho bài báo cáo. Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ
những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những ý kiến hết sức bổ
ích cho em sau này khi ra trƣờng. Đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành đợt
thực tập tốt nghiệp này.
Em cũng xin cảm ơn ngƣời dân xã Phong Châu đã tạo điều kiện cho em
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Giải nghĩa
Chữ Viết tắt
ANTQ
An ninh tổ quốc
BQ
Bình quân
BQL
Ban quản lý
BHYT
Bảo hiểm y tế
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CBXD
Chuẩn bị xây dựng
Phát triển nông thôn
SX-KD
Sản xuất – Kinh doanh
TBKT
Tiến bộ kỹ thuật
VH-TT-DL
Văn hóa thể thao và du lịch
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................. 3
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu............................................................................................ 4
1.5.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu ...................................................................... 4
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................ 4
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 5
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài ...................................................................................... 5
2.1.1. Khái niệm về mô hình nông thôn mới........................................................... 5
2.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta .................................. 7
4.1.3. Điều kiện về xã hội. ...................................................................................... 25
4.1.3.1. Nguồn nhân lực ......................................................................................... 25
4.1.3.2 Thành phần dân tộc: Chủ yếu là dân tộc tày. ............................................ 25
4.1.4. Những khó khăn và thuận lợi của xã Phong Châu ..................................... 25
4.1.4.1 Thuận lợi và tiềm năng: ............................................................................. 25
4.2. Thực trạng nông thôn xã Phong Châu so với bộ tiêu chí xây dựng nông
thôn mới .................................................................................................. 27
4.2.1. Thực trạng nông thôn ở xã Phong Châu ..................................................... 27
4.2.2. Thực trạng nông thôn và so sánh với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới
ở xã Phong Châu ................................................................................... 28
4.2.2.1 Tình hình nông thôn so với bộ tiêu chí ..................................................... 28
4.3. Mục tiêu, phƣơng hƣớng và giải pháp xây dựng xã Phong Châu đến
năm 2020 ............................................................................................... 45
4.3.1. Quan điểm về xây dựng nông thôn mới ở Phong Châu. ............................ 45
4.3.2. Mục tiêu, phƣơng hƣớng xây dựng nông thôn mới ở xã Phong Châu đến
năm 2014................................................................................................. 47
vi
4.3.3. Giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn mới xã Phong Châu. ......... 64
4.3.3.1. Tuyên truyền, vận động, giáo dục để tất cả các cấp các ngành và ngƣời
dân tham gia xây dựng nông thôn mới ................................................. 64
4.3.3.2. Đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng nông
thôn mới .................................................................................................. 65
4.3.3.3. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ........................................................... 65
4.3.3.4. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho ngƣời dân ............... 66
4.3.3.5. Củng cố nâng cao chất lƣợng tổ chức đảng, vai trò của chính quyền và
các tổ chức chính trị xã hội ở cơ sơ để thực hiện có hiệu quả chƣơng
diện, mở ra thời kì mới cho phát triển kinh tế Việt Nam. Cơ cấu kinh tế có sự
chuyển dịch tích cực, hoạt động dịch vụ phát triển mạnh, hình thành và phát
triển các mô hình kinh tế mới (khu công nghiệp, trang trại, doanh nghiệp nhỏ
và vừa, doanh nghiệp tƣ nhân) hoạt động có hiệu quả thu hút nhiều lao động
nông thôn, tạo ra nhiều sản phẩm cho nền kinh tế. Kết cấu kinh tế - xã hội ở
nông thôn có nhiều thay đổi, hệ thống điện, đƣờng trƣờng trạm, cơ sở y tế,
nƣớc sạch, môi trƣờng đƣợc quan tâm và đẩy mạnh. Công tác xóa đói giảm
nghèo đạt thành tựu đáng kể, tỷ lệ hộ nghèo giảm.
2
Xây dựng nông thôn mới là chủ trƣơng lớn của Đảng, Nhà nƣớc. Ngày
4-6-2010, Thủ tƣớng Chính phủ quyết định phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu
Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 với mục tiêu xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh
thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần
của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Sau hơn hơn một năm hƣởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới đã
làm thay đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ. Giúp
ngƣời dân biết áp dụng KH - KT vào sản xuất trồng trọt, chăn nuôi,... làm cho
cả đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân đều đƣợc nâng cao, bộ mặt
làng xã đã có sự thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trƣờng đƣợc bảo vệ.
Nhƣng mặt hạn chế cũng không phải là ít, theo Ban chỉ đạo xây dựng
nông thôn mới của tỉnh, thì đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinh nghiệm
của cán bộ chƣa có nhiều. Khi đề xuất nội dung xây dựng đã yêu cầu chỉ chú
trọng xây dựng cơ sở hạ tầng mà chƣa quan tâm nhiều tới các mô hình sản
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra chính xác tình hình cơ bản của xã Phong Châu.
- Đánh giá kết quả công tác thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn
mới của xã Phong Châu.
- Đối tƣợng đƣợc lựa chọn phỏng vấn là đại diện các tầng lớp, các lứa
tuổi làm việc ở nhiều ngành nghề khác nhau.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Tiễn hành điều tra theo bộ câu hỏi, bộ câu hỏi phải dễ hiểu và đầy đủ
các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
4
- Các kiến nghị đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và có tính
khả thi cao.
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu
1.5.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu
- Đây là cơ hội tốt cho sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng
những kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, và có cơ hội gặp gỡ, học tập, trao đổi
kiến thức với những ngƣời có kinh nghiệm và ngƣời dân địa phƣơng.
- Củng cố kiến thức về nông thôn mới cho sinh viên.
- Giúp sinh viên tiếp xúc thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kĩ năng và
trang bị kiến thức thực tế phục vụ cho quá trình công tác sau này.
- Là tài liệu tham khảo cho khoa Quản lý tài nguyên, nhà trƣờng và các
sinh viên quan tâm.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các địa phƣơng khác có thể nhìn
nhận, khai thác và áp dụng và phát huy những điểm mạnh và hạn chế những
điểm yếu của địa phƣơng mình
- Đề xuất những giải pháp khả thi để khắc phục những khó khăn nhằm
văn minh.
6
Nhƣ vậy, nông thôn mới trƣớc tiên nó phải là nông thôn, không phải là
thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,
có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh,
sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phải phát triển bền vững theo hƣớng
kinh tế hàng hoá; (3) đời sống về vật chất và tinh thần của dân nông thôn
ngày càng đƣợc nâng cao; (4) bản sắc văn hoá dân tộc đƣợc giữ gìn và phát
triển; (5) xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ. . Đô thị hóa và phi
nông hóa nông dân chính là nguồn động lực quan trọng để xây dựng nông
thôn mới. Xây dựng nông thôn mới phải đặt trong bối cảnh đô thị hóa. Trong
khi đó, chuyển dịch lao động nông thôn chính là nội dung quan trọng của sự
nghiệp xây dƣng nông thôn mới và chủ thể là các tổ chức nông dân. Các tổ
chức hợp tác khu xã nông dân kiểu mới đóng một vai trò đặc biệt trong sự
nghiệp này.
Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trƣng của mỗi vùng nông
thôn khác nhau. Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn
đƣợc phát triển toàn diện theo định hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân
chủ hóa và văn minh hóa.
Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới
là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những KHKT hiện
đại, song vẫn giữ đƣợc nét đặc trƣng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn
hóa, tinh thần.
Mô hình nông thôn mới đƣợc quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu
cầu phát triển; Có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trƣờng;
Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội;
Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; Chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ
nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát
8
triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi
trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất
và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao theo định hƣớng xã hội
chủ nghĩa.
Tuy nhiên, thực trạng nông thôn nƣớc ta nói chung và của tỉnh Cao Bằng
nói riêng hiện nay phát triển còn kém bền vững và còn nhiều hạn chế, đòi hỏi
phải có sự quan tâm đầu tƣ của Chính phủ, chính quyền địa phƣơng và sự cố
gắng, nỗ lực của toàn thể cộng đồng để thực hiện Chƣơng trình có hiệu quả
trên địa bàn của tỉnh:
+ Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát.
Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu. Xây dựng tự phát,
kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nhiều nét văn hóa truyền
thống bị mai một. Nhà nào mạnh ngƣời ấy tự ý phát triển, xây dựng tràn lan
không theo một quy hoạch hay khuôn mẫu nhất định nảo cả. Làm mất mỹ
quan nông thôn.
+ Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, chƣa trở thành động lực
lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.
Trong đó giao thông nông thôn, đặc biệt là ở các xã khó khăn vùng sâu,
vùng xa trở thành rào cản lớn nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa
phƣơng, cần đƣợc đầu tƣ mạnh mẽ phục vụ sản xuất và sinh hoạt của cƣ dân
nông thôn.
Thủy lợi chƣa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Tỷ
lệ kênh mƣơng do xã quản lý đƣợc kiên cố hóa mới đạt 25%. Giao thông chất
Việc xây dựng nông thôn mới là một vấn đề cần thiết vì các nguyên nhân:
- Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đƣờng, trƣờng, trạm, chợ, thủy lợi,
còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công
10
trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn đƣợc cứng hoá thấp; giao
thông nội đồng ít đƣợc quan tâm đầu tƣ; hệ thống thuỷ lợi cần đƣợc đầu tƣ
nâng cấp; chất lƣợng lƣới điện nông thôn chƣa thực sự an toàn; cơ sở vật chất
về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lƣới chợ nông thôn chƣa
đƣợc đầu tƣ đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cƣ phân bố rải rác,
kinh tế hộ kém phát triển.
- Do sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế,
chƣa gắn chế biến với thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm; chất lƣợng nông sản chƣa
đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa
học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông
nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chƣa đồng bộ.
- Do thu nhập của nông dân thấp; số lƣợng doanh nghiệp đầu tƣ vào
nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa ngƣời sản xuất và các thành
phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chƣa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế
trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao,
cơ hội có việc làm mới tại địa phƣơng không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm
nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
- Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá
truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục...);
nhà ở dân cƣ nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế - xã
hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chƣa theo quy hoạch.
- Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc, cần 3
khoa học công nghệ phù hợp với các phƣơng án sản xuất kinh doanh, phát
triển ngành nghề ở nông thôn.
12
- Sản xuất hàng hóa có chất lƣợng cao,mang nét độc đáo, đặc sắc của
từng vùng, địa phƣơng. Tập trung đầu tƣ vào những trang thiết bị, công nghệ
sản xuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
* Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thƣợng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hƣơng
ƣớc với pháp luật để điều chỉnh hành vi con ngƣời, đảm bảo tính pháp lý, tôn
trọng kỉ cƣơng phép nƣớc, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các
đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực
vào xây dựng nông thôn mới.
* Về văn hóa- xã hội
Xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cƣ, giúp nhau xóa đói, giảm
nghèo, vƣơn lên làm giàu chính đáng.
Xây dựng khu dân cƣ đoàn kết, phát triển cộng đồng, tinh thân bền vững
từ các dòng họ phát triển lâu dài.
* Về con người
Xây dựng hình mẫu ngƣời nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có, kết
tinh các tƣ cách: Công dân, dân của làng, con ngƣời của các dòng họ, gia đình.
* Về môi trường
Xây dựng và củng cố, bảo vệ môi trƣờng, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu
nguồn, chống ô nhiễm nguồn nƣớc, môi trƣờng không khí vè chất thải từ các
khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau. Nhà nƣớc đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình
Bốn là: Bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát triển.
Năm là: Xã hội nông thôn đƣợc quản lý tốt và dân chủ. Những nội dung
trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình thực hiện cần phải giải
quyết đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy tốt vai trò ngƣời nông
14
dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta ngày càng văn minh,
hiện đại.
2.1.5. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Căn cứ Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới.
* Các nhóm tiêu chí: gồm 5 nhóm
- Nhóm I : Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II : Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III : Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV : Văn hóa – xã hội – môi trƣờng (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V : Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về xây dưng mô hình nông thôn mới trên
thế giới
Hiện nay các nƣớc trên thế giới ngày càng xích lại gần nhau hơn, việc
trao đổi thông tin kinh nghiệm ngày càng trở lên dễ dàng hơn giữa các quốc
gia. Với tinh thần hội nhập cùng nhau phát triển thì việc tham khảo học tập
kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn của các nƣớc trên thế giới là
một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế nƣớc ta hiện nay.
Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông
nghiệp”, một khái niệm đƣợc đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớn của
nhiều doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại. Kinh doanh
nông nghiệp bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trang
trại đa dạng, từ các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rất
lớn hoặc các công ty đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sản xuất
16
hàng hóa và nguyên vật liệu cho nông dân sử dụng. Cũng giống nhƣ một
doanh nghiệp công nghiệp tìm cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo ra quy
mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹ cũng ngày càng có quy mô
lớn hơn và củng cố hoạt động của mình sao cho linh hoạt hơn.
Sự ra đời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít
trang trại hơn, nhƣng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều. Đôi khi đƣợc sở
hữu bởi những cổ đông vắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn này sử
dụng nhiều máy móc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn. Vào năm 1940, Mỹ
có 6 triệu trang trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha,
đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhƣng
trung bình mỗi trang trại có diện tích 190 ha. Cũng chính trong khoảng giai
đoạn này, số lao động nông nghiệp giảm rất mạnh - từ 12,5 triệu ngƣời năm
1930 xuống còn 1,2 triệu ngƣời vào cuối thập niên 90 của thế kỷ trƣớc - dù
cho dân số của Mỹ tăng hơn gấp đôi. Và gần 60% trong số nông dân còn lại
đó đến cuối thế kỷ này chỉ làm việc một phần thời gian trên trang trại; thời
gian còn lại họ làm những việc khác không thuộc trang trại để bù đắp thêm
thu nhập cho mình.
Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, ngƣời Mỹ ở vùng
đô thị hay ven đô hƣớng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh
đồng, phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh. Tuy nhiên, để duy trì
chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu, nhất là các nƣớc
công nghiệp phát triển.
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho
thấy, những ý tƣởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà
nƣớc trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của ngƣời dân
để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với
việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.