Đánh giá công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Vân Diên – huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An năm 2013. - Pdf 29


1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐINH THỊ TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VÂN DIÊN – HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN NĂM 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2013 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Quý Ly

Sinh viên
Đinh Thị Trang
3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCĐ : Ban chỉ đạo
BHYT : Bảo hiểm y tế
CN- TTCN : Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
GTVT : Giao thông vận tải
HĐH : Hiện đại hóa
HĐND : Hội đồng nhân dân
KHKT : Khoa học kỹ thuật
NN PTNT : Nông nghiệp Phát triển nông thôn
NTM : Nông thôn mới

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Vân Diên 25
Bảng 4.2: Hiện trạng dân số xã Vân Diên năm 2013 30
Bảng 4.3: Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch so với bộ tiêu
chí của xã Vân Diên năm 2013 36
Bảng 4.4: Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội so với bộ tiêu chí của xã

2.2. Cơ sở thực tiễn 16
2.2.1. Kinh nghiêm của một số nước về xây dưng mô hình nông thôn mới trên thế
giới 16
2.2.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc 16
2.2.1.2. Xây dựng nông thôn mới ở Mỹ 16
2.2.1.3. Phát triển nông nghiệp ở Đài Loan 17
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn ở Việt Nam 18
2.2.3. Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 20
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu 22
3.2.2. Thời gian nghiên cứu 22
3.3. Nội dung nghiên cứu 22
3.3.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của xã Vân Diên –
huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An 22
3.3.2. Thực trạng nông thôn xã Vân Diên so với bộ tiêu chí nông thôn mới 22
3.3.3. Mục tiêu, phương hướng và giải pháp xây dựng xã Vân Diên đến
năm 2015 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu 22 3.4.2. Phương pháp điều tra thực tế 22
3.4.3. Phương pháp tổng hợp thông tin phân tích, so sánh , đánh giá 22
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

4.3.1.6. Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm kế thừa các thành tựu đã
đạt được 53
4.3.2. Mục tiêu, phương hướng xây dựng nông thôn mới ở xã Vân Diên đến
năm 2015 53
4.3.2.1. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở xã Vân Diên 53
4.3.2.2. Phương hướng xây dựng nông thôn mới ở xã vân Diên. 53
4.3.3 Giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn mới xã Vân Diên. 66 4.3.3.1. Tuyên truyền, vận động, giáo dục để tất cả các cấp các ngành và
người dân tham gia xây dựng nông thôn mới 66
4.3.3.2. Đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng nông
thôn mới 67
4.3.3.3. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 67
4.3.3.4. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học
công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho người dân 67
4.3.3.5. Củng cố nâng cao chất lượng tổ chức đảng, vai trò của chính
quyền và các tổ chức chính trị xã hội ở cơ sơ để thực hiện có hiệu quả
chương trình xây dựng nông thôn mới 68
4.3.3.6. Về cơ chế huy động nguồn vốn đầu tư 68
4.3.3.7. Phải có sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây
dựng mô hình NTM 69
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1. Kết luận 71
5.2. Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73


mục tiêu xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội từng bước hiện đại; cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị

2

theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững;
đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sau hơn ba năm hưởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới đã
làm thay đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ.
Giúp người dân biết áp dụng KHKT vào sản xuất trồng trọt, chăn nuôi,
làm cho cả đời sống vật chất và tinh thần của người dân đều được nâng cao,
bộ mặt làng xã đã có sự thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ.
Nhưng mặt hạn chế cũng không phải là ít, theo Ban chỉ đạo xây dựng
nông thôn mới của tỉnh, thì đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinh nghiệm
của cán bộ chưa có nhiều. Khi đề xuất nội dung xây dựng đã yêu cầu chỉ
chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng mà chưa quan tâm nhiều tới các mô hình
sản xuất. Sự trông chờ, ỉ lại của một bộ phận cán bộ cơ sở, dân cư là khá
lớn, vẫn tồn tại quan niệm “xin-cho”. Vì thế mà họ chỉ quan tâm tới việc
giải ngân tốt mà chưa để ý tới mục tiêu chất lượng của chương trình.
Được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa
Quản lý tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo ThS. Nguyễn Quý Ly, em tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại
xã Vân Diên – huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An năm 2013”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại
xã Vân Diên – huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An và đề xuất một số giải pháp

sống người dân nông thôn.

4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm nông thôn
Nông thôn là những vùng dân cư sinh sống bằng nghề nông nghiệp,
dựa vào tiềm năng của môi trường tự nhiên để sinh sống và tạo ra của cải
mới trong môi trường tự nhiên đó. Từ hái lượm của cải tự nhiên sẵn có dần
dần tiến đến canh tác và dần tạo ra của cải cho mình. Nông thôn được coi
như là khu vực địa lí nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp
đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho
hoạt đông sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có
nhiều quan điểm khác nhau.
Có những quan điểm lại cho rằng: Nông thôn là phần lãnh thổ không
thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp
hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.
Có quan điểm lại cho rằng, dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ
sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển
bằng thành thị.
Nông thôn là những nơi mà dân cư trung thành từng khối thường được
gọi là xã, làng, xóm, đội, tổ.v.v mọi người đều cùng làm những việc
thuộc lĩnh vực nông nghiệp:trồng lúa, trồng rau, chăn nuôi gia súc gia
cầm.v.v Cuộc sống của họ thanh bình không ồn ã, tấp nập, không có nhiều
nhà máy, công trường xí nghiệp, nhà cao tầng, những thứ xa hoa lộng lẫy
Quan điểm khác lại cho rằng, nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị


6

phi nông hóa nông dân chính là nguồn động lực quan trọng để xây dựng
nông thôn mới. Xây dựng nông thôn mới phải đặt trong bối cảnh đô thị
hóa. Trong khi đó, chuyển dịch lao động nông thôn chính là nội dung quan
trọng của sự nghiệp xây dưng nông thôn mới và chủ thể là các tổ chức nông
dân. Các tổ chức hợp tác khu xã nông dân kiểu mới đóng một vai trò đặc
biệt trong sự nghiệp này.
Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông
thôn khác nhau. Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã,
thôn được phát triển toàn diện theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.
Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn
mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những KHKT
hiện đại, song vẫn giữ được nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc
sống văn hóa, tinh thần.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu
cầu phát triển; Có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi
trường; Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội; Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; Chứa đựng các đặc điểm chung, có
thể phổ biến và vận dụng trên cả nước. Xây dựng nông thôn mới là việc đổi
mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực giúp họ chủ
động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì nông
nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống,
văn hóa, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị.
Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng tâm
cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất
nước và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài.
Mục tiêu chính của xã nông thôn mới làm sao để nhân dân làm chủ,

An nói riêng hiện nay phát triển còn kém bền vững và còn nhiều hạn chế,
đòi hỏi phải có sự quan tâm đầu tư của Chính phủ, chính quyền địa phương
và sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể cộng đồng để thực hiện Chương trình có
hiệu quả trên địa bàn của tỉnh:
+Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát.
Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu. Xây dựng tự phát,
kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nhiều nét văn hóa truyền
thống bị mai một. Nhà nào mạnh người ấy tự ý phát triển, xây dựng tràn lan
không theo một quy hoạch hay khuôn mẫu nhất định nào cả. Làm mất mỹ
quan nông thôn.
+Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, chưa trở thành động lực
lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.
Trong đó giao thông nông thôn, đặc biệt là ở các xã khó khăn vùng
sâu, vùng xa trở thành rào cản lớn nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương, cần được đầu tư mạnh mẽ phục vụ sản xuất và sinh hoạt
của cư dân nông thôn.
Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh.
Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa chưa cao. Giao thông
chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều
vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn
chưa đạt chuẩn quy định. Hệ thống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá,
chất lượng thấp, quản lý lưới điện ở nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng
cao (22-25%), nông dân phải chịu giá điện cao hơn giá trần Nhà nước quy
định. Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp. Cả nước hiện còn hơn hàng
nghìn nhà ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn được xây
không có quy hoạch, quy chuẩn.

8

+ Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân nông thôn còn

chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ.
- Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành
phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế
trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn
cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động
nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
- Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá
truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục );

9

nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế -
xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch.
- Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần
3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông
thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa.
- Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp,
nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó.
Phát triển nông thôn là một quá trình nhằm cải thiện và nâng cao đời
sống của người dân nông thôn một cách bền vững về kinh tế xã hội, văn
hóa và môi trường, quá trình này trước hết là do nỗ lực của chính người
dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Chính phủ, các tổ chức khác.
Xây dựng nông thôn mới là chính sách về một mô hình phát triển cả
nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều
lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các
mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán,
cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, duy ý chí.

Bảng 4.4: Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội so với bộ tiêu chí của xã
Vân Diên năm 2013 37
Bảng 4.5: Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất so với tiêu chí của xã
Vân Diên năm 2013 42
Bảng 4.6: Thực trạng Văn hóa – Xã hội – Môi trường so với bộ tiêu chí
của xã Vân Diên năm 2013 44
Bảng 4.7: Thực trạng hệ thống chính trị so với bộ tiêu chí của xã Vân
Diên năm 2013 47
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp các tiêu chí đã đạt của xã Vân Diên so với tiêu
chí nông thôn mới 48

11
- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông thôn để giúp nhau ứng
dụng TBKT vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao động
nông nghiệp.
* Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân
- Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìn
tính truyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện
đại, đảm bảo môi trường bền vững.
- Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầu
cấp thiết nhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng:
Đường làng, nhà văn hóa, hệ thống tiêu thoát nước…
- Cải thiện nhà ở cho các hộ dân: Tăng cường thực hiện xóa nhà tạm,
nhà tranh tre nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại
chăn nuôi, hầm biogas cho khu chăn nuôi…
* Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ nâng cao
thu nhập

làng nghề, chế biến thu hoạch, giao thông, thủy lợi nội đồng.
* Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
ở nông thôn
Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn
cấp nước, thoát nước đến quản lý thu gom rác thải ở nông thôn cũng đã trở
lên đáng báo động. Đã đến lúc cơ quan địa phương mình như: Xây dựng hệ
thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho
người dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường ở khu vực mình một
cách chặt chẽ.
* Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc ở nông thôn
Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng, những giá trị mang đậm
nét quê đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc
sắc mang hồn quê Việt Nam riêng biệt, mộc mạc – chân chất – thắm đượm
tình quê hương.
Xã hội hóa các hoạt động văn hóa ở nông thôn, trước hết xuất phát từ
xây dựng làng văn hóa, nhà văn hóa làng và các hoạt động trong nhà văn
hóa làng. Phong trào này được phát triển trên diện rộng và chiều sâu.
2.1.6. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Quyết định số 800 QĐ/TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010

Phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 – 2020.
Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng chính
phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về

sắc văn hóa tốt đẹp
Đạt
II Hạ tầng kinh tế - xã hội

2 Giao thông
2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được
nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo
cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải
100%
2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được
cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
Bộ Giao thông vận tải
70%
2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch sẽ và
không lầy lội vào mùa mưa
100%
(70% cứng
hóa)
2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng
được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận lợi
70%
3 Thủy lợi
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu
cầu sản xuất và dân sinh
Đạt
3.2. Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý
được kiên cố hóa
85%
4 Điện
4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ

7
Chợ nông
thôn
7. Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy
định
Đạt
8 Bưu điện
8.1. Có điểm phục vụ bưu chính viễn thôngĐạt
8.2. Có Internet đến thôn Đạt
9
Nhà ở dân

9.1. Nhà tạm dột nát Không
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ
Xây dựng
80%
III Kinh tế và tổ chức sản xuất

10 Thu nhập
10. Thu nhập bình quân đầu
người khu vực nông thôn
(Triệu đồng /người)

Năm 2012 13
Năm 2015 18
Năm 2020 35
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo 5%

2.1.5. Nội dung xây dựng nông thôn mới 10
2.1.6. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 12
2.2. Cơ sở thực tiễn 16
2.2.1. Kinh nghiêm của một số nước về xây dưng mô hình nông thôn mới trên thế
giới 16
2.2.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc 16
2.2.1.2. Xây dựng nông thôn mới ở Mỹ 16
2.2.1.3. Phát triển nông nghiệp ở Đài Loan 17
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn ở Việt Nam 18
2.2.3. Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 20
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu 22
3.2.2. Thời gian nghiên cứu 22
3.3. Nội dung nghiên cứu 22
3.3.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của xã Vân Diên –
huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An 22
3.3.2. Thực trạng nông thôn xã Vân Diên so với bộ tiêu chí nông thôn mới 22
3.3.3. Mục tiêu, phương hướng và giải pháp xây dựng xã Vân Diên đến
năm 2015 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu 22 16
Số

Sau trận lụt năm 1969, người dân phải tu sửa lại nhà cửa và đường sá
mà không có sự trợ giúp của Chính phủ. Điều này làm Tổng thống suy nghĩ
rất nhiều và nhận ra rằng “Viện trợ của Chính phủ cũng là vô nghĩa nếu
người dân không nghĩ cách tự giúp chính mình”. Hơn thế nữa, khuyến
khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mấu chốt để phát triển
nông thôn. Những ý tưởng này chính là nền tảng của phong trào xây dựng
nông thôn mới của Hàn Quốc sau này (Saemaul Udong).
Từ đó đến nay, phong trào Saemaul Udong đã thu được những thành
tựu rất to lớn, sau 40 năm đưa đất nước Hàn Quốc từ nghèo đói sang một
nước phát triển, nằm trong tốp G20 của thế giới với thu nhập bình quân đầu
người hơn 30.000 USD/năm.
2.2.1.2. Xây dựng nông thôn mới ở Mỹ
* Phát triển ngành “kinh doanh nông nghiệp
Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông
nghiệp. Vùng Trung Tây của nước này có đất đai màu mỡ nhất thế giới.

17
Lượng mưa vừa đủ cho hầu hết các vùng của đất nước; nước sông và nước
ngầm cho phép tưới rộng khắp cho những nơi thiếu mưa.
Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh
nông nghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớn
của nhiều doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại. Kinh
doanh nông nghiệp bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ
cấu trang trại đa dạng, từ các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến
các tổ hợp rất lớn hoặc các công ty đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai
lớn hoặc sản xuất hàng hóa và nguyên vật liệu cho nông dân sử dụng. Cũng
giống như một doanh nghiệp công nghiệp tìm cách nâng cao lợi nhuận
bằng việc tạo ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹ cũng
ngày càng có quy mô lớn hơn và củng cố hoạt động của mình sao cho linh
hoạt hơn.

biểu của nhân dân. Thực hiện các dịch vụ nông hộ như: khuyên nông, tín
dụng, bảo hiểm, thông tin, tiếp thị và tiêu thụ nông sản.
Là tổ chức được chính phủ ủy thác giải quyết các vấn đề nhằm phục
vụ các mục tiêu của Chính phủ về phát triển nông nghiệp nông thôn. Là tổ
chức kinh tế - xã hội - chính trị đặc biệt để tổ chức và giúp đỡ các trang
trại hộ nông dân quy mô nhỏ trong quá trình sản xuất hàng hóa lớn. Cho
nên nhà nước tập trung cho nông hội. Trước hết là sự hỗ trợ to lớn về tài
chính: 50% vốn của Nông hội do chính phủ cung cấp, chưa kể các đầu tư
trực tiếp cho nông thôn như xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển giao giống
mới, tiến bộ kĩ thuật qua các chương trình phát triển.
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp truyền thống với trên 70% dân số
làm nông nghiệp, đất trồng trọt và đất rừng chiếm 60% tổng diện tích lãnh
thổ, tổng giá trị nông nghiệp chiếm 20% GDP, nông nghiệp – nông thôn –
nông dân chiếm địa vị quan trọng trong nền kinh tế xã hội Việt Nam. Từ
khi đổi mới mở cửa đến nay, Việt Nam đã không ngừng đổi mới chính sách
đất đai, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, khiến nông nghiệp nông thôn
phát triển mạnh và đã có ảnh hưởng sâu sắc đối với toàn bộ quá trình phát
triển kinh tế xã hội Việt Nam.
Quá trình đổi mới chính sách đất đai ở nông thôn Việt Nam lấy sở hữu
toàn dân về đất đai làm tiền đề, lấy chế độ khoán sản phẩm đến từng hộ gia
đình ở nông thôn làm khâu đột phá. Thông qua giao quyền sử dụng đất cho
nông dân, xác nhận bằng hình thức luật pháp quyền sử dụng đất lâu dài và
địa vị kinh tế chủ thể của nông dân, Việt Nam đã từng bước thương mại
hóa đất đai và quy mô hóa việc kinh doanh đất đai. Quá trình này nhìn
chung trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn I: chuyển từ chế độ tập thể hóa nông nghiệp sang chế độ
khoán sản phẩm đến từng hộ gia đình trong những năm 80 thế kỷ XX.
Tháng 4/1988, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ra
Nghị quyết số 10 về “Đổi mới quản lý nông nghiệp”, quyết định thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status