Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến huyện định hóa tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 2014 - Pdf 30


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THIỆN ĐỨC Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KHUYẾN NÔNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHƢỢNG TIẾN - HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khuyến nông
Khoa : KT & PTNT
Khoá học : 2011 - 2015 Thái Nguyên, năm 2015


i
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ
tận tình của các Cơ quan, Đơn vị, Nhà trƣờng, các thầy, cô giáo cùng bạn bè
và ngƣời thân. Đến nay, em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Trƣớc tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Ban
chủ nhiệm khoa KT&PTNT Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và đặc
biệt là Cô giáo Th.S Lưu Thị Thùy Linh ngƣời đã trực tiếp, tận tình hƣớng
dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các bác, các cô, các chú, các
anh và các chị đang công tác tại UBND xã Phƣợng Tiến đã tận tình giúp đỡ
em trong việc hƣớng dẫn, cung cấp các thông tin, tài liệu và tạo điều kiện cho
em thực hiện đề tài của mình trong thời gian qua.
Trong quá trình thực tập, bản thân em đã cố gắng hết sức nhƣng do
trình độ và thời gian có hạn nên đề tài tốt nghiệp của em không tránh khỏi
những sai sót. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp chỉ bảo của
các thầy, cô giáo, của bạn bè và ngƣời thân để đề tài của em đƣợc hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2015

Sinh viên Nguyễn Thiện Đức


BQ
: Bình quân
BQL
: Ban quản lý
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CBKN
: Cán bộ khuyến nông
CC
: Cơ cấu
CLB
: Câu lạc bộ
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
ĐVT
: Đơn vị tính
HTX
: Hợp tác xã
KHHGĐ
: Kế hoạch hóa gia đình
KHCN
: Khoa học công nghệ
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KN
: Khuyến nông
KTTB
: Kỹ thuật tiến bộ
MH
: Mô hình

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 5
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tế 4
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài 5
2.1.1. Khái niệm về khuyến nông 5
2.1.2. Nội dung và vai trò của hoạt động khuyến nông 5
2.1.2.1. Nội dung hoạt động khuyến nông 5
2.1.2.2. Vai trò của hoạt động khuyến nông 6
2.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động khuyến nông 7
2.1.4. Vài nét về xây dựng mô hình nông thôn mới 8
2.1.4.1. Khái niệm về nông thôn mới 8
2.1.4.2. Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trƣớc đây với xây dựng nông
thôn mới 9
2.1.4.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta 10
2.2. Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1. Vai trò của khuyến nông đối với xây dựng nông thôn mới trên thế giới 12

v
2.2.2. Vai trò của khuyến nông đối với xây dựng nông thôn mới ở
Việt Nam 14
2.2.3. Vai trò của khuyến nông trong xây dựng nông thôn mới tại
xã Phƣợng Tiến 17
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 20

4.3.1.3. Xây dựng mô hình trình diễn 43
4.3.1.4. Tham quan - hội thảo 47
4.3.2. Vai trò của khuyến nông đối với việc nâng cao tỷ lệ có việc làm
thƣờng xuyên 52
4.3.3. Vai trò của khuyến nông đối với việc giảm tỷ lệ hộ nghèo 55
4.3.4. Vai trò khuyến nông đối với việc đổi mới và phát triển các hình thức tổ
chức sản xuất có hiệu quả 58
4.3.5. Đánh giá của ngƣời dân đối với khuyến nông trong quá trình
xây dựng NTM 60
4.3.6. Một số kiến nghị của ngƣời dân đối với khuyến nông cơ sở 62
4.4. Phân tích SWOT: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công tác
khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Phƣợng Tiến
huyện Định hóa 63
4.5. Một số giải pháp về khuyến nông trong xây dựng NTM 64
4.5.1. Giải pháp đối với công tác tổ chức 64
4.5.2. Giải pháp đối với phát triển nguồn nhân lực 65
4.5.3. Giải pháp đối với hoạt động khuyến nông 65
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1. Kết luận 67
5.2. Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng Nông thôn mới là chủ trƣơng lớn, có tầm chiến lƣợc quan
trọng của Đảng và Nhà nƣớc. Trong thời gian qua, cấp ủy, chính quyền các

còn chú trọng sản xuất vụ đông phát triển ngành nghề, dịch vụ do đó mang lại
hiệu quả kinh tế khá cao. Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2014 giảm còn 11,8% theo
tiêu chí mới.
Thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 - 2020. Xã Phƣợng Tiến đạt 15/19 tiêu chí đó là: Quy hoạch,
giao thông, điện, trƣờng học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, nhà ở
dân cƣ, lao động, giáo dục, y tế, văn hóa, bƣu điện, hình thức tổ chức sản
xuất, hệ thống chính trị và an ninh trật tự.
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng NTM xã Phƣợng Tiến vẫn còn khó
khăn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế, nâng cao thu
nhập và việc đổi mới phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả tại địa
phƣơng. Cụ thể nhƣ tiêu chí: Thu nhập, hộ nghèo. Để giúp địa phƣơng nhanh
chóng đạt chuẩn các tiêu chí trên cần tăng cƣờng công tác khuyến nông, đẩy
nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp cũng nhƣ
phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình.
Câu hỏi đƣợc đặt ra là công tác khuyến nông của xã đã có vai trò gì
trong quá trình xây dựng Nông thôn mới? Cụ thể, các tiêu chí trong nhóm
III: Kinh tế và tổ chức sản xuất. Và trên thực tế, khuyến nông đã làm đƣợc
gì và chƣa làm đƣợc gì trong 4 tiêu chí này.

3
Xuất phát từ tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu. Tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông
thôn mới tại xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2012 - 2014” để đƣa ra các hoạt động khuyến nông phù hợp nhằm xây dựng và
phát triển xã nông thôn mới.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá vai trò của hoạt động khuyến nông trong quá trình
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Phƣợng Tiến - huyện Định Hóa. Từ

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm về khuyến nông
Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung để
chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn.
Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo
dục không chính thức mà đối tƣợng của nó là nông dân. Tiến trình này đem
đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải
quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống. Khuyến nông hỗ
trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không
ngừng cải thiện chất lƣợng cuộc sống của nông dân và gia đình họ.[3]
Nhƣ vậy khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài học
đƣờng cho nông dân, là cách đào tạo ngƣời lớn tuổi. Khuyến nông là quá trình
vận động quảng bá, khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắc riêng. Đây
là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân. Nói cách khác,
khuyến nông là những tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của ngƣời
nông dân, giúp họ sản xuất đạt hiệu quả cao nhất. Nội dung của hoạt động
khuyến nông phải khoa học, kịp thời và thích ứng với điều kiện sản xuất của
ngƣời nông dân.
2.1.2. Nội dung và vai trò của hoạt động khuyến nông
2.1.2.1. Nội dung hoạt động khuyến nông
Nghị định 56/2005/NĐ-CP của Chính phủ ra ngày 26/4/2005 về công
tác khuyến nông, khuyến ngƣ cũng nêu rõ 5 nội dung bao gồm:
(1) Thông tin, tuyên truyền;
(2) Bồi dƣỡng, tập huấn và đào tạo;

6
(3) Xây dựng mô hình và chuyển giao KHCN;
(4) Tƣ vấn và dịch vụ;
(5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngƣ.
Nghị định 02/2010/NĐ-CP của chính phủ ra ngày 08/01/2010 về công

bẩy cho sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn và là một mắt xích không
thể thiếu để tạo nên sự phát triển bền vững cho nông thôn Việt Nam.
* Khuyến nông góp phần giúp nông dân “xóa đói, giảm nghèo tiến lên
khá và giàu”
Phần lớn hộ nông dân nghèo là do thiếu kiến thức kỹ thuật để áp dụng
vào sản xuất mà khuyến nông có nhiệm vụ truyền bá, kiến thức, kỹ thuật, kinh
nghiệm vào sản xuất, nâng cao dân trí từ đó thúc đẩy sản xuất.
* Góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân với nông dân
Việc đổi mới quản lý trong nông nghiệp, giao đất, giao rừng cho từng
hộ nông dân có ƣu điểm cơ bản là khắc phục đƣợc sự ỉ lại, dựa dẫm vào nhau,
hạn chế đƣợc tiêu cực khác phát sinh ở nông thôn. [6]
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông
Trong hoạt động khuyến nông có nhiều yếu tố ảnh hƣởng và tác động
qua lại với nhau:
- Ngƣời CBKN: Trình độ CBKN có ảnh hƣởng trực tiếp tới công tác
khuyến nông. Trình độ chuyên môn có nắm chắc thì CBKN mới có thể đáp ứng
đƣợc yêu cầu kỹ thuật trong công việc. Tuy nhiên khi tuyển chọn cán bộ không
chỉ chọn những ngƣời có năng lực mà còn phải có một thái độ nhiệt tình, lòng
yêu nghề với công việc khuyến nông thì mới trở thành một CBKN giỏi.
- Phong tục tập quán địa phƣơng: Phong tục tập quán tồn tại lâu đời, ẩn
sâu vào tiềm thức của ngƣời dân trong vùng. Vì thế trong công tác khuyến
nông phải đặc biệt chú ý đến vấn đề này vì nếu một chƣơng trình dự án

8
khuyến nông đƣợc triển khai mà không phù hợp với phong tục tập quán và
điều kiện sản xuất của địa phƣơng thì sẽ bị thất bại vì vậy trƣớc khi triển khai
một hoạt động dự án khuyến nông cần phải tìm hiểu nghiên cứu và xem xét
thật kỹ phong tục tập quán và điều kiện sản xuất ở địa phƣơng đó để hiệu quả
công việc cao hơn.
- Nguồn vốn cho hoạt động khuyến nông: Đó là nhân tố quan trọng và

Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tƣớng Chính phủ
cũng đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới, 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tƣớng chính phủ về
việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và
Thông tƣ số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.
2.1.4.2. Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông
thôn mới
Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam. Trƣớc
đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn,
nay chúng ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã. Sự khác biệt giữa xây dựng
nông thôn trƣớc đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:
- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu
chí chung cả nƣớc đƣợc định trƣớc.
- Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả
nƣớc, không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm.
- Thứ ba, cộng đồng dân cƣ là chủ thể của xây dựng nông thôn mới,
không phải ai làm hộ, ngƣời nông dân tự xây dựng.
- Thứ tƣ, đây là một chƣơng trình khung, bao gồm 11 chƣơng trình mục
tiêu quốc gia và 13 chƣơng trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn.

10
2.1.4.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Kể từ khi thực hiện đƣờng lối đổi mới, chủ trƣơng, chính sách phát
triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những thay đổi
căn bản. Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn
nhƣ xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chƣơng trình lƣơng
thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang
trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống
văn hóa ở khu dân cƣ, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra

số thôn có điểm truy cập internet. Cả nƣớc hiện còn hơn hàng nghìn nhà ở
tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn đƣợc xây không có quy
hoạch, quy chuẩn.
Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống ngƣời dân còn ở mức thấp
- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dƣới 0,2 ha đất).
- Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông - lâm - ngƣ
nghiệp trong cả nƣớc.
- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ
hợp tác nhýng hoạt ðộng còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung
bình và yếu.
- Đời sống cƣ dân nông thôn tuy đƣợc cải thiện nhƣng còn ở mức thấp,
chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng
cao, thu thập bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2008) nhƣng chênh lệch thu
nhập giữa 10% nhóm ngƣời giàu và 10% nhóm ngƣời nghèo nhất là 13,5 lần.
- Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao (16,2%).
Thứ tƣ: Các vấn đề về văn hóa - môi trƣờng - giáo dục - y tế
- Giáo dục mầm non: Còn 11,7% số xã chƣa có nhà trẻ, mẫu giáo.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp,

12
- Hệ thống an sinh xã hội chƣa phát triển.
- Môi trƣờng sống ô nhiễm.
- Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của
trạm y tế còn hạn chế.
Thứ năm: Hệ thống chính trị còn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành)
- Trong hơn 81 nghìn công chức xã: 0,1% chƣa biết chữ; 2,4% tiểu học;
21,5% trung học cơ sở; 75,5% trung học phổ thông.
- Về trình độ chuyên môn: Chỉ có 9% có trình độ đại học, cao đẳng;
32,4% trung cấp; 9,8% sơ cấp; 48,7% chƣa qua đào tạo.
- Về trình độ quản lý nhà nƣớc: Chƣa qua đào tạo là 44%, chƣa qua đào

kinh doanh và hệ thống thông tin điện tử khuyến nông đƣợc xem là một
mạng lƣới giúp cho việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan khuyến nông, cán
bộ khuyến nông và nông dân một cách nhanh nhất[20].
Phong trào Samuel Udong của Hàn Quốc
Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ
thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây
dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Cuối cùng là để xây
dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn"[15].
Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính
sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông
sản. Đặc biệt, vào mùa đông khi không canh tác đƣợc nông nghiệp, những
nông dân sẽ đƣợc đào tạo, tập huấn các kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái, chế
biến các sản phẩm nông sản, đào tạo sử dụng các loại máy canh tác, chế biến…
bên cạnh đó tại các Trung tâm khuyến nông còn đào tạo các nghề phụ để nâng
cao kỹ năng, tạo điều kiện để nông dân có thể thu nhập thêm từ các nghề phụ
nhƣ đào tạo nấu ăn, đào tạo nghề thủ công mỹ nghệ…. Bên cạnh hoạt động đào

14
tạo, các Trung tâm khuyến nông còn triển khai các dịch vụ nhƣ cho thuê máy
cơ giới trong làm đất, thu hái, chế biến nông sản với giá rẻ[21].
Xây dựng NTM ở Thái Lan
Vốn là một nƣớc nông nghiệp truyền thống Thái Lan thực hiện chƣơng
trình Phát triển vùng nông thôn với mục tiêu cải thiện chất lƣợng cuộc sống
của cộng đồng ngƣời Thái và tạo điều kiện để ngƣời dân tự vƣơn lên giúp
chính mình.
Trong chƣơng trình này cán bộ khuyến nông đóng vai trò quan trọng
trong việc thực hiện các hoạt động khuyến nông nhƣ: hoạt động đào tạo huấn
luyện và thông tin tuyên truyền, tƣ vấn dịch vụ và là ngƣời gần gũi với dân
nhất. Hiện tại, mỗi xã có 1-2 cán bộ khuyến nông và đƣợc Bộ Nông nghiệp và
HTX Thái Lan bổ nhiệm nhƣ những cán bộ đại diện cho Bộ điều phối và hoạt

bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp. Tập huấn chuyển giao kỹ
thuật cho từng đối tƣợng cây trồng, vật nuôi theo hƣớng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững.
Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả hoạt động khuyến nông thông qua các
hình thức nhƣ: Đào tạo bồi dƣỡng kiến thức ngắn hạn, hội thảo tham quan đầu
bờ, sinh hoạt câu lạc bộ khuyến nông; áp dụng phƣơng pháp tập huấn có sự
tham gia lấy học viên làm trung tâm, phƣơng pháp tập huấn kết hợp lý thuyết
với thực hành tại hiện trƣờng theo chu kỳ sinh trƣởng phát triển của cây trồng
vật nuôi. Xây dựng và nhân rộng các mô hình khuyến nông có hiệu quả. Xã
hội hóa công tác khuyến nông tạo điều kiện và huy động các cấp các ngành,
các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế (nhất là các doanh nghiệp) tham
gia làm công tác khuyến nông.
Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu trong sản xuất nông nghiệp, giảm tổn
thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp. Xây dựng các mô

16
hình ứng dụng cơ giới hóa trong các khâu trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi
cho các sản phẩm hàng hóa tập trung.
Chú trọng công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn,
tạo điều kiện để thu hút các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp đầu tƣ
trên địa bàn, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch
nhanh cơ cấu lao động nông thôn.
Giảm tỷ lệ hộ nghèo nhằm đạt tiêu chí số 11:
Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch khuyến nông hàng năm tại các xã.
Chú trọng công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật theo hýớng cầm tay
chỉ việc, lý thuyết gắn với thực hành giúp nông dân dần thay đổi nhận thức
trong cách làm, mạnh dạn đầu tƣ phát triển sản xuất, góp phần quan trọng
trong việc xóa đói giảm nghèo.
Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn nhằm đạt tiêu chí số 13:

trƣớc, việc khó làm sau” đƣợc đông đảo nhân dân tích cực ủng hộ và tham gia.
Đặc biệt khuyến nông là lực lƣợng đóng vai trò chủ lực trong xây dựng
NTM, cụ thể:
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập nhằm đạt
yêu cầu tiêu chí số 10,12 thông qua việc
+ Tăng cƣờng công tác khuyến nông, đẩy nhanh việc ứng dụng các tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp. Tập huấn chuyển giao kỹ
thuật cho từng đối tƣợng cây trồng, vật nuôi theo hƣớng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững.
+ Đào tạo bồi dƣỡng kiến thức ngắn hạn, hội thảo tham quan đầu bờ,
sinh hoạt câu lạc bộ khuyến nông; xây dựng và nhân rộng các mô hình
khuyến nông có hiệu quả.

Trích đoạn Tình hình phát triển xã hội Công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Phƣợng Tiến Vai trò của khuyến nông trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới Vai trò khuyến nông đối với việc tăng thu nhập Thông ti n tuyên truyền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status