ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
ĐỒNG ĐỨC MẠNH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THẦN SA , HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
: Chính quy
: Địa Chính Môi Trường
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
ĐỒNG ĐỨC MẠNH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THẦN SA , HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa Chính Môi Trường
Lớp
: K43 – ĐCMT– N01
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khoá học
: 2011 - 2015
Giáo viên hướng dẫn
: GS.TS Trần Ngọc Ngoạn
Khoa Nông Học - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Thống kê diện tích đất theo độ cao ...........................................................32
Bảng 4.2 Hiện trạng dân số năm 2014 của xã Thần Sa ............................................38
Bộ Giao thông vận tải
3
BTXM
Bê tông xi măng
4
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
5
GTNT
Giao thông nông thôn
6
HĐND
Hội đồng nhân dân
7
MTTQ
Trung học cơ sở
13
UBND
Ủy ban nhân dân
14
VH - TT – DL
Văn hóa - Thể thao - Du lịch
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ................................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài............................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................... 3
PHẦN 2 . TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học........................................................................................................ 5
2.1.1. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới. ......................................................... 5
2.1.2. Khái niệm nông thôn mới ................................................................................... 7
2.1.3. Xây dựng nông thôn mới là gì? .......................................................................... 8
2.1.4. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới. .................................................................... 8
2.1.5. Đặc trưng của nông thôn mới. ..........................................................................10
2.1.6. Khái niệm về cơ sở hạ tầng nông thôn ...........................................................10
4.4. Thực trạng các tiêu chí nông thôn mới ...............................................................47
4.5. Đánh giá chung .....................................................................................................52
4.5.1. Thuận lợi.............................................................................................................52
4.5.2 Những hạn chế ....................................................................................................53
4.5.3. Những khó khăn ................................................................................................53
4.6. Xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn
mới .................................................................................................................................54
vi
4.6.1. Đường giao thông ( tiêu chí số 2).....................................................................54
4.6.2. Thủy lợi (tiêu chí số 2) ......................................................................................56
4.6.3. Điện (tiêu chí số 4) ............................................................................................57
4.6.4. Trường học (tiêu chí số 5) .................................................................................58
4.6.5. Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí số 6) .............................................................59
4.6.6. Chợ nông thôn (tiêu chí số 7) ...........................................................................60
4.6.7. Bưu điện (tiêu chí số 8) .....................................................................................61
4.6.8. Nhà ở dân cư (tiêu chí số 9) ..............................................................................61
4.7. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp chủ yếu ..........................................................62
4.7.1. Thận lợi ...............................................................................................................62
4.7.2. Tồn tại, khó khăn ...............................................................................................62
4.7.3. Những giải pháp chủ yếu ..................................................................................63
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................64
5.1. Kết luận ..................................................................................................................64
5.2. Kiến nghị ...............................................................................................................65
5.2.1. Đối với Nhà nước và địa phương .....................................................................65
5.2.2. Đối với người dân ..............................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................67
càng ô nhiễm; Năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế.
Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ
nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; Chênh lệch
giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh
nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Có thể nói trong những năm vừa qua, nhiều xã miền Bắc nói chung và
xã Thần Sa nói riêng đã triển khai đẩy mạnh công tác sản xuất, thực hiện
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, cơ cấu kinh tế địa phương. Xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy dân chủ cơ
sở, thực hiện nếp sống văn minh nơi thôn xóm. Tuy nhiên, bên cạnh những
thành tựu đã đạt được thì chúng ta cũng nhìn nhận rằng trước những yêu cầu
hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước, nông nghiệp - nông thôn xã Thần Sa còn một số tồn tại, khó
khăn và nhiều vấn đề đang đặt ra rất bức xúc cần tập trung giải quyết, đó là:
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở nhiều nơi trên địa bàn xã
còn chuyển dịch chậm, đặc biệt sự kém phát triển của cơ sở hạ tầng.
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên,
dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo GS.TS Trần Ngọc Ngoạn, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương
án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Thần Sa,
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015”.
Với mong muốn có cái nhìn tổng thể về thực trạng phát triển cơ sở hạ
tầng cũng như thành quả đã đạt được của nước ta hiện nay trên quy mô cấp
xã. Từ đó xây dựng phương án quy hoạch để phát triển cơ sở hạ tầng nông
thôn để đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông
3
nghiệp, nông thôn phù hợp với thời đại mới trong thời kì hội nhập kinh tế
Ý nghĩa trong thực tiễn:
Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển
kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã và đề xuất các giải pháp phát triển các
dự án xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Thần Sa có những
định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới.
Quyết định số 193/QĐ- TTg ngày 2 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng
chính phủ về việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông
thôn mới.
Quyết định số 491/QĐ- TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của thủ tướng
chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của thủ tướng chính
phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010– 2020.
Thông tư số 26/2011/TTLT- BNNPTNT- BKHĐT- Bộ tiêu chí Quốc gia
ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ
kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 800/QĐTTg về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010- 2020.
- Các văn bản về quy hoạch xây dựng
+Nghị định số 08/NĐ-Chính phủ ngày 24 tháng 1 năm 2005 của chính
phủ về quy hoạch xây dựng.
+Thông tư số 17/2010/THÔNG TƯ- BXD ngày 30 tháng 9 năm 2010
+Quyết định số1114/QĐ-SGTVTngày2 tháng 8 năm 2011 của Sở giao
thông vận tải Thái Nguyên V/v ban hành Hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ
thống giao thông trên địa bàn xã, đường liên xã, liên thôn, liên xóm.
- Quy định cụ thể:
7
+ Điều 7 thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT – BNNPTNT – BKHĐT –
BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ,
Bộ kế họach và đầu tư, Bộ tài chính:
+ Thông tư số: 07/2010/TT - BNNPTNT ngày 08/02/2010Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất
nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
+Thông tư liên tịch số 13/2011/ TTLT-BXD-BNN&PTNT- BTN&MT
của Bộ xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ tài nguyên và
môi trường quy định việc lập thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch
chung xây dựng nông thôn mới.
+ Phần IV của chương trình xây dựng nông thôn mới ban hành theo
quyết định số 1282/QĐ – UBND ngày 25 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới của
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.
- Các số liệu, tài liệu, dự án, bản đồ khác có liên quan.
2.1.2. Khái niệm nông thôn mới
Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức về nông thôn mới. Tuy
nhiên, theo Nghị quyết số 26 của ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X)
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thì nông thôn mới được hiểu là:
- Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại.
- Cô cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.
- Xã hội – nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc.
canh tác trên một thửa ruộng hoặc nhiều hộ chung nhau một thửa, cơ khí hoá,
điện khí hóa các khâu của quá trình sản xuất, mở rộng chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Nâng cấp, cải tạo, phát triển cơ sở hạ tầng, kênh mương, Trạm bơm,
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Thống kê diện tích đất theo độ cao ...........................................................32
Bảng 4.2 Hiện trạng dân số năm 2014 của xã Thần Sa ............................................38
Bảng 4..3 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Thần Sa ..............................................39
Bảng 4.4. Thực trạng hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn xã ....................42
Bảng 4.5 Hiện trạng công trình công cộng, cơ sở kinh doanh, cơ quan, xí
nghiệp ............................................................................................................................44
Bảng 4.6. Rà soát đánh giá kết quả thực hiện mức độ hoàn thành 19 tiêu chí
thuộc chương trình NTM đến hết tháng 5 năm 2014 ...............................................48
Bảng 4.7: Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông toàn xã............................55
Bảng 4.8 Dự báo nhu cầu sử dụng điện toàn xã........................................................57
Bảng 4.9: Định hướng xây dựng các công trình giáo dục........................................58
Bảng 4.10 :Định hướng xây dựng các khu trung tâm xóm ......................................60
10
- Tăng cường công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng nông thôn
theo hướng đồng bộ, toàn diện trên địa bàn xã nói riêng và huyện nói chung.
- Xây dựng hệ thống chính trị ở nông thôn vững mạnh, người dân
nông thôn có cuộc sống ấm no hạnh phúc. Tạo điều kiện để người dân
tham gia quản lý và đóng góp sức lực vào quá trình phát triển kinh tế xã
hội ở địa phương và hưởng lợi từ các thành quả đó
2.1.5. Đặc trưng của nông thôn mới.
2.1.7. Bộ tiêu chí quốc gia về cơ sở hạ tầng nông thôn mới
2.1.6.1. Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19
tiêu chí nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của
các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt
nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã
trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
2.1.6.2. Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐTTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được quy
định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ.
- 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch, nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội, nhóm
3: Kinh tế và tổ chức sản xuất, nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường, nhóm
5: Hệ thống chính trị.
12
- 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4: Điện, 5:
Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà ở dân cư,
10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức tổ chức
sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường, 18: Hệ thống tổ
chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội.
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể
hiện tại thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung,
cách hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông
Trước hết, cần tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống và canh
tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hoá, dịch vụ, du
lịch, để họ “ly nông bất ly hương”.
Có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng
trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng
du lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công
nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học...; cơ
cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phương, vùng, cả nước
và quốc tế.
Dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất. Các chủ thể nông thôn
(lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ,
nhà nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực
vào các quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin
minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối
công bằng. Người nông dân thực sự “được tự do và quyết định trên luống cày
và thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu
cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Stt
Đọc là
Chữ viết tắt
1
HĐND
Hội đồng nhân dân
7
MTTQ
Mặt trận Tổ Quốc
8
NĐ – CP
Nghị định Chính Phủ
9
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
10
NTM
Nông thôn mới
11
2.2.1.1. Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia có 7000 triệu nông dân chiếm 60% dân số
cả nước. Trung Quốc đã từng trải qua một giai đoạn cực kỳ khó khăn đó là
quá trình tích tụ ruộng đất để hiện đại hóa đã đẩy hàng triệu nông dân ra thành
phố làm việc, ruộng đồng hoang hóa, các quan chức địa phương và giới
thương nhân thường câu kết để chiếm ruộng đất nông nghiệp để xây cất nhà
cửa hoặc biến thành khu công nghiệp. Do vậy, nông thôn Trung Quốc khi yên
bình mà liên tục diễn ra biểu tình, gây rối, kiện cáo, bạo lực. Số liệu thống kê
cho thấy hồi năm 2004 Trung Quốc có 74.000 vụ khiếu kiện tập thể thu hút
gần 4 triệu người tham gia và 2005 số vụ là 84.000 và 2006 là 90.000 vụ.
Trước tình hình đó ông Hongyuan giám đốc TT nghiên cứu kinh tế nông thôn,
Bộ nông nghiệp Trung Quốc khẳng định: Nguyên nhân là do vi phạm quyền
đất đai của người nông dân diễn ra thường xuyên khi chính quyền địa phương
quyết định thay cho nông dân và vấn đề là phải có sự cải cách sửa đổi để bảo
vệ quyền lợi đầy đủ cho người nông dân. Một số thay đổi mang tính chất đột
phá trong chính sách đối với phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Trung
Quốc đã được thực hiện như sau:
Thứ nhất, nhanh chóng giảm thuế để thu hút đầu tư vào nông nghiệp.
Ở đây Trung Quốc đã thực thi chính sách miễn, giảm thuế nông nghiệp cho
các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Hiện Trung Quốc có trên 10.000
doanh nghiệp hoạt động ở nông thôn chiếm 30% tổng số doanh nghiệp cả
nước. Thực tế hầu hết là doanh nghiệp vừa và nhỏ (gần bằng 10 tỷ doanh
16
nghiệp), các doanh nghiệp có số vốn từ 200 tỷ trở lên chỉ chiếm 30%. Cách
này đã vực dậy tình trạng thua lỗ của quá nhiều doang nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp và nông thôn.
Để thu hút tốt chính sách này Trung Quốc đã thành lập nhiều đoàn kêu
nhập.” Định hướng hổ trợ tài chính cho Tam nông ở Trung Quốc hiện nay là:
“Nông nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa, nông dân chuyên nghiệp hóa”.
Trong chính sách tài chính tăng thu nhập cho nông dân, trung Quốc đa
tăng đầu tư hỗ trợ về giá thu mua giống, hỗ trợ mua lương thực không thấp
hơn giá thị trường, mua máy móc thiết bị là vấn đề đi cùng với chính sách xây
dựng cơ chế hướng nghiệp. Đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ.
Hiện nay chính sách Tam nông ở Trung Quốc đã đạt hiệu quả khá tốt,
năm 2009 thu nhập bình quân của dân cư nông thôn đạt 8.000 tệ/năm tăng
8,5% so với 2008. Năm 2009 Trung Quốc đã làm 300.000 km đường bộ nông
thôn, hổ trợ 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiếu triển khai 320
huyện thực hiện thí điểm bảo hiểm dưỡng lão xã hội ở nông thôn.
Chính sách tam nông ở Trung Quốc cũng gắn với chủ trương hạn chế tới
đa việc lấy đất nông nghiệp. Vấn đề thu hồi đất nông nghiệp ở nước này được
qui định rất chặc chẽ. Chuyển đổi quyền sử dụng đất đai phải đúng với chiến
lược lâu dài của vùng và nằm trong chỉ giới nhất định bảo đảm Trung Quốc
luôn có 1,87 tỷ mẫu đất trở lên. Mặt khác, những khoản tiền thu được từ phát
triển công nghiệp do lấy đất công nghiệp phải được chuyển về chính quyền
nông thôn, xã để lo cho phát triển đời sống KT-XH của nhân dân.
Thư tư, Trung Quốc thực hiện chính sách nông thôn mới là khuyến
nông và tăng quyền cho nông dân.
Nội dung cốt lõi của chính sách này là nông dân được trao đổi, sang
nhượng không hạn chế quyền sử dụng đất nông nghiệp mà họ đang được