ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
0o0
NÔNG VĂN SÁNG Tên đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÔNG THÔN THEO 19 TIÊU CHÍ
PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI XÃ NGHINH TƯỜNG, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH
THÁI NGUYÊN ” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014
Lớp : K42 – ĐCMT - N02
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : T.S VŨ THỊ QUÝ
Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường ĐHNL Thái Nguyên
Thái Nguyên, 2014 LỜI CẢM ƠN !
Với phương châm "Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn".
Mục đích đào tạo ra người cán bộ giỏi về lý thuyết, vững về tay nghề.
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng giúp cho sinh viên củng cố
và hệ thống hoá những kiến thức đã học và làm quen với thực tế. Đây là cơ hội
để mỗi sinh viên trước khi ra trường có một phong cách làm việc mới, kết hợp
giữa lý luận và thực tiễn sản xuất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài
Nguyên phân công thực tập tốt nghiệp tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên từ ngày 10/02/2014 đến ngày 30/04/2014 với đề tài “ Đánh
giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí phục vụ cho công tác quy hoạch
xây dựng nông thôn mới tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên ”.
Trong thời gian thực tập tôi được sự giúp đỡ của UBND xã Nghinh
Tường, cán bộ phòng địa chính, các trưởng thôn và bà con nông dân trong xã,
các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình
của cô giáo hướng dẫn T.S. Vũ Thị Qúy đã dìu dắt giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập cũng như hoàn thiện bản báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………… 1
1.2 Mục đích nghiên cứu …………………………………………………… 1
1.3 Yêu cầu của đề tài ……………………………………………………… 1
1.4 Ý nghĩa của đề tài ……………………………………………………… 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận …………………………………………………………… 3
2.1.1 Khái niệm về nông thôn mới ………………………………………… 3
2.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ……………………………. 3
2.1.3 Vai trò của nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội …………… 5
2.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới …………………………………… 6
2.1.5 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới …………………………………. 7
2.2 Cơ sở thực tiễn ………………………………………………………… 7
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng nông thôn mới trên thế giới 7
2.2.1.1 Hàn quốc …………………………………………………………… 7
2.2.1.2 Đài loan ……………………………………………………………… 8
2.2.1.3 Nhật Bản …………………………………………………………… 8
2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở việt nam ………………………………… 8
2.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ……… 9
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu …………………………………………………… 10
3.2 Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………… 10
3.2.1 Điều tra thực tế ………………………………………………………… 10
4.3.2.5 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí hệ thống chính trị ………. 27
4.4 Kết quả đạt được ………………………… 27
4.4.1 Kết quả đạt được từ xây dựng nông thôn mới ………………………… 27
4.4.2 Một số hoạt động xây dựng nông thôn mới tại xã Nghinh Tường ……. 32
4.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn 32
4.5.1 Thuận lợi ………………………………………………………………. 32
4.5.2 Khó khăn ………………………………………………………………. 33
4.6 Định hướng và giải pháp 35
4.6.1 Định hướng ……………………………………………………………. 35
4.6.2 Giải pháp ………………………………………………………………. 35
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận …………………………………………………………………. 38
5.2 Kiến nghị 38
1 PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới là một chủ chương lớn của đảng và nhà nước ta.
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, Nông thôn nước ta đã đạt được
thành tựu khá toàn diện và to lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình kinh
tế, xã hội, chính trị, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho nhân dân, tuy
nhiên những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa
đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước. phát triển nông nghiệp còn kém
bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản
xuất, chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế,
sản xuất nhỏ phân tán, năng xuất chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng còn
thấp. Xuất phát từ những khó khăn và hạn chế nêu trên nên chương trình xây
dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất to lớn. Công tác xây dựng nông thôn mới ở
địa phương còn gặp nhiều khó khăn, xuất phát điểm thấp, nhiều tiêu chí chưa
3 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về nông thôn mới
Theo nghị quyết số 26 của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (Khóa X)
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn thì Nông Thôn Mới được hiểu là:
- Có kết cấu hạ tầng kinh tế - Xã hội hiện đại.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.
- Xã hội – Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc.
- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ.
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của đảng được tăng
cường.
lớn chưa đạt theo quy định. Hệ thống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất
lượng thấp, quản lý lưới điện ở nông thôn còn yếu. Hệ thống các trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất
thấp. Mức đạt chuẩn của nhà văn hóa, thể thao ở nông thôn còn thấp. Tỷ lệ nhà
ở tạm dột nát còn cao, hầu hết nhà ở nông thôn được xây dựng không có quy
hoạch, quy chuẩn.
Thứ 3: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống nhân dân còn ở mức
thấp.
- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ.
- Kinh tế trang trại chiếm rất ít trong tổng số hộ Nông – Lâm – Ngư
nghiệp trong cả nước.
- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ
hợp tác nhưng hoạt động còn hình thức, có trên 54% hợp tác xã ở mức trung
bình và yếu.
- Đời sống dân cư nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp,
chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng
cao.
- Tỷ lệ hộ nghèo ở khu vực nông thôn còn cao.
Thứ 4: Các vấn đề Văn hóa – Môi trường – Giáo dục – Y tế
- Giáo dục mầm non: còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo.
5 - Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp.
- Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, những vấn đề xã hội
ở nông thôn vẫn phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sác văn hóa dân tộc ngày
càng bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng.
- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển.
- Môi trường sống ô nhiễm.
- Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của trạm
từng vùng, địa phương. Tập chung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ
sản xuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
* Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật gắn lệ làng, hương
ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn
trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
* Về văn hóa xã hội
Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo
vươn lên làm giàu chính đáng.
* Về con người
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có,
kết tinh các tư cách, công dân, thể dân, dân của làng, người con của các dòng
họ, gia đình.
* Về môi trường
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn,
chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công
nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình
hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp
lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân
tự nguyên tham gia, chủ động trong thực thi chính sách. Trên tinh thần đó, các
chính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng nông thôn
mới.
2.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới
Nội dung 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
7 2.1.5 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
8 2.2.1.2 Đài loan
Là một trong những nước giải quyết tốt các vấn đề nông nghiệp, nông
thôn và nông dân. Từ cuối những năm 50 của thế kỷ trước, Đài Loan đã cơ bản
đảm bảo tự cung cấp lương thực và có dư. Sau khi giải quyết được vấn đề lương
thực, từ những năm 1963 Đài Loan đã bắt đầu dồn sức cho phát triển công
nghiệp nên chính quyền đã coi nhẹ nông nghiệp. Bởi vậy, từ những năm 1969,
sản xuất nông nghiệp trở nên tiêu điều kéo theo cảnh tiêu điều trong sản xuất
công nghiệp. Trong hoàn cảnh đó, chính quyền Đài Loan buộc phải điều chỉnh
chính sách, chuyển từ phương châm "Nông nghiệp bồi dưỡng công nghiệp"
sang "Công nghiệp để bồi dưỡng nông nghiệp". Cụ thể là từ năm 1974 bắt đầu
thiết lập một quỹ bình chuẩn lương thực, tăng cường đầu tư vào nghiên cứu
nhằm tăng năng suất nông nghiệp, đầu tư vào các hạng mục công cộng nông
thôn bao gồm thuỷ lợi, rừng chắn gió, đường và nước máy, mở rộng cơ giới hoá
nông nghiệp và kỹ thuật nông nghiệp tổng hợp, Kinh nghiệm của Đài Loan
chứng minh, khi đất đai có hạn cần thiết phải gia tăng sức lao động và đầu tư
tiền bạc để nâng cao hiệu quả sản xuất đất đai. Cùng với sự phát triển của công
nghiệp, sức lao động nông nghiệp bắt đầu có sự chuyển biến lớn cùng với sự
đầu tư ngày càng nhiều vào nông nghiệp, khả năng sản xuất của đất đai và lao
động cũng gia tăng đáng kể giúp nông nghiệp hiện đại tiếp tục phát triển.
2.2.1.3. Nhật Bản
Bắt đầu từ thời Minh Trị Duy Tân cho đến khi công nghiệp phát triển
nhanh chóng sau chiến tranh, lương thực luôn là một trong những vấn đề chủ
yếu mà Nhật Bản luôn phải đối diện. Đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX, sự
tăng tốc của công cuộc công nghiệp hoá ở Nhật Bản đã thu hút một lượng lớn
sức lao động của nông nghiệp, lực lượng lao động ở nông thôn thiếu hụt nghiêm
trọng. Lúc này, Nhật Bản đã nhanh chóng chuẩn bị và cung cấp cho nông
nghiệp một lượng lớn máy móc công cụ bắt đầu thời kỳ cơ khí hoá nông nghiệp
viên, phân cấp, quản lý, cụ thể, rõ ràng, không để tình trạng né tránh, tập trung
lãnh đạo với phương châm “dễ làm trước khó làm sau” không nóng vội, càng
không để mất cơ hội.
Thực hiện trước chủ trương xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong
cộng đồng dân cư, con em thành đạt xa quê và các doanh nghiệp có tiềm lực và
tâm huyết với nông thôn, khai thác các nguồn thu tại địa phương “Lấy sức dân
để lo cho dân” tạo nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi
công cộng thuộc nhóm không có hỗ trợ của nhà nước.
Phát huy tốt quy chế dân chủ công khai, minh bạch, thực hiện tốt công tác
kiểm tra giám sát, kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, uốn nắn những lệch lạc tạo
niềm tin cho quần chúng nhân dân.
10 PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đánh giá được khái quát đặc điểm, điều kiện của xã Nghinh Tường.
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Nghinh Tường.
- Đánh giá được tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Nghinh Tường.
- Đánh giá được kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Nghinh Tường.
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong công tác xây dựng
nông thôn mới tại xã Nghinh Tường
- Đưa ra được một số giải pháp nhằm góp phần xây dựng nông thôn mới
tốt hơn ở địa phương.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Điều tra thực tế
- Đất ở tại nông thôn: 19,98ha.
* Khí hậu: Là một xã vùng cao nằm ở phía bắc huyện Võ Nhai mang đặc điểm
của vùng núi bắc bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm
khí hậu được chia làm bốn mùa rõ rệt nên rất thuận lợi cho xây dựng và phát
triển một nền nông nghiệp đa dạng, bền vững.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình về mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm
sau khoảng 20
0
C, thời điểm lạnh nhất là tháng 1, 2 có nhiệt độ khoảng từ 8
0
C –
13
0
C, đặc biệt có thời điểm rét đậm, rét hại, nhiệt độ xuống đến 3
0
C. Từ tháng 4
đến tháng 10 có nhiệt độ trung bình khoảng 20
0
C, tháng 6 – 7 có nhiệt độ trung
bình từ 28
0
C – 29
0
C.
- Chế độ mưa: Tổng lượng mưa hằng năm khoảng 1555mm, phân bố
không đồng đều được chia thành 2 mùa:
+ Mùa mưa nhiều: Từ tháng 05 – 10, chiếm 88,5% tổng lượng mưa cả
năm.
+ Mùa mưa ít: Từ tháng 11 – 04 năm sau, chiếm 11,5% tổng lượng mưa
cả năm.
còn có nhiều khó khăn cho việc nâng cao tốc độ phát triển kinh tế và hiệu quả
công tác xóa đói giảm nghèo, cần phải thực hiện đồng bộ chính xác hơn nữa để
tăng cường hiệu quả của việc đầu tư các dự án, chính sách phục vụ công tác xóa
đói giảm nghèo, ổn định đời sống cho nhân dân.
Nghinh Tường là xã có diện tích tương đối lớn (8429,65ha), nhưng phần
lớn diện tích là đất rừng, diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp ít, đặc biệt
là đất trồng cây lương thực. Vì vậy, sản xuất nông nghiệp chỉ đảm bảo được vấn
13 đề an ninh lương thực trong xã, không có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế
của xã. Mặt khác, xã có nguồn tài nguyên đất đai rộng lớn nhưng các loại đất
xen kẹp lẫn nhau, dân cư phân bố không tập chung, hệ thống sông suối phức tạp
tạo ra địa hình rất phức tạp, gây khó khăn cho việc đầu tư xây dựng, quản lý,
khai thác và vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật (Giao thông, thủy lợi, lưới
điện …) phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong xã.
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Dân số và lao động
Lao động là yếu tố tất yếu và không thể thiếu trong phát triển sản xuất để
mạng lại hiệu quả cao trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ. Bảo đảm nguồn lực lao động của xã không bị dư thừa chính là chúng ta đã
tận dụng được một lợi thế có sẵn của xã Nghinh Tường trong phát triển kinh tế
hiện nay.
- Toàn xã có 2716 khẩu, bao gồm 628 hộ (Số liệu 12/2013).
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 98%, dịch vụ chiếm 2%.
- Bình quân từ 4 – 5 nhân khẩu/hộ. Lực lượng lao động của xã hằng năm
vẫn đang được bổ sung thêm có nghĩa là gánh nặng trong giải quyết việc làm
cho người lao động xã tăng lên.
4.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là hệ thống các công trình nền tảng cung cấp những yếu tố
vùng núi cao, xa khu vực trung tâm nên hệ thống điện chưa bao phủ được toàn
xã.
- Y tế: Toàn xã có 1 trạm y tế với đội ngũ cán bộ y tế, cộng tác viên được
tăng cường, đến nay trạm được xây dựng kiên cố, khang trang.
4.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới xã Nghinh Tường
4.2.1 Chủ trương chính sách của đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn
mới.
Nhưng năm gần đây, mô hình nông thôn mới không còn là tên gọi mới
mẻ đối với nước ta, mô hình phát triển nông thôn đã góp phần quan trọng trong
việc phát triển và cải thiện nông thôn nước ta. Để đáp ứng nhu cầu về đời sống
vật chất và tinh thần ngày càng cao của người dân nông thôn theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, hợp tác hóa của bộ chính trị đưa ra nghị
quyết số 06 NQ –TW ngày 10/11/1998 và chỉ thị số 49/2001/CT – BNN/CS
ngày 27/04/2001 của bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về “xây
dựng mô hình phát triển nông thôn mới”
Nắm vững tình hình, đặc điểm của địa phương, quán triệt nội dung, mục
tiêu, nhiệm vụ nghị quyết 26NQ/TW hội nghị BCH TW 7 (khóa 10) về nông
nghiệp, nông dân và nông thôn của đảng, UBND huyện Võ Nhai định hướng
15 phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng đô thị, xây dựng nông thôn mới đối
với các xã giai đoạn 2010 – 2015 và 2015 – 2020 là toàn bộ các xã thực hiện
xong chương trình nông thôn mới. phát triển nông nghiệp theo hướng tập
chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xác định khu vực sản xuất, kết
hợp xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất để có hiệu quả cao và ổn định.
Xã Nghinh Tường thực hiện quyết định của UBND huyện Võ Nhai về
việc phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới xã Nghinh Tường, huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
Đề án xây dựng nông thôn mới nhằm giải quyết 4 nội dung cơ bản:
thuật hiện đại, nên văn minh của nhân loại, cải thiện được cuộc sống của mình.
Muốn vậy giáo dục cần đặc biệt được quan tâm. Vấn đề chăm sóc sức khỏe
cũng là một vấn đề quan trọng, cần phải chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe
định kỳ. Đặc biệt cần phải có những chính sách hỗ trợ hợp lý đối với những gia
đình chính sách, những người có công với cách mạng và cả những người có
hoàn cảnh khó khăn để học cũng có được cuộc sống ấm no hạnh phúc.
+ Phát triển tổ chức: cần phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ cơ sở. đây là vấn đề rất cần thiết vì đây là bộ máy lãnh đạo
của nhân dân, gần gũi nhất và lắng nghe ý kiến của người dân. Từng bước kiện
toàn các tổ chức trong thôn, xã phối hợp với các hoạt động của các tổ chức để
tạo ra sức mạnh tổng hợp góp phần cho sự phát triển chung của xã.
+ Phát triển kinh tế: Xã Nghinh Tường là một xã thuần nông, nhằm tận
dụng lao động lúc nông nhàn, nâng cao thu nhập cho người dân, xã đã khuyến
khích các nghề phụ như mộc, nón, trồng rừng. Ngoài ra cần phải đưa các giống
cây, con mới có năng suất cao vào sản xuất, thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây
trồng và vật nuôi hợp lý. Đồng thời áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật
mới vào sản xuất, từng bước phát triển nền kinh tế địa phương.
+ Phát triển cơ sở hạ tầng: đây là những hoạt động được xã Nghinh
Tường rất ưu tiên thực hiện phát triển. Làm đường bê tông, kiến cố hóa kênh
mương, giao thông nội đồng là vấn đề cấp thiết phải thực hiện để phục vụ chi
việc đi lại và vận chuyển thuận tiện hơn. Việc xây dựng mới các nhà văn hóa
cũng rất cần thiết cho việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống riêng của từng
làng, xã. Cần lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị dạy và học được tốt hơn, khuyến
khích các em học sinh học tốt hơn góp phần nuôi dưỡng, phát triển nhân tài cho
thế hệ tương lai.
+ Phát triển xã hội – môi trường: môi trường sinh thái có ảnh hưởng xấu
đang có xu hướng gia tăng nhất là ô nhiễm đất, ô nhiễm bởi các nguyên nhân
nước thải sinh hoạt, phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…. Hiện
trạng ô nhiễm môi trường đã và đang làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
do đó việc giữ gìn bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước là rất√ cần thiết, từng
Chủ tịch
HND
9/10
Đoàn thanh
niên
12/12
Trưởng thôn 9/12
Tổng 5 0 0 2 1
Ban quản lý dự án nông thôn mới của xã nghinh tường còn thấp, đa số có
trình độ văn hóa trung học phổ thông. Chỉ có 1 đại học và 2 trung cấp.
4.3 Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Nghinh Tường
4.3.1 Vai trò các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đến xây dựng nông thôn
mới
* Vai trò của hội phụ nữ:
18 Vai trò của hội phụ nữ xã Nghinh Tường thể hiện rất rõ thông qua việc
thực hiện các phong trào do cấp trên và do đảng ủy, chính quyền xã phát động.
Trong những năm qua hội đã thực hiện tốt các phong trào do huyện ủy đề ra và
đạt được một số kết quả nhất định, góp phần cải thiện tình hình kinh tế cho một
số chị em phụ nữ trên địa bàn xã.
Trong năm qua, hội liên tục phát động và thực hiện tốt các nhiệm vụ
trọng tâm mà cấp trên đã đề ra cho hội đồng và đồng thời làm tốt vai trò của hội
trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Nâng cao nhận thức, trình độ năng lực của phụ nữ đáp ứng yêu cầu tình