MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa……………………………………………………..……….
i
Lời cam đoan………………………………………………………………
ii
Lời cảm ơn…………………………………………………………………
iii
Tóm tắt luận văn……………………………………………………………
iv
Mục lục……………………………………………………………………...
vi
Danh mục các cụm từ viết tắt……………………………………………….
ix
Danh mục các bảng…………………………………………………………
x
Danh mục các hình…………………………………………………………
9
1.2.5.2. Tài nguyên nƣớc
10
1.2.5.3. Tài nguyên khoáng sản
10
1.2.5.4. Nhận xét chung…………………………………………….
11
1.2.6. Tình hình dân số và đặc điểm kinh tế, xã hội, môi trƣờng………
11
1.2.6.1. Tình hình dân số…………………………………………...
11
1.2.6.2. Đặc điểm kinh tế…………………………………………..
12
1.2.6.3. Hạ tầng xã hội……………………………………………..
1.4.2 Tiêu chí quốc gia về môi trƣờng……………………….
17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
20
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU…………………………………………
20
2.2. THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU……………………………
20
2.3. PHƢƠNG PHÁP LUẬN………………………………………………
20
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN………………………
21
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập và tổng hợp tài liệu………………………
21
2.4.2 Phƣơng pháp điều tra thực địa, tham vấn cộng đồng……………
2.4.5.2. Tính toán tải lƣợng nguồn sinh hoạt……………………….
26
2.4.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu………………………………………..
27
2.4.7. Phƣơng pháp tổng hợp, viết báo cáo……………………………..
27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
28
3.1. HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG NƢỚC MẶT XÃ BÌNH HOÀ………
28
3.1.1. Ch tiêu pH, TSS………................................................................
28
3.1.1.1. Ch tiêu pH.............................................................................
28
3.1.1.2. Ch tiêu TSS...........................................................................
3.1.3.3. Ch tiêu Nitrit (NO2-).............................................................
35
3.1.3.4. Ch tiêu Phosphate (P-P043-)..................................................
36
3.1.4. Ch tiêu đánh giá ô nhiễm kim loại................................................
36
3.1.4.1. Ch tiêu Fe tổng.....................................................................
36
3.1.4.2. Các ch tiêu kim loại nguy hại...............................................
37
3.1.5. Ô nhiễm chủng vi sinh...................................................................
38
3.1.6. Đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt thông qua ch số WQI…………...
38
3.2. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN, TÍNH TOÁN VÀ DỰ BÁO TẢI
NƢỚC MẶT……….......................................................................................
49
3.3.1. Một số biện pháp quản lý chung…………………………………
49
3.3.1.1.Công cụ pháp lý…………………………………………......
49
3.3.1.2. Các biện pháp kỹ thuật……………………………………..
50
3.3.1.3. Biện pháp kinh tế…………………………………………...
51
3.3.1.4. Giáo dục và truyền thông môi trƣờng…………………........
52
3.3.2. Một số biện pháp quản lý cho từng đối tƣợng cụ thể…………….
53
3.3.2.1. Hoạt động canh tác nông nghiệp………………………..........
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BYT
:
Bộ y tế
EDTA
:
Etilendiamin tetraaxetic axit
E.coli
:
Escherichia Coli
GDP
:
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
GHTD
:
Giới hạn tối đa
:
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước ăn uống về giá trị giới hạn dưới
QCVN02-IIt
:
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt cột II về giá trị giới hạn trên
QCVN02-IId
:
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt cột II về giá trị giới hạn dưới
ODA
:
Official Development Assistance – là một
hình thức vốn đầu tư nước ngoài
UBND
:
ảng 8 - Chất lượng nước gi ng th o cảm quan
Bảng 1.9 - Các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
ảng
- C c vị trí thu mẫu nước mặt và nước gi ng tại xã ình H a
ảng
- Phương ph p thu mẫu nước gi ng
ảng
3 - C c chỉ tiêu phân tích và phương ph p ảo quản mẫu
ảng 2.4 -
c đ nh gi chất lượng nước th o chỉ số W I
ảng
uy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam sử ụng trong đ nh gi chất
5-
lượng nước mặt và nước gi ng xã ình H a
ảng
6 - Hệ số
nhi m o hoạt động chăn nu i
ảng 3 11 - Ước tính tổng lượng chất inh ưỡng được sử ụng từ phân ón ho
học
ảng 3 12 - Uớc tính lượng phân ón ị rửa tr i trung ình ra s ng rạch trong
năm tại xã ình H a
ảng 3 3 - ảng thống kê trang trại chăn nu i và cơ sở gi t mổ trên địa àn xã
ảng 3.14 - Tính to n tải lượng
nhi m của hoạt động chăn nu i xã ình Hoà
Bảng 3.15 - C c đơn vị sản xuất kinh oanh trên địa bàn xã Bình Hòa
ảng 3 6 - Ước tính lượng nước thải sinh hoạt hiện tại trên địa àn xã
ảng 3 7 - ự
o tải lượng c c chất
nhi m từ nước thải sinh hoạt đ n
ảng 3 8 - Thống kê iện tích thiệt hại o sạt lở s ng Đ ng Nai
DANH MỤC HÌNH ẢNH
n
nh 1.1 -
n
n
Hình 2.1 - Các bư c thực hiện nghiên cứu
ến
àm lượn sắt tạ 7 vị t í t u mẫu nư c mặt
Hình 3.8 – G á t ị àm lượn clo u củ các mẫu nư c
Hình 3.9 – G á t ị àm lượn
ến
ộ cứn củ các mẫu nư c
ến
Hình 3.10 – G á t ị c ỉ số pem n n t củ các mẫu nư c
ến
Hình 3.11 - G á t ị DO tạ 7 vị t u mẫu nư c mặt
Hình 3.12 - G á t ị OD5 tạ 7 vị t í t u mẫu nư c mặt
Hình 3.13 - G á t ị COD tạ 7 vị t í t u mẫu
Hình 3.14 - G á t ị N t t tạ 7 vị t í t u mẫu nư c mặt
Hình 3.15 - G á t ị Amon tạ 7 vị t í t u mẫu nư c mặt
n
Hình 3.16 - G á t ị N t t tạ 7 vị t í t u mẫu nư c mặt
Hình 3.17 - G á t ị p osp te tạ 7vị t í lấy mẫu nư c mặt
Hình 3.18 n
Đảng và Nhà nước đã ban hành chủ trương xây dựng nông thôn mới, được thể hiện qua
các quyết định số 491/QĐ-TTg và 800/QĐ –TTg của Thủ tướng Chính phủ và các
quyết định có liên quan của Bộ Tài nguyên – Môi trường. Việc phát triển nông thôn
mới theo các quyết định này có ý nghĩa quan trọng về khía cạnh xã hội nhân văn, chính
trị, kinh tế, phát triển nhận thức tốt đẹp hơn của cộng đồng dân cư nông thôn mới, nâng
Mở đầu
Trang 1
cao đời sống, môi trường được cải thiện trong lành, cảnh quan sinh thái nông thôn hài
hòa và đời sống tinh thần của người dân phấn khởi hơn.
Chính vì thế, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi
trường theo tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Bình Hòa, huyện Vĩnh Cửu,
tỉnh Đồng Nai” là cần thiết nhằm đánh giá, dự báo những tác động đến môi trường, từ
đó đề xuất giải pháp quản lý môi trường, tạo cơ sở cho việc xây dựng nông thôn mới
tại xã Bình Hòa. Bên cạnh đó, đề tài cũng góp phần tạo cơ sở khoa học cho tiêu chí về
môi trường, góp phần làm tiền đề phục vụ cho công tác hỗ trợ triển khai kế hoạch xây
dựng xã nông thôn mới theo chủ trương quan trọng của Đảng và nhà nước ta trong
những năm gần đây.
II
I
ỦA ĐỀ
I
Đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo các tác động đến chất lượng môi trường
-
Điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường nền, bao gồm hiện trạng chất thải rắn,
hiện trạng chất lượng nước mặt và nước ngầm tại khu vực nghiên cứu
-
Đánh giá hiện trạng và dự báo các tác động đến chất lượng môi trường tại khu
vực nghiên cứu
-
Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường theo tiêu chí nông thôn mới tại xã
Bình Hòa, huyện Vĩnh Cửu
V PHƯƠNG PHÁP NGHI N ỨU
P
Thu thập tài liệu về hiện trạng tài
nguyên thiên nhiên, hiện trạng quy hoạch sử dụng đất, tình hình kinh tế – xã hội của xã
Bình Hoà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Thu thập và tham khảo các tài liệu, kinh
nghiệm nghiên cứu và thực hiện nông thôn mới theo tiêu chí quốc gia tại các tỉnh,
thành trong cả nước.
P
Thu thập các thông tin về hiện trạng
môi trường tại khu vực nghiên cứu
P
đã xác định như trên
P
ấy ý
yê
: Lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia,
những kiến thức, những kinh nghiệm liên quan đến xây dựng và phát triển nông thôn
mới với các tiêu chí môi trường thích hợp.
Lấy mẫu và phân tích mẫu: Theo các phương pháp chuẩn của Bộ Tài nguyên
& Môi trường.
VI
NGH A
ĩ
H AH
– HỰ
I N
ọc
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học đáng tin cậy cho cơ quan quản
lý của xã Bình Hòa và các cơ quan có liên quan trong việc lựa chọn các giải pháp bảo
Trang 5
MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, đời sống của người dân nông thôn nói chung vẫn gặp nhiều khó khăn
như thiếu nguồn nước sạch, nhà vệ sinh không đảm bảo,…Bên cạnh đó, dưới sự tác
động của đô thị hóa, công nghiệp hóa thì chất lượng môi trường tại các vùng nông thôn
đang đối mặt với nhiều thách thức như kênh rạch ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, các
cơ sơ sản xuất nhỏ gây ô nhiễm và phần lớn chưa đạt tiêu chuẩn môi trường, chuồng
trại chăn nuôi chưa được quan tâm đúng mức về vệ sinh môi trường, thu gom xử lý rác
còn nhiều hạn chế, ô nhiễm môi trường do rác thải chưa được quan tâm đúng mức,
cảnh quan môi trường đặc trưng nông thôn chưa được quy hoạch hợp lý,…..
Bình Hòa là xã nông thôn thuộc huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Đây là xã có
truyền thống sản xuất nông nghiệp, chủ yếu trồng lúa, bắp, cây ăn trái và chăn nuôi gia
súc, gia cầm. Hiện nay, dưới sự tác động của hiện đại hóa – công nghiệp hóa, chất
lượng môi trường tại xã Bình Hòa đang ngày càng suy giảm. Các nhà máy xí nghiệp
được thành lập tuy không nhiều nhưng vẫn là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do tác
động của nước thải, chất thải rắn, và khí thải. Ngoài ra, sự gia tăng dân số, đô thị hóa,
và hoạt động sinh hoạt của người dân cũng ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi
trường tại xã Bình Hòa.
Từ thực trạng môi trường tại các vùng nông thôn đang ngày càng suy giảm,
Đảng và Nhà nước đã ban hành chủ trương xây dựng nông thôn mới, được thể hiện qua
các quyết định số 491/QĐ-TTg và 800/QĐ –TTg của Thủ tướng Chính phủ và các
quyết định có liên quan của Bộ Tài nguyên – Môi trường. Việc phát triển nông thôn
mới theo các quyết định này có ý nghĩa quan trọng về khía cạnh xã hội nhân văn, chính
trị, kinh tế, phát triển nhận thức tốt đẹp hơn của cộng đồng dân cư nông thôn mới, nâng
Mở đầu
Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường tại xã Bình Hòa,
huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
-
Phạm vi không gian: Địa giới hành chính xã Bình Hòa, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh
Đồng Nai
-
Phạm vi thời gian: Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2012
Mở đầu
Trang 2
IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
-
Khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã
hội tại xã Bình Hòa, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
-
Điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường nền, bao gồm hiện trạng chất thải rắn,
hiện trạng chất lượng nước mặt và nước ngầm tại khu vực nghiên cứu
-
Thu thập các ý kiến đóng góp từ cộng
đồng tại khu vực nghiên cứu
P
ố liệu sau khi được khảo sát, thu
thập s được đánh giá hiện trạng môi trường dựa theo mục 2, điều 20 của Thông tư số
54/2009/TT – BNN TNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới
Mở đầu
Trang 3
P
v
Từ các số liệu thu thập được, các kết
quả đo đạc và phân tích, một báo cáo hoàn chỉnh s được thực hiện theo các nội dung
đã xác định như trên
P
ấy ý
yê
c tiễn
Về mặt xã hội, kết quả của đề tài s giúp đánh giá một cách tổng quát về chất
lượng môi trường tại xã Bình Hòa, giúp cho người dân có cái nhìn sâu sắc hơn về tầm
quan trọng, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng,
từ đó s nhận thức tốt hơn với việc bảo vệ môi trường.
Về mặt quản lý, chất lượng nước mặt và nước giếng của xã Bình Hoà chưa nhận
được sự quan tâm đúng mức của các cấp lãnh đạo xã nói riêng và huyện nói chung.
Đây là lần đầu tiên chất lượng nước mặt và nước giếng của xã được đánh giá. Chính vì
vậy kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho các cấp chính quyền địa phương trong
Mở đầu
Trang 4
việc đưa ra các biện pháp quản lý thích hợp để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn
nước và đây cũng chính là tính mới của đề tài.
Bên cạnh đó, quá trình thực hiện đề tài góp phần nâng cao năng lực và thúc đẩy
hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa Khoa học Môi trường, trường Đại
học Sài Gòn
Mở đầu
Trang 5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VĨNH CỬU
i ho sản uất
u trồng tr n
n
T nh h nh ph t triển kinh tế ở hu ện hiện t ng trưởng ở mứ kh v đang từng
ướ đi v o ổn định. Tố độ t ng trưởng tổng sản ph
mức 2.009 tỷ đồng
ơ ấu
D
t nh theo gi 1994 n
đòn
D
n
8đ t
8
nông nghiệp
ựng (31,26%).[15] HIện nay, cơ ấu
nhanh sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến với nguyên liệu chủ yếu từ nông
Chương 1 – Tổng quan
Trang 6
nghiệp h ng n
đ
hế biến trên 30.000 tấn lúa và gần 30.000 tấn mía cây. Bên c nh
đó sự chuyển dị h ao động từ nông nghiệp sang công nghiệp v thương
trong 3 n
địa
đ
hu ển gần 4
i – dịch vụ
ao động) góp phần giải quyết n n thất nghiệp tr n
n hu ện [15]
V tình hình phát triển xã hội, dân số trung
người, mặt độ dân số là 1
hội.[14]
Phấn đấu phát triển kinh tế với mức t ng
11%, D
nh qu n đầu người t ng 7 89% hang n
đồng/người/n
ằng
nh qu n h ng n
v đến n
15 đ t 27,68 triệu
h hu ển dị h ơ ấu kinh tế tr n địa bàn với tỷ trọng công
nghiệp – xây dựng là 80,22%, dịch vụ 11,03%, và nông nghiệp là 8,75%.[16]
To n hu ện phấn đấu đến n
15, tỷ lệ t ng
nhi n ưới 12%, hoàn thành công tác phổ c p giáo dục trung họ
u ết t
n số tự
n ng tỷ lệ
hưa đ t đư
sự t ng trưởng đồng đ u ở
trong hu ện
nông thôn Ch nh v thế ần ó sự đầu tư ũng như quan t
để t o đi u kiện ph t triển ho
1
1
ỔNG
1 V
N VỀ
nông thôn
NH H
,H
điển h nh
đặ
ủa
iệt
ấp h nh qu n
nh òa
nh 1.1: ản đồ ranh giới
nh òa
V đơn vị h nh h nh, xã có hai ấp là ấp Bình Th ch gồm khu I, khu II, khu III
và ấp Thới Sơn gồm khu A, khu B, khu C). Giao thông xã có hai tuyến chính là Tỉnh lộ
768, 768B và đường Bình Hòa. Phía Bắc của xã Bình Hòa nối với quốc lộ 01 thông
qua Tỉnh lộ 768, phía Nam nối với Quốc lộ 1K có thể giao ưu với thành phố Biên Hòa
và thành phố Hồ Chí Minh [17] nên rất thu n l i cho việ giao ưu kinh tế với bên ngoài.
Ngoài ra, xã đư c bao quanh bởi sông Đồng Nai theo ranh giới phía Tây, là ti
n ng
trong phát triển giao thông đường thủy.
Nh n hung xã Bình Hòa nằm bên c nh vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía
Nam nên có nhi u đi u kiện thu n l i hỗ tr xã phát triển th
đ y quá trình công
nghiệp hóa và hiện đ i hóa, góp phần xây dựng các công trình h tầng kỹ thu t như
tuyến giao thông đường thủ đường bộ v
Chương 1 – Tổng quan
ông tr nh điện nước.
Trang 9
61,27
1.1
Đất trồng
244, 4
59,57
1.2
Đất trồng
h ng n
49,53
12,05
1.3
Đất trồng
un
115,15
28,00
Đất quố phòng
66,61
25,63
2.3
Đất ơ sở kinh oanh
8,99
3,46
2.4
Đất sản uất v t iệu gố
0,67
0,26
2.5
Đất tôn gi o t n ngưỡng
3,87
1,49
3
Đất du lịch
4
Đất dân cư nông thôn
185,42
27,63
ổng diện ch
671,06
100,00
Nguồn: UBND xã Bình Hòa
Chương 1 – Tổng quan
Trang 10
Đất đai tr n địa
n
sông ó độ dốc cao khoảng từ 5
bằng dọc theo th
đến 15 m và t o nên dải phù sa
hẹp Địa hình có chi u hướng thấp dần từ Đông ắc sang Tây Nam, cao trình cao nhất
là ở ph a Đông 1 m – 20 m), cao trình thấp nhất thuộc khu vực Tây Nam (10 m – 15
v ng địa hình thấp nhất từ 01 m –
ở khu vự
ò Vôi v
nh đồng ấp Thới
Sơn [15] Địa h nh đồng ằng tương đối ph ng đ h nh th nh v ng đất t p trung thu n l i
cho việc phát triển nông nghiệp theo hướng chuyên canh sản xuất hàng hoá nông sản.
1
3
ặc iểm kh hậu - kh ƣợng
Khí h u huyện Vĩnh Cửu nói chung và xã Bình Hoà nói riêng là khí h u nhiệt
đới gió mùa c n
h đ o, nhiệt độ trung
(%)
Nhiệ ộ
(0C)
Cao nhất
95
32
0,88
3200
25 - 30
Thấp nhất
50
21,5
0,42
2200
8
Trung bình