Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại mỏ sắt trại cau, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 10

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp
quản lý môi trường trong hoạt động khai thác
khoáng sản tại mỏ sắt Trại Cau, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Nguyễn Đình Dũng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Hoàng Liên
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Tổng quan về hoạt động khai thác khoáng sản tại mỏ sắt Trại Cau, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực mỏ và dự báo
các tác động đến môi trường do hoạt động của mỏ đến khi kết thúc mỏ sắt Trại Cau,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất các giải pháp kĩ thuật và giải pháp quản
lý nhằm cải thiện môi trường khu vực mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên.

Keywords. Quản lý môi trường; Khai thác khoáng sản; Ô nhiễm môi trường; Mỏ
sắt; Trại Cau Content
MỞ ĐẦU
Thái Nguyên là tỉnh nằm ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ, có diện tích 3.541,1km
2
,

1.1.1. Khai thác quặng sắt ở Việt Nam
1.1.2. Khai thác quặng sắt ở Thái Nguyên
1.2. Tổng quan về mỏ sắt Trại Cau
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.3. Đặc điểm quặng khoáng sản tại mỏ sắt Trại Cau
1.2.4. Thực trạng khai thác của mỏ sắt Trại Cau
1.2.4.1. Sản lƣợng khai thác quặng sắt của mỏ sắt Trại Cau
1.2.4.2. Quy trình công nghệ khai thác CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hiện trạng chất lượng và công tác quản lý môi
trường khu vực mỏ sắt Trại Cau tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Mỏ sắt Trại Cau và khu vực lân cận.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung vào các nội dung nghiên cứu cụ thể sau:
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Áp dụng cách tiếp cận và phƣơng pháp dự báo, đánh giá tiên tiến CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hiện trạng và dự báo diễn biến chất lƣợng môi trƣờng khu vực mỏ
3.1.1. Môi trƣờng không khí
Từ bảng kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án cho

Sử dụng các kết quả phân tích hiện trạng môi trường đất tại khu vực mỏ năm 2011.
Theo kết quả phân tích chất lượng mẫu đất tại khu vực dự án (so sánh với QCVN
03:2008/BTNMT dành cho đất công nghiệp và đất nông nghiệp) cho thấy đất tại khu vực dự
án bị ô nhiễm một số chỉ tiêu kim loại nặng. Cụ thể các kim loại nặng vượt mức như sau:
+ So sánh với quy chuẩn đất công nghiệp:
MD-3.23-1: có hàm lượng Zn vượt 4,44 lần, As vượt 1,99 lần.
MD-3.23-3: có hàm lượng Zn vượt 1,07 lần, As vượt 4,45 lần.
+ So sánh với quy chuẩn đất nông nghiệp
MD-3.23-2: có hàm lượng As vượt 1,85 lần.
Qua nhận định sơ bộ sự ô nhiễm kim loại nặng có thể do cấu tạo và tính chất của tầng
địa chất khu vực. [4]
b. Dự báo tác động
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất bao gồm: Chất thải rắn sản xuất (đất đá thải,
bụi rơi vãi, phế thải công nghiệp), chất thải rắn sinh hoạt đây là nguồn gây ô nhiễm chính.
Ngoài ra, môi trường đất còn chịu tác động do các chất ô nhiễm trong không khí và nước thải.
Các chất ô nhiễm trong không khí theo nước mưa cũng như các chất ô nhiễm trong nước thải
ngấm vào đất làm thoái hoá và biến chất đất trồng.
- Trong quá trình vận chuyển dọc theo tuyến đường xung quanh mỏ: Bụi đường, bụi
quặng sắt trên tuyến đường vận chuyển và các chất gây ô nhiễm lan truyền trong không khí
làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, cảnh quan của hai bên tuyến đường.
- Khu vực cánh đồng lúa phiá Tây mỏ: Là khu vực có địa hình thấp so với xung quanh.
Lượng nước mưa chảy tràn từ khu vực xung quanh theo các khe lạch tự nhiên đổ vào khu vực
cánh đồng ảnh hưởng đến chất lượng đất khu vực này, đặc biệt là về mùa mưa bão nước mưa
chảy tràn qua khu vực khai trường quấn theo các chất ô nhiễm xuống cánh đồng lúa làm ảnh
hưởng đến chất lượng đất khu vực này.
- Khu vực xung quanh mỏ: Quá trình khai thác mỏ sản sinh ra một khối lượng lớn đất
đá thải bao gồm đất đá bóc bề mặt, đất đá thải, bùn thải phát sinh từ hồ xử lý nước thải sản
xuất…. Việc quản lý, lưu trữ đất đá thải kém sẽ gây ra các tác động xấu tới môi trường đất
xung quanh khu vực mỏ. Ngoài ra, các chất ô nhiễm như bụi, khí độc hại có khả năng lan
truyền ra môi trường xung quanh, các chất ô nhiễm này trực tiếp gây ô nhiễm môi trường

xung quanh bãi thải vào suối Thác Lạc.
+ Đối với mặt bằng sân công nghiệp: Hiện nay để hạn chế ô nhiễm do nước mưa cuốn
theo bụi, quặng sắt vãi và bụi đất đá tại khu vực này, mỏ đã đào rãnh thoát nước vào hệ thống
rãnh thu nước và các hố ga lắng cặn, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung và chảy vào
suối Thác Lạc.
- Đối với nước thải sinh hoạt
Hiện nay mỏ đã xây dựng 3 khu nhà vệ sinh, được bố trí trên mặt bằng các phân xưởng
sàng, phân xưởng cơ khí và khai thác và phân xưởng vận tải. Bể xử lý Bastaf 3 ngăn. Các
thông số của các ngăn như sau:
+ Ngăn thứ nhất có thể tích 10 m
3

+ Ngăn thứ 2 có thể tích 15 m
3

+ Ngăn thứ ba có thể tích 10 m
3

Nước thải sinh hoạt sau xử lý qua bể Bastaf sau đó vào nguồn tiếp nhận.
3.2.3. Biện pháp giảm thiểu ảnh hƣởng do chất thải rắn
a. Đối với đất đá thải: Hiện nay đất đá thải của mỏ được vận chuyển đổ thải tại cả hai
bãi thải.
- Lượng đất đá thải của khu Tây là 139.411m
3
; khu Đông là 266.562m
3
. Sau khi lấp
đầy khu Tây lượng đất đá thải đổ thải vào bãi thải Thác Lạc I là 374.838m
3
.

trôi lấp xuống lòng suối.
+ Khai thác lộ thiên với góc dốc bờ công tác hợp lý nhất vừa đảm bảo an toàn trong
quá trình khai thác, vừa đảm bảo diện tích mở rộng khai trường là nhỏ nhất.
+ Có thể sử dụng bãi thải trong để tích kiệm diện tích đổ thải.
+ Tại các chân bãi thải xây dựng các đập chắn để hạn chế hiện tượng trôi lấp đất đá
thải ảnh hưởng tới sông suối và ruộng vườn của nhân dân.
+ Mương thoát nước ngăn thành nhiều tầng bậc để nắng đọng chất thải.
+ Khống chế ô nhiễm bụi bằng cách tưới đường thường xuyên nhằm hạn chế tối đa
lượng bụi.
+ Trồng cây xanh và cỏ tại những khu vực đã ngừng đổ thải hoặc khai thác.
+ Khi xây dựng mặt bằng, đường xá, mặt ta luy cần được đánh cấp đầm chặt trồng cỏ
giữ hoặc xếp đá hộc tránh sự bào mòn trượt lở khi mưa bão.
+ Đất đá thải phát sinh từ quá trình tuyển cần được thu gom đổ thải vào nơi quy định.
3.2.5.2. Đề xuất biện pháp cải tạo môi trƣờng sau khai thác
Tiến hành san lấp moong khai thác sau khi kết thúc khai thác. Tính toán lượng đất đá
cần san lấp cho các điểm mỏ đã kết thúc khai thác.
- Đối với các tuyến đường vận tải sau khi kết thúc khai thác, các tuyến đường vận tải
không phục vụ mục đích vận tải khoáng sản từ khu vực khai thác đến khu vực tuyển quặng
nữa. Khi đó, một giải pháp quan trọng là trồng cây xanh tại các vị trí cho phép mục đích làm
đẹp cảnh quan, đối với các tuyến đường còn lại trồng cây xanh để khôi phục cảnh quan môi
trường. Đặc biệt là sự phân tán bụi trong không khí.
- Đối với bãi thải sau khai thác là nơi sinh ra bụi, bụi được sinh ra khi đất đá bị gió
cuốn đi trong mùa hanh khô. Như vậy, sau khi kết thúc khai thác khoáng sản quặng sắt, biện
pháp tốt nhất để cải tạo phục hồi môi trường trong khu vực bãi thải là trồng cây xanh. Vị trí
trồng cây xanh là bao phủ toàn bộ bãi thải, nhằm trả lại môi trường xanh-sạch-đẹp cho khu
vực mỏ.
- Khu vực tuyển quặng sau khi khai thác khoáng sản, các khu vực sàng, kho chứa
quặng có thể còn tồn tại. Chính vì vậy tác giả đưa ra giải pháp xử lý và chống bụi như sau:
Gian nhà sàng tuyển quặng phải được che chắn để ngăn ngừa bụi phát tán; xung quanh
xưởng sàng tuyển được trồng cây xanh ngăn bụi phát tán ra môi trường.

quan tâm triển khai hiện nay:
- Các giải pháp cơ chế chính sách trong việc quản lý và BVMT
- Xây dựng sơ đồ quy hoạch tổng thể mặt bằng việc khai thác, chế biến khoáng sản.
- Xây dựng bộ máy quản lý thống nhất
-Quản lý rủi ro.
- Quản lý chất thải.
- Giải quyết các vấn đề xã hội.
- Khắc phục ô nhiễm môi trường trong khai thác mỏ.
* Trên cơ sở đó luận văn đã đưa ra những yêu cầu phục hồi, quy hoạch và cải tạo môi
trường mỏ bao gồm:
- Mục tiêu phục hồi, cải tạo môi trường.
- Nguyên tắc phục hồi môi trường.
- Các nội dung phục hồi, cải tạo môi trường.
2. Kiến nghị
- Để chất lượng môi trường tại khu vực mỏ ngày càng được cải thiện, sức khỏe cộng
đồng ngày càng được tốt hơn đòi hỏi phải có sự lỗ lực của chính quyền địa phương trong
công tác quản lý môi trường, ý thức của mỏ sắt Trại Cau trong công tác đầu tư các công trình
bảo vệ môi trường và sự phản ánh kịp thời của người dân địa phương nơi thực hiện hoạt động
khai thác của mỏ sắt Trại Cau trong một thời gian dài. Vì vậy chúng tôi có một số kiến nghị
sau đây:
- Tiếp tục tìm hiểu và làm sáng tỏ nguyên nhân của những tác động từ hoạt động khai
thác mỏ sắt Trại Cau ảnh hưởng đến môi trường.
- Xây dựng các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành
của dự án để giảm thiểu các nguồn tác động nằm trong giới hạn cho phép đối với môi trường
nước, môi trường đất, môi trường không khí trước khi thải vào môi trường.
- Thực hiện cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản đối với các điểm mỏ
đã kết thúc khai thác.
- Tiếp tục đánh giá và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động khai
thác quặng sắt ở Thái Nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung.


Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
15. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2000), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
16. Sở Tài nguyên môi trường Thái Nguyên (2009), Báo cáo Kết quả thực hiện dự án
xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên khoáng sản tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên
17. Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Khắc Kinh (2003), Quản lý chất thải nguy hại, NXB Đại
học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội
18. Thủ tướng chính phủ (2008), Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm
2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt
động khai thác khoáng sản, Hà Nội
19. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010), Đề án khắc phục ONMT tại các khu
vực khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2005-2010, Thái Nguyên.
21. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2005), Quyết định số 1009/QĐ-UBND của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ngày 3/6/2005 về việc phê duyệt quy hoạch phát
triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2015 có tính đến
năm 2020, Thái Nguyên
22. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010), Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020, Thái Nguyên.
23. Danh sách các điểm mỏ được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên đến ngày 10/11/2012 – Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái
Nguyên.
24. Mỏ sắt Trại Cau – Kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
quý 4 năm 2011.
25. Phiếu điều tra kinh tế - xã hội thị trấn Trại Cau, xã Nam Hòa và xã Cây Thị huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên năm 2012
26. Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả khảo sát sơ bộ và đề xuất
điều tra đánh giá điều kiện địa chất thủy văn-Địa chất công trình, xác định nguyên
nhân gây sụt lún đất, nứt đất và mất nước tại thị trấn Trại Cau, xã Cây Thị và xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status