Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Đình Dũng

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
MÔI TRƢỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TẠI MỎ SẮT TRẠI CAU, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Đình Dũng

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
MÔI TRƢỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TẠI MỎ SẮT TRẠI CAU, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 85 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Thị Hoàng Liên


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 67
1. Kết luận........................................................................................................ 67
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 68
Tài liệu tham khảo .............................................................................................. 68

II


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1
2

Bảng
Bảng 1.1
Bảng 1.2

3

Bảng 1.3

4

Bảng 1.4

5
6
7
8



Bảng 3.5

20

Bảng 3.6

21
22

Bảng 3.7
Bảng 3.8

23

Bảng 3.9

24

Bảng 3.10

25

Bảng 3.11

Tên Bảng
Quy mô khai thác một số mỏ sắt lộ thiên lớn
Trữ lƣợng các mỏ sắt trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên
Nhiệt độ môi trƣờng không khí trung bình các

dự án
Kết quả đo và phân tích chất lƣợng đất khu vực
dự án

Trang
2
5
11
12
13
14
15
17
18
21
27
29
33
40
41
42
43
43
44
46
46
47
49
49


Hình 1.3

Sơ đồ công nghệ khai thác

30

4

Hình 1.4

Sơ đồ công nghệ tuyển khoáng và các nguồn phát

32

sinh chất thải
5

Hình 1.5

Sơ đồ tổ chức sản xuất

34

6

Hình 3.1

Sơ đồ các vị trí quan trắc, lấy mẫu

39

5

ĐCCT

Địa chất công trình

6

ĐCTV

Địa chất thuỷ văn

7

EPA (The US Environment Protection

Cơ quan bảo vệ môi trƣờng

Agency)

Hoa Kỳ

8

HTX

Hợp tác xã

9



MỞ ĐẦU
Thái Nguyên là tỉnh nằm ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ, có diện tích
3.541,1km2, tỉnh có địa hình đa dạng phía Bắc và Tây Bắc. Phía Đông Bắc có nhiều
dãy núi cao nhƣ ở các huyện Định Hoá, Đại Từ, Võ Nhai; các huyện, thành phố, thị
xã ở phía Nam có địa hình gò đồi và đồng bằng tƣơng đối bằng phẳng.
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đồng Hỷ nói riêng, tài
nguyên rất phong phú và đa dạng: nhiều mỏ kim loại màu, kim loại đen, mỏ sét
đang hoặc sẽ đƣợc khai thác trong tƣơng lai.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã phát hiện hơn 176 các điểm mỏ,
điểm khoáng sản của 24 loại khoáng sản rắn thuộc 4 nhóm (Nhiên liệu khoáng;
khoáng sản kim loại; khoáng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng). [16]
Trong quá trình phát triên kinh tế - xã hội để cung cấp nguồn nguyên liệu để
phục vụ cho quá trình phát triển các nghành kinh tế khác thì khai thác quặng sắt đã
đƣợc quan tâm chú trọng từ khá lâu. Trong những năm gần đây, tốc độ khai thác,
mở mỏ đã tăng đáng kể, đóng góp một phần lớn cho sự tăng trƣởng kinh tế xã hội
của tỉnh Thái Nguyên.
Bên cạnh những lợi ích của ngành công nghiệp khai thác khoáng sản mang lại
cho tỉnh Thái Nguyên thì hoạt động khai thác cũng gây tác động không nhỏ đến môi
trƣờng và sức khoẻ cộng đồng nhân dân xung quanh khu vực khai thác khoáng sản.
Nhiều khu vực khai thác đã làm biến đổi nặng nề bề mặt địa hình, thảm thực vật bị
suy thoái, tốc độ rửa trôi, xói mòn tăng nhanh; môi trƣờng nƣớc đất bị xáo trộn và ô
nhiễm kim loại nặng,…đang ngày càng nghiêm trọng, điển hình là ảnh hƣởng từ
việc khai thác khoáng sản tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Trƣớc thực tế trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp
quản lý môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại Mỏ sắt Trại Cau,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” nhằm mục đích đánh giá hiện trạng môi
trƣờng, đề xuất các giải pháp quản lý môi trƣờng giúp cải thiện môi trƣờng khu vực
mỏ và nâng cao hiệu quả quản lý mỏ Sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên.





Nguyên

Cau

Bộ

Mỵ

Xa

Khê

Lũng

Rụa

Bình

2,0

23

76

118


100

100

lƣợng
địa
chất
(106
tấn)
Hàm
lƣợng
Fe (%)
Tỷ lệ
quặng
gốc
(%)
Hiện nay và những năm tới sản lƣợng quặng sắt của Việt Nam chủ yếu khai
thác bằng công nghệ lộ thiên. Các mỏ quặng sắt lộ thiên của Việt Nam đều có cấu
trúc địa chất phức tạp. Địa tầng phía trên gồm trầm tích Đệ tứ, Neogen và các tàn

2


tích, đây là các loại đất yếu, độ bão hoà thấp. Địa tầng phía dƣới thƣờng là các loại
đá vôi, đá gabro, các loại đá này do hoạt động của nƣớc ngầm thƣờng hình thành
các hang cacstơ. Đây là nguyên nhân tạo nên dòng chảy ngầm vào các khai trƣờng
khi khai thác xuống sâu rất lớn và ảnh hƣởng đến quá trình khai thác mỏ. Các mỏ
phải khai thác xuống sâu dƣới mức thoát nƣớc tự chảy, điều kiện địa chất thuỷ văn
(ĐCTV), địa chất công trình (ĐCCT) của các mỏ phức tạp, khai trƣờng chật hẹp.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên về mùa mƣa lƣợng bùn và

đó mỏ có khối lƣợng bóc đất và thải lớn nhất là mỏ Trại Cau.
Công nghệ khai thác sử dụng phổ biến hiện nay là công nghệ dùng máy xúc
phối hợp với ô tô tự đổ, gồm các công đoạn chủ yếu sau:
- Khoan nổ mìn để phá vỡ đất đá nguyên khối;
- Sử dụng thiết bị cơ giới để xúc đất đá và quặng lên các phƣơng tiện vận chuyển;
- Sử dụng thiết bị vận tải bằng xe tải để chuyển đất đá thải từ khai trƣờng ra
bãi thải và vận chuyển các loại quặng khai thác về kho chứa;
- Sản phẩm từ kho chứa đƣợc thiết bị xúc lên phƣơng tiện vận tải đƣờng bộ về
nơi tiêu thụ. [8]
c. Hiện trạng môi trƣờng các khu vực khai thác quặng sắt ở nƣớc ta
Về ô nhiễm môi trường không khí: Môi trƣờng không khí các khu vực khai
thác khoáng sản và lân cận thƣờng xuyên bị ô nhiễm do bụi, khí độc, khí nổ và tiếng
ồn phát sinh ở hầu hết các khâu sản xuất. Đặc biệt là khu vực khai thác mỏ sắt Quý
Xa ở Lào Cai và mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh, mỏ sắt Trại Cau ở Thái Nguyên.
Về nước thải mỏ: với phƣơng pháp áp dụng khai thác chủ yếu hiện nay là khai
thác lộ thiên sau đó sử dụng nƣớc để rửa thu quặng sắt thì việc gây ô nhiễm môi
trƣờng từ quá trình khai thác chủ yếu là môi trƣờng nƣớc. Quy trình chế biến quặng
thải ra một lƣợng cặn khá cao với thành phần gồm các chất khoáng và kim loại nhƣ:
Đất, sét, cát và các chất thải khác của đuôi thải nhƣ SiO2, Fe, Pb, Zn…nếu xâm
nhập vào nguồn nƣớc mặt, lƣợng nƣớc này có thể gây bồi lắng, làm thay đổi chế độ
thủy văn của các dòng chảy, giảm độ trong, tăng độ đục và tăng hàm lƣợng các kim
loại trong nƣớc….ảnh hƣởng đến đời sống của các loại sinh vật thủy vực.
Các chất thải của hoạt động khai thác các mỏ sắt nếu không đƣợc xử lý tốt sẽ
là nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc mặt và lâu dài, ảnh hƣởng đến chất lƣợng
nƣớc ngầm của khu vực lân cận.
Tác động đến địa hình, cảnh quan: Những biến đổi mạnh nhất diễn ra chủ yếu
ở những khu vực có khai thác lộ thiên. Các bãi đổ thải tạo nên những quả đồi.. và

4



Công

tích

khai thác

lƣợng

suất

KT
(ha)

Mỏ sắt Trại

1

Cau, thị trấn

Công ty CP

Trại Cau,

gang thép

huyện Đồng

Thái Nguyên



5


Sơn, huyện

Thái Nguyên

31/3/2008

Đồng Hỷ
Công ty cổ
3

Mỏ quặng sắt

phần gang

Đại Khai

thép Gia
Sàng

4

Mỏ quặng sắt
Hoá Trung
Mỏ sắt Chỏm
Vung Tây, xã


02/4/2009

phần luyện
kim đen Thái
Nguyên
Công ty cổ
phần luyện
kim đen Thái
Nguyên

Mỏ sắt Phố

HTX Công

Giá, xã Phấn

nghiệp và

Mễ, huyện Phú

Vận tải

Lƣơng

Chiến Công

Mỏ sắt Ký

HTX Công


12,34

359000

40978

9,7795

73300

14660

2,7033

01/10/2008

Công ty CP

Công ty cổ

1024400

Số 2024/GPUBND ngày
21/8//2009

Số 3365/GPUBND ngày
17/12//2009

28,748



Mỏ sắt Tƣơng

nghiệp và

Lai

Vận tải
Chiến Công

11

Mỏ sắt Ngàn

HTX Công

Me, xã Tân

nghiệp và

Lợi, huyện

Vận tải

Đồng Hỷ

Chiến Công

Số 1233/GPUBND ngày



và xã Văn

Vận tải

Hán, huyện

Chiến Công

1233/GPUBND ngày

150000

20000

204925

40000

10,0

2346050

186000

33,78

03/6/2009

Đồng Hỷ

03/11/2009

Doanh

3447/GP-

nghiệp TN

UBND ngày

Anh Thắng

25/12/2009

HTX Công
nghiệp và
Vận tải
Chiến Công

81,87
1121/GPUBND ngày

164327

15000

142192

12000



17

18

Mỏ sắt Cù

HTX Công

Vân, xã Cù

nghiệp và

Vân, huyện

Vận tải

Đại Từ

Chiến Công

Mỏ sắt Đá

HTX Công

Liền, xã Hà

nghiệp và

Thƣợng, huyện


22

HTX Công
nghiệp và
Vận tải
Chiến Công

Công ty
TNHH Đông
Việt Thái
Nguyên
Công ty cổ
phần sản
xuất gang
Hoa Trung

Mỏ sắt Trại

Doanh

Cài 2, xã Minh

nghiệp tƣ

Lập, huyện

nhân Anh

Đồng Hỷ

40000

22,86

211836

20000

13,0

22224

6000

10,0

06/9/2010

1219/GPUBND ngày
17/5/2011

1256/GPUBND ngày
20/5/2011

1570/GPUBND ngày
24/6/2011

8



Trại Cau,
huyện Đồng
Hỷ

Công ty cổ
phần luyện
kim đen Thái
Nguyên

Công ty CP
Luyện kim
đen Thái
Nguyên
Công ty cổ
phần luyện
kim đen Thái
Nguyên

Số 1609/GPUBND ngày

102878

6000

23,46

93582

6000


chung hoạt động khai thác quặng sắt trên địa bàn đã đƣợc bắt đầu từ khá lâu.[19]
c. Thực trạng môi trƣờng do hoạt động của các mỏ quặng sắt trên địa bàn
tỉnh

9


Hoạt động khai thác tại các điểm mỏ quặng sắt trong thời gian vừa qua đã gây
lên những tác động không nhỏ đến môi trƣờng khu vực thực hiện dự án và khu vực
lân cận cụ thể nhƣ sau:
Nguy cơ giảm độ che phủ của rừng: Hoạt động khai thác khoáng sản là một
trong những nguyên nhân làm giảm độ che phủ của rừng, cây bị hạ chặt, lớp phủ
thực vật bị suy giảm. Hoạt động khai thác khoáng sản cũng làm cho động vật thực
vật bị suy giảm về số lƣợng hoặc tuyệt chủng do những điều kiện sinh sống ở rừng
cây, rừng cỏ và sông nƣớc xấu đi. Một số loài động vật bị giảm về số lƣợng hoặc di
cƣ sang nơi khác.
Nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, giảm đa dạng sinh học: với số
lƣợng các mỏ đƣợc cấp phép ngày càng nhiều, số lƣợng các mỏ mới bắt đầu khai
thác ngày càng tằng thì diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Điều này
cũng cho thấy sự thu hẹp của diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp kèm theo là
suy giảm về đa dạng sinh học, biến đổi địa hình.
Nguy cơ hạ thấp mực nước ngầm: Việc để lại moong, để làm hồ nƣớc ngập
vĩnh viễn phục vụ cho nông nghiệp tại địa phƣơng; tuy nhiên việc để lại moong khai
thác cũng sẽ mang lại những hậu quả lớn đến mực nƣớc ngầm ở khu vực có moong
khai thác.
Nguy cơ về sạt lở, trượt lở: Các moong khai thác để lại với diện tích lớn là
những khu vực có các điểm khai thác quặng sắt điển hình trên địa bàn tỉnh. Qua
thực tế khảo sát các moong cho thấy, hầu hết moong để lại phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp chƣa đảm bảo thiết kế an toàn, phân cắt tầng, gia cố bờ đập, giảm diện
tích lòng moong đúng thiết kế do đó vẫn xảy ra hiện tƣợng trƣợt lở, sạt lở moong

thể tránh khỏi. [6]
b. Đặc điểm địa hình
Khu vực mỏ sắt Trại Cau có địa hình đồi bát úp, có độ cao trung bình từ 30
đến 35m. Độ dốc giảm dần từ khu vực phân xƣởng tuyển quặng về 2 phía Tây Nam
và Đông Nam. Sau thời gian khai thác quặng sắt, địa hình khu vực đã đƣợc biến đổi
rõ nét. Địa chất khu vực chủ yếu là quặng phong hóa và quặng Cacbonat Manhetit
nằm trong lớp đá vôi. Lớp trên cùng là thổ nhƣỡng mỏng, bên dƣới là lớp quặng
phong hóa dạng vỉa hoặc thấu kính có bề dày từ 15 đến 20m, tiếp đến là lớp quặng
Manhetit dày từ 10 đến 15m.

11


Khu vực dự án cách khu ruộng lúa phía Nam khoảng 100m, độ cao khu khai
thác phía Tây nằm ở cos +56, ruộng lúa nằm ở cos +37,09 nhƣ vậy khu Tây cao hơn
ruộng lúa khoảng 18,91m. Độ cao khu khai thác phía Đông nằm ở cos +64 cao hơn
so với ruộng lúa khoảng 26,29m. [6]
c. Khí hậu thủy văn
Khu vực mỏ sắt Trại Cau có địa hình đồi bát úp, mang đặc trƣng khí hậu của
vùng bán sơn địa chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa khô kéo dài
từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, hƣớng gió chủ đạo Đông - Bắc, Bắc, nhiệt độ
trung bình từ 140C đến 260C. Mùa mƣa kéo dài từ tháng 3 đến tháng 9 trong năm,
hƣớng gió chủ đạo Nam và Đông – Nam, mùa này nóng ẩm mƣa nhiều, nhiệt độ
thay đổi từ 170C đến 360C.
* Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí có ảnh hƣởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ô
nhiễm trong không khí; đồng thời nó có liên quan đến quá trình bay hơi của các chất
hữu cơ. Các tác nhân gây ô nhiễm môi trƣờng không khí là những yếu tố gây ảnh
hƣởng đáng kể đến sức khỏe ngƣời lao động và môi trƣờng xung quanh.
Bảng 1.3. Nhiệt độ môi trƣờng không khí trung bình các tháng


2

3

4

5

6

7

8

9

0

1

2

TB

200

15,

17,


9

3

3

200

17,

18,

20,

25,

26,

29,

27,

27,

6

7

0


28,

26,

7

2

6

7

9

7

4

6

5

8

200

14,

13,


7

26,1

20,5

17,3

0

200

15,

21,

20,

24,

26,

29,

28,

29,

28,


29,5

0
23,

12


9

1

9

5

1

5

2

9

4

3

2


5

8

5

7

8

9

25,1

20,9

18,5

2

Tại khu vực triển khai dự án nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 23,83 oC.
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình của tháng nóng nhất: 29,08oC (tháng 6).
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình của tháng lạnh nhất: 18,85oC (tháng 2).
* Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố cần thiết khi đánh giá mức độ tác
động tới môi trƣờng không khí của dự án. Đây là tác nhân ảnh hƣởng trực tiếp đến
sự phát tán, lan truyền các chất gây ô nhiễm.
Bảng 1.4. Độ ẩm không khí trung bình các tháng

h

1

2

3

4

5

6

7

8

9

0

1

2

B

83


83

81

82

85

88

78

82

79

78

82

71

83

90

82

77


85

86

85

79

75

82

73

86

83

84

83

79

84

81

80


79

81

200
5
200
6
200
7
200
8
200
9
201
0

Tại khu vực có:

13


- Độ ẩm tƣơng đối trung bình tháng của không khí: 81,5%
- Độ ẩm tƣơng đối trung bình tháng lớn nhất (tháng 3, 7): 84,08%
- Độ ẩm tƣơng đối trung bình tháng thấp nhất (tháng 1, 11): 77,5%
* Lượng mưa
Mƣa có tác dụng làm sạch môi trƣờng không khí và pha loãng chất thải lỏng,
nó kéo theo các hạt bụi và hòa tan một số chất độc hại trong không khí rồi rơi xuống
đất, có khả năng gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nƣớc.
Lƣợng mƣa trên toàn khu vực đƣợc phân bổ theo 2 mùa: mùa mƣa kéo dài từ

Th6

Th7

Th8

Th9

Th12

TB

TỔNG

Th10

Th11

40,5 181,2 224,5 328,2 410,9 292,3

9,0

93,0

47,9 145,4

1744,4

19,6 391,3 233,5 262,7 328,5 215,9


14,1 33,0 137,8 567,8 318,7 248,2 187,8 221,0

66,1

0,5

2,9 152,9

1808,7

2010

83,4

5,8 49,7 119,6 206,5 211,4 367,1 328,2 166,6

8,7

2,1

41,8 132,6

1590,9

- Lƣợng mƣa trung bình hàng năm: 1720,2 mm
- Số ngày mƣa trong năm: 150 - 160 ngày
- Lƣợng mƣa trung bình tháng lớn nhất: 341,1 mm (tháng 7)
- Lƣợng mƣa trung bình tháng nhỏ nhất: 21,3 mm (tháng 12)
- Cƣờng độ mƣa trung bình lớn nhất: 80 – 100 mm/h
* Tốc độ gió và hướng gió

Th

Th

Th

Th

Th

Th

Th1

Th1

Th1

T

TỔN

1

2

3

4



200
6

45

21

23

86

200
7

55

54

23

70

200
8

55

27


19

15

19

9

7

5

3

4

15

16

16

11

18

4

0


15

14

15

8

0

6

8

3

14

16

16

21

17

0

8



71

8

1294

10
122

122

89

6

1274

11
115

190

34

5

1374

10

1282

- Số giờ nắng trong năm: 1.269 - 1.458 giờ/năm.

15


- Số giờ nắng trong ngày: 4 - 5 giờ/ngày.
- Bức xạ: Lƣợng bức xạ bình quân: 125,4 Kcal/cm2.
d. Quá trình phát triển của mỏ
Mỏ sắt Trại Cau đƣợc khởi công xây dựng từ cuối năm 1959 với sự giúp đỡ về
kỹ thuật và thiết bị của nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa và khánh
thành đi vào hoạt động sản xuất từ ngày 16 tháng 12 năm 1963 với công suất thiết
kế ban đầu là 150 ngàn tấn quặng sạch/năm. Với công nghệ khai thác lộ thiên mỏ
khai thác lộ thiên phục vụ cho công nghệ luyện kim, một ngành công nghệ mũi
nhọn đang đƣợc chú trọng đầu tƣ. Mỏ sắt Trại Cau là nơi cung cấp nguyên liệu
chính cho khu công nghiệp gang thép Thái Nguyên, khu vực này có 9 điểm quặng
bao gồm: Mỏ quạng Trung Bắc, Quang Trung Nam, Núi Đ, Thác Lạc 1, Thác Lạc
2, Thác Lạc 3, Núi Quặng, chỏm vung, Hàm Chim . Qua mấy trục năm khai thác,
trữ lƣợng ở một số khai trƣờng đã hết và những khai trƣờng này đang trong giai
đoạn hoàn thổ. Hiện nay mỏ đang triển khai sản xuất trên 2 khai trƣờng chính là:
mỏ mỏ Núi Đ, mỏ Quang Trung Bắc. [4]
* Hệ thống sông suối
Khu vực mỏ sắt Trại Cau có suối Thác Lạc, suối Ivon và một số con suối khác,
suối Ivon là một con suối nhỏ chảy qua phân xƣởng tuyển quặng và đổ vào suối
Thác Lạc tại xã Tân Lập rồi đổ ra Sông Cầu. Suối Thác Lạc bắt nguồn từ phía Bắc
của mỏ, có độ dốc và vận tốc trung bình lớn, chảy qua khu vực đồi núi, hai bên bờ
thoáng đáng nhiều cát sỏi.
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Điều kiện kinh tế


riêng xã Cây Thị là

- Trong tổng số 6,27 km², dân đất nông nghiệp 4.106,39
số là 4.280 ngƣời.

ha.

đã chiếm 1180ha, Nhóm đất nông

- Số hộ phi nông nghiệp là 108 đất cho mục đích nghiệp của xã có
hộ. Thu nhập bình quân là khác

1282,57ha diện tích tƣơng

1.650 nghìn đồng/ngƣời/tháng. và còn lại là đất đối lớn 3.837,66
Sản lƣợng lƣơng thực quy thóc công nghiệp.
khoảng 4.250 tấn/ha.
- Thƣơng mại:
1. Kinh
tế

Tổng

số

ha

(chiếm



sản

doanh, đa dạng các mặt hàng, sử

dụng: xuất nông nghiệp

mở rộng ngành nghề...đảm bảo 2.477,6ha

trong là 540,51 ha; đất

thu nhập và thực hiện nghĩa vụ đó

nông lâm

nộp thuế đầy đủ.

đất

nghiệp

nghiệp 1.180 ha; 3.285,5 ha; đất
đất công nghiệp sản

xuất

kinh

15,3 ha; đất khác doanh phi nông
1.282,57ha.


3

1

1

2

1

1

16

1

1

4

2

1

1

2

1


giao thông đế n

Nhân dân.

ban Nhân dân.

các Ủy ban Nhân

- 10% là đƣờng đất; 90% - 20% là đƣờng dân.
đƣờng bê tông

đất; 80% đƣờng - 15% là đƣờng
bê tông.

đất; 70% đƣờng

18




tông;

15%

đƣờng cấp phối
2.3. Điện, nƣớc
- Tỷ lệ các hộ có
- Tỷ lệ số hộ có điện: 100%


Lƣu lƣợng NN (m3/s)

0,04

0.024

Lƣu lƣợng LN (m3/s)

3,2

3

Biến đổi lƣu lƣợng trong năm thủy văn

1-1,5

1-2

Độ cao mực nƣớc cao nhất (m)

1,2-3

1,5-3

Độ cao mực nƣớc thấp nhất

1

1,2


Lƣu lƣợng xả lớn lại không đƣợc xử lý đạt tiêu chuẩn trƣớc khi thải ra ngoài
môi trƣờng đang là thực trạng tại các mỏ quặng sắt.
Thành phần các chất ô nhiễm có trong nƣớc thải mỏ chủ yếu là chất rắn lơ
lửng (SS) gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng các nguồn nƣớc mặt xung quanh chủ yếu
là suối Thác lạc (nguồn tiếp nhận nƣớc thải mỏ sắt Trại Cau), suối này đều là phụ
lƣu của Sông Cầu, đây là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm sông Cầu. [24]
Tại các phụ lƣu chính của Sông Cầu, chất lƣợng nƣớc đều không đáp ứng
đƣợc QCVN 08:2008 đối với nguồn nƣớc sử dụng cho mục đích cấp nƣớc sinh
hoạt. Trên suối Thác Lạc tiếp nhận nƣớc thải trực tiếp của mỏ sắt Trại Cau sau đó
chảy ra Sông Cầu hàm lƣợng TSS, Fe vƣợt QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 từ 1,0
đến 3 lần. [20]
Khai thác quặng sắt trong những năm qua bên cạnh việc mang lại những lợi
ích kinh tế đáng kể cũng để lại nhiều vấn đề cần đƣợc quan tâm và giải quyết: vấn
đề thu hẹp diện tích đất đai, suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm bụi, vấn đề về sụt
lún đất, bồi lắng lòng suối... Để có các giải pháp triệt để cho vấn đề này nhất thiết
phải có sự quan tâm đồng bộ từ các nhà đầu tƣ, cơ quan quản lý và chính quyền địa
phƣơng.
Theo báo cáo hiện trạng môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên 2005-2010 và kết quả
đo kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng năm 2011: Tại các phụ lƣu chính của Sông Cầu,
chất lƣợng nƣớc đều không đáp ứng đƣợc QCVN 08:2008 đối với nguồn nƣớc sử

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status