BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***** VŨ THỊ LINH
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI A,
TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH : 60 44 03 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH LÂM
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CAM ðOAN
trình thực hiện luận văn./.
Hà Nội, ngày tháng năm 201
Tác giả luận văn
Vũ Thị Linh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan các khu công nghiệp 3
1.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp 4
1.2.1 Tình hình phát triển KCN ở Việt Nam 4
1.2.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp tại Hưng Yên 6
1.2.2 Những mặt còn hạn chế trong sự phát triển khu công nghiệp tại Việt
Nam nói chung và tại Hưng Yên nói riêng 10
1.3 Hiện trạng môi trường trong các KCN 12
1.3.1 Ô nhiễm môi trường tại các KCN 12
3.3.3 Hiện trạng chất thải rắn quan quản lý nhà nước. 45
3.4 Tình trạng quản lý môi trường tại các doanh nghiệp trong KCN Phố
Nối A 47
3.4.1 Công tác quản lý và kiểm soát chất thải 47
3.4.2 Một số vấn đề trong quản lý môi trường tại KCN Phố Nối A 49
3.5 Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường KCN Phố Nối A 50
3.5.1 Giải pháp quản lý 50
3.5.2 Giải pháp kỹ thuật 52
3.5.3 Các giải pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
Kết luận 56
Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 61
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
BQL Ban quản lý
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KCN Khu công nghiệp
HTXL Hệ thống xử lý
NM Nước mặt
NT Nước thải
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QCCP Quy chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
3.5 Kết quả phân tích mẫu nước mặt 40
3.6 Đặc điểm vi khí hậu và tiếng ồn (22/6/2012) 42
3.7 Kết quả phân tích mẫu môi trường không khí xung quanh tại KCN Phố
Nối A (22/6/2012) 43
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
1.1 Tình hình phát triển KCN qua các năm [1,5] 6
1.2 Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền
bắc và miền trung từ năm 2006 – 2008 [5] 15
1.3 Nồng độ khí SO2 trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc
từ năm 2006 – 2008 [5] 15
3.1 Mô hình hệ thống quản lý môi trường KCN 32
3.2 Tỷ lệ phần trăm các ngành nghề có trong KCN Phố Nối A 33
3.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải của KCN Phố Nối A [7] 36
soát ô nhiễm đôi khi còn chưa đáp ứng được hoặc tốc độ phát triển của các khu
công nghiệp đôi khi đi quá xa so với hệ thống giám sát và quản lý môi trường hiện
tại. Những trường hợp đó đã gây không ít hậu quả cho môi trường và con người ở
vùng dự án hoặc các vùng lân cận.
Cùng với xu hướng chung như vậy, hiện nay KCN Phố Nối A cũng đã và đang
bộc lộ những tồn tại, hạn chế trong vấn đề quản lý, bảo vệ môi trường. Quá trình
phát triển các KCN cũng biểu hiện những hạn chế, khiếm khuyết trong việc xử lý
chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường và đồng hành với nó là sự gia tăng
lượng thải và các chất gây ô nhiễm môi trường, tác động đến sức khoẻ người dân,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
ảnh hưởng tới mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh cũng như của cả nước. Cho đến
nay, UBND tỉnh Hưng Yên và các cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường đã và
đang cùng doanh nghiệp nỗ lực khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường do
hoạt động sản xuất gây ra cụ thể là việc giả quyết các triệu chứng môi trường (khí
thải, nước thải, chất thải rắn ) phát sinh trong quá trình sản xuất của các doanh
nghiệp nằm trong KCN. Tuy nhiên, sau những nỗ lực thì chất lượng môi trường vẫn
chưa được cải thiện và vấn nạn ô nhiễm môi trường vẫn đang có xu hướng gia tăng.
Nhận thức được điều này, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “ðánh giá hiện
trạng và ñề xuất các giải pháp quản lý môi trường Khu công nghiệp Phố Nối A –
tỉnh Hưng Yên”.
* Mục ñích
- Đánh giá hiện trạng môi trường tại KCN Phố Nối A, tỉnh Hưng Yên;
- Đánh giá tình trạng quản lý chất thải tại KCN Phố Nối A;
- Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại KCN Phố Nối A, tỉnh
Hưng Yên.
* Yêu cầu
- Sử dụng những tài liệu, tư liệu về KCN Phố Nối A, sử dụng phiếu điều tra
và thực hiện lấy mẫu phân tích để nắm được quy mô, số lượng và các loại hình công
tại vẫn phổ biến loại hình khu công nghiệp truyền thống, khu công nghiệp tập trung,
khu chế xuất. Về bản chất, đây là các KCN thuộc thế hệ đầu tiên với tiêu chuẩn và
chất lượng thấp.[5]
Có thể phân loại khu công nghiệp nằm trong phạm vi, đối tượng điều tiết của
Nghị định 36-CP ngày 24/4/1997 về ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao thành ba nhóm chính sau:
Các khu công nghiệp mang tính truyền thống, được thành lập một cách phổ
biến ở Việt Nam. Ban đầu, các KCN hình thành từ những năm 1960 và 1970 theo
mô hình công nghiệp của Liên Xô cũ, tập trung ở một số thành phố khu vực phía
Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Việc hình thành và phát triển
các KCN này chưa có sự định hình, qui hoạch như hiện nay, còn bộc lộ nhiều thiếu
sót mà cho đến nay vẫn chưa hoàn toàn giải quyết được. Về sau thì các KCN được
xây dựng theo mô hình mới. Đây là những khu vực được quy hoạch mang tính liên
vùng, liên lãnh thổ và có phạm vi ảnh hưởng không chỉ ở một khu vực địa phương.
Trong khu công nghiệp không có dân cư sinh sống, nhưng ngoài khu công nghiệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
phải có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm việc ở khu công nghiệp.
Khu chế xuất (KCX): Ngoài những đặc điểm chung giống như các khu công
nghiệp truyền thống, các KCX còn có một số đặc điểm riêng, đó là: Được quy
hoạch phân tách khỏi phần nội địa bằng tường rào kiên cố, việc ra vào khu phải
thông qua sự kiểm soát của hải quan và các cơ quan chức năng. Quan hệ thương
mại giữa các doanh nghiệp trong KCX và nội địa được điều chỉnh bằng hợp đồng
ngoại thương, theo các thủ tục xuất, nhập khẩu; các doanh nghiệp trong khu chế
xuất chỉ được bán tối đa 20% giá trị sản phẩm của mình vào thị trường nội địa và
được hưởng những ưu đãi đặc biệt. Ngày 25/1/1991 KCX Tân Thuận được thành
lập, đây được xem như là khu công nghiệp tập trung đầu tiên ở Việt Nam.
Các khu công nghệ cao (KCNC). Tại Việt Nam hiện có khu công nghệ cao
Hòa Lạc, KCNC Sài Gòn. Trong khu công nghệ cao có thể có doanh nghiệp chế
những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng lực, chương trình và trọng tâm công tác
để thích nghi với điều kiện mới. Vì vậy, trong năm 2008 nước ta đã có những bước
phát triển mới mang tính đột phá và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Sau 20 năm (1991 - 2011) xây dựng và phát triển, kể từ khi KCX đầu tiên -
KCX Tân Thuận được hình thành tại TP.HCM đến nay hệ thống các KCN, KCX đã
có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước và có những đóng góp không nhỏ vào
sự phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước.
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến tháng 12 năm 2011 cả nước đã có 283
KCN, KCX được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 76.000ha, trong đó
diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt gần 46.000ha, chiếm 61% tổng diện
tích đất tự nhiên, 15 khu kinh tế ven biển trải đều trên 58 tỉnh, thành phố. Các KCN,
KCX được phân bố trên cơ sở phát huy lợi thế địa kinh tế, tiềm năng của các địa
phương và của các vùng kinh tế trọng điểm.
Theo Quyết định 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ,
đến năm 2015, dự kiến thành lập mới 115 KCN và mở rộng 27 KCN với tổng diện
tích gần 32.000 ha. Sau một thời gian thực hiện Quyết định nêu trên, một số KCN
đã được thành lập và một số KCN đã được bổ sung vào quy hoạch phát triển các
KCN đến năm 2020. Tính chung từ nay đến năm 2020, số KCN quy hoạch thành
lập sẽ là 249 KCN với tổng diện tích 81.100 ha.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
1
12
65
131
139
223
179
283
1.2.2. Tình hình phát triển các khu công nghiệp tại Hưng Yên
Sự phát triển và phân bố các khu công nghiệp tại Hưng Yên được thực
hiện theo các nguyên tắc:
- Có khả năng tạo ra kết cấu hạ tầng, thuận lợi về giao thông vận tải, cung
cấp điện, cấp nước và thải nước. Xử lý môi trường bảo đảm có hiệu quả và phát
triển bền vững lâu dài, có đủ dư địa để mở rộng và phù hợp với những tiến bộ khoa
học và công nghệ của nền văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp của thế giới.
- Có khả năng cung cấp nguyên liệu tương đối thuận tiện, hoặc tốt hơn là
trực tiếp với nguồn nguyên liệu. Đôi khi do cự ly vận tải và yêu cầu bảo quản
nguyên liệu, quy mô xí nghiệp công nghiệp phải thích hợp để đảm bảo hiệu quả .
- Có nguồn lao động cả số lượng và chất lượng đáp ứng được yêu cầu sản
xuất với chi phí tiền lương thích hợp.
- Có khả năng giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm cả nội tiêu và ngoại tiêu.
- Tiết kiệm tối đa đất nông nghiệp đặc biệt là trồng trọt trong việc sử dụng
đất để xây dựng khu công nghiệp.
- Kết hợp với yêu cầu đảm bảo an ninh quốc phòng trong những điều kiện cụ
thể ở từng khu vực và từng giai đoạn.
Sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh gặp khó khăn, do chịu ảnh hưởng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
mạnh của lạm phát năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự suy giảm
kinh tế thế giới đã làm cho chi phí đầu vào của sản xuất tăng, một số doanh nghiệp
phải cắt giảm sản xuất, nhiều dự án đầu tư chậm đi vào sản xuất kinh doanh so với
dự kiến, làm giảm hiệu quả vốn đầu tư. Các ngành sản xuất giảm như: sắt thép
giảm4%, ti vi giảm 27,4%, xe máy giảm 1,9%, v.v. Tuy nhiên, một số sản phẩm vẫn
duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường và có mức tiêu thụ lớn như: hàng dệt
may tăng 22,8%, giầy dép tăng 13,4%, ô tô từ 30 chỗ ngồi trở lên tăng 46%, động
cơ tăng 22,2%, vv Giá trị sản xuất công nghiệp cả năm 2009 đạt 17.316 tỷ đồng,
tăng 11% so cùng kỳ, đạt 99,1% kế hoạch điều chỉnh (đạt 90,3% kế hoạch giao đầu
Định hướng đến năm 2020, tỉnh Hưng Yên sẽ xây dựng 13 khu công nghiệp
tập trung có quy mô từ 100 ha trở lên, cụ thể như bảng 1.1. sau.
Bảng 1.1. Dự kiến 13 khu công nghiệp tập trung của Hưng Yên ñến 2020
Dự báo quy mô phát triển
ðến năm 2015 ðến năm 2020
TT
Khu công
nghiệp
tập trung
ðịnh hướng lĩnh
vực ngành nghề
ưu tiên chủ yếu
Diện
tích
ñất ñã
cho
thuê
hiện
tại
(ha)
DT ñất
KCN
(ha)
DT ñất
cho
thuê
(ha)
DT ñất
KCN
Dệt, dệt may, điện
tử và cơ khí chính
xác, khí công
nghiệp
135 450
290
450
290
3 Minh Đức
Tổng hợp, ưu tiên
công nghệ sạch
35 200
120
200
120
3
Linking
park
Tổng hợp, công
nghệ kỹ thuật cao
Diện
tích
ñất ñã
cho
thuê
hiện
tại
(ha)
DT ñất
KCN
(ha)
DT ñất
cho
thuê
(ha)
DT ñất
KCN
(ha)
DT ñất
cho
thuê
(ha)
lạnh, công nghệ cao
6 Kim Động
Điện, điện tử, điện
lạnh, công nghệ
phần mềm, hàng
tiêu dùng, thủ công
-
-
9
Agrimeco
Tân Tạo
Cơ khí năng lượng - 196,82
138
-
-
10 Dân Tiến
Chế biến nông sản,
thực phẩm
- 250
165
350
240
11
Thổ
Hoàng
Tổng hợp, ưu tiên
và nếu các dòng thải này không được kiểm soát sẽ gây nên ô nhiễm môi trường khu
vực, đặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước và tác động tới sức khỏe
cộng đồng.
- Gia tăng ô nhiễm do hoạt động giao thông vận tải trong quá trình vận
chuyển nguyên, nhiên liệu và sản phẩm trên cả đường sông và đường bộ.
- Khai thác tài nguyên sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí, gây suy thoái
đất đai, suy giảm tầng nước ngầm, thúc đẩy các hiện tượng thiên tai như sạt lở đất,
tác động đến môi trường cảnh quan.
1.2.2. Những mặt còn hạn chế trong sự phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam
nói chung và tại Hưng Yên nói riêng
Sự phát triển các KCN tại Việt Nam nói chung và tại Hưng Yên nói riêng đã
đạt được những thành quả nhất định, nhưng bên cạnh đó sự phát triển KCN đang bộc
lộ nhiều mặt trái, kém bền vững. Chất lượng quy hoạch các KCN còn thấp, phát triển
theo phong trào, thu hút đầu tư chưa đi đôi với bảo vệ môi trường.
- Về việc quy hoạch, sử dụng ñất: Tại nhiều địa phương, đặc biệt là vùng
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, đất phục vụ sản xuất nông
nghiệp đã được sử dụng cho phát triển KCN. Theo thống kê sơ bộ, có đến 20% diện
tích đất xây dựng KCN là đất nông nghiệp (khoảng trên 10.000 ha). Tổng diện tích
đất trồng lúa được chuyển đổi để phát triển các KCN đến năm 2015 từ 18.000 đến
20.000 ha, chiếm khoảng 0,5% tổng diện tích đất trồng lúa trên cả nước. Việc thu
hồi đất nông nghiệp để xây dựng các KCN đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời
sống các hộ nông nghiệp gây nên nhiều tệ nạn xã hội.
- Sự phối hợp trong công tác ñào tạo nhân lực: Phát triển KCN chưa có sự
phối hợp đồng bộ với công tác đào tạo lực lượng lao động, dẫn đến thiếu hụt gay
gắt lao động tại các KCN, nhất là lực lượng lao động có tay nghề. Hưng Yên có dân số
khoảng 1,2 triệu người, trong đó có đến 60% là trong độ tuổi lao động. Đó là nguồn lực
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
dồi dào cung cấp cho thị trường lao động trong tỉnh. Tuy nhiên cùng với lợi thế đó, còn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn.
1.3. Hiện trạng môi trường trong các KCN
1.3.1. Ô nhiễm môi trường tại các KCN
Sự hình thành và phát triển các cụm, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên trong những năm qua đã góp phần tích cực trong việc thúc đẩy phát triển sản
xuất kinh doanh, đóng góp đáng kể vào quá trình tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên
hiện trạng môi trường tại các cụm, KCN đang có những dấu hiệu đáng lo ngại.
1.3.1.1. Ô nhiễm môi trường do nước thải trong KCN
Các cơ sở sản xuất tại các KCN tương đối đa dạng nên thành phần nước
thải ra môi trường cũng rất đa dạng. Sự ô nhiễm chất hữu cơ do không được xử
lý đạt tiêu chuẩn thường khi phân huỷ sẽ gây ra mùi hôi thối tạo thành H
2
S,
CH
4
, metymercaptan…Các cơ sở sản xuất cơ khí, điện lạnh nước thải thường
có hàm lượng chất độc hại cao do chưa có sự đầu tư đúng mức cho hệ thống xử
lý nước thải.
Theo quy định về môi trường KCN thì các KCN trước khi đi hoạt động phải
hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình xử lý nước thải chung của KCN, tuy
nhiên hiện nay trên địa bàn tỉnh mới chỉ có 3 KCN có HTXL nước thải tập trung là
KCN Phố Nối A có công suất 3.000 m
3
/ngày đêm, KCN dệt may Phố Nối B có
công suất 10.000 m
3
/ngày đêm và KCN Thăng Long II có công suất 10.000
7 Các loại bao bì 2 – 4
8 Sơn keo, hóa chất, dung môi 1 -5
9 Các loại rác hữu cơ 30 -40
10 Bã vôi, gạch đá, cát 4 – 8
11 Tro xỉ 10 -15
12 Bùn khô từ xử lý nước thải 8 – 17
13 Rác điện tử 0,1 - 1 Tại địa bàn tỉnh Hưng Yên, chất thải nguy hại (CTNH) tại các KCN chưa
được quản lý chặt chẽ do các quy định liên quan chưa cụ thể. Nhiều cơ sở chưa tiến
hành phân loại chất thải, không có kho lưu giữ tạm thời theo quy định đồng nghĩa
với việc CTNH chưa được chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý.
Bên cạnh đó, có một thực tế trong việc quản lý chất thải là trong một số
trường hợp, chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất có tỷ lệ chất thải nguy hại
thấp (nước thải lẫn dầu mỡ, giẻ lau nhiễm dầu, bóng đèn huỳnh quang, pin, ắc
quy ) nên nhiều nhà máy thường để lẫn với chất thải sinh hoạt, nếu có phân loại
thì với khối lượng nhỏ không đủ để hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất
thải nguy hại.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
1.3.1.3. Ô nhiễm môi trường do khí thải trong các KCN
Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu là do hai
nguồn: quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho sản xuất (nguồn điểm) và sự rò
rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện). Tuy nhiên, hiện nay các cơ sở
chủ yếu mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm. Ô nhiễm không khí do
nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải, hầu như không được kiểm soát, lan
truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
sống gần khu vực bị ảnh hưởng.
kim
loại
Bụi kim loại đặc thù, bụ
i Pb trong công
đoạn hàn chì, hơi hóa chất đặ
c thù, hơi
dung môi hữu cơ đặc thù SO
2
, NO
2
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ nhự
a,
cao su
SO
2
, hơi hữu cơ, dung môi cồn
Chế biến thức ăn gia súc, gia cầ
m, dinh
dưỡng động vật
Bụi, H
2
S, CH
4
, NH
3
Chế biến thủy sản đông lạnh Bụi, NH
3
, H
2
, VOCs, bụi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15Hình 1.2. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền
bắc và miền trung từ năm 2006 – 2008 [5] Hình 1.3. Nồng ñộ khí SO2 trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc từ
năm 2006 – 2008 [5]
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
- Ô nhiễm các khí khác: các khí này phát sinh do đặc thù của loại hình sản
xuất như hơi axit, hơi kiềm, NH
3
, H
2
S, VOC Nhìn chung các khí này vẫn nằm
trong ngưỡng cho phép tuy nhiên cũng vẫn phải lưu ý đến việc kiểm soát các hơi
khí độc trong KCN.
Tuy nhiên môi trường không khí tại các KCN nhìn chung còn tốt, sự ô nhiễm
chỉ xảy ra cục bộ tại các vị trí sản xuất bên trong các nhà máy.
1.3.2. Hiện trạng quản lý môi trường tại các KCN [3,18]
Sự phát triển các KCN, CCN tại Việt Nam nói chung và tại Hưng Yên nói
riêng đã đạt được những thành quả nhất định, nhưng bên cạnh đó sự phát triển
KCN, CCN đang bộc lộ nhiều mặt trái, kém bền vững. Chất lượng quy hoạch các
KCN còn thấp, phát triển theo phong trào, thu hút đầu tư chưa thực sự đi đôi với
i.
- Hiện tượng ô nhiễm môi trường KCN: Sự phát triển KCN gây lên hiện
tượng ô nhiễm môi trường do các nguyên nhân sau:
+ Quản lý môi trường KCN đòi hỏi cần có cơ chế và mô hình quản lý phù
hợp nhằm đáp ứng thực tế khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng nhanh
trong thời gian qua. Tuy nhiên, mô hình quản lý hiện nay vẫn còn hạn chế, chưa
được cải thiện nhằm bắt kịp với tốc độ phát triển KCN.
+ Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính
phức tạp về môi trường cao.
+ Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi
đó công tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm
vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn. [17]
1.3.3. Xu thế quản lý môi trường trong KCN tại Hưng Yên
Những năm gần đây, quản lý môi trường tại các KCN đã có nhiều cải thiện.
Tuy nhiên, kết quả điều tra của Viện nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp
gần đây cho thấy môi trường tại các KCN đang bị ô nhiễm nghiêm trọng và chậm
được cải thiện. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như sau:
- Việc thu hút dự án đầu tư vào KCN bộc lộ một số bất cập. Cụ thể, nhiều dự
án đầu tư được thu hút, hay thậm chí đã triển khai hoạt động nhưng không phù hợp
ngành nghề và các nội dung có liên quan (đặc biệt về phương án xử lý chất thải)
theo ĐTM được duyệt.
- Việc xây dựng HTXL nước thải tại các nhà máy chỉ được thực hiện khi
diện tích đất đã có hoạt động đầu tư lấp đầy khoảng 70%. Thực trạng này là một