NGHIÊN cứu ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG và đè XUẤT các GIẢI PHÁP bảo vệ môi TRƯỜNG TRONG PHÂN PHỐI và sử DỤNG THUỐC bảo vệ THỤC vật tại TỈNH AN GIANG - Pdf 33

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUÓC GIA TP. HÒ CHÍ MINH
------------0O0-------------

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ HỒNG TRÂN

PHAN THỊ PHẢM

Cán bộ chấm nhận xét 1
LUẬN VĂN THẠC sĩ
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chừ ký)
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐÈ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỤC VẬT
TẠI TỈNH AN GIANG
Cán bộ chấm nhận xét 2
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chừ ký)
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Luận văn thạc sỳ được bảo vệ tại
HỘI ĐÒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC
SỸ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM


ĐẠI HỌC QUỐC GIA
THÀNH PHỐ HÒ CHÍ
MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC


Nhiệm vụ:
Nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường do TBVTV và đề xuất các giải
pháp nhàm bảo vệ môi trường trong phân phối và sử dụng TBVTV tại tinh An
-

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường từ quá trình phân phối và sử dụng
TBVTV tại tỉnh An Giang.

- NGÀY GIAO NHIÊM VỤ
15/01/2010
- NGÀY HOÀN THANH NHIỆM VỤ
- CÁN Bộ HƯỚNG DẢN

CÁN Bộ HƯỚNG DẢN

CN Bộ MÔN
QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG

Nội dung và đề cương luận văn thạc sỹ này đã được Hội Đồng Chuyên Ngành
thông qua.
TRƯỞNG PHÒNG ĐT - SĐH


LỜI CÁM ƠN
Đẻ thực hiện và hoàn thành tốt luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn
chân thành và sâu sắc đến Cô Lê Thị Hồng Trân đã tận tình giúp đỡ,
hướng
dẫn trong suốt thời gian thực hiện luận văn cũng như trong cả quá trình

nghiệp đã hạn chế được nhiều thiệt hại cho người nông dân. Tuy nhiên, các
biện
pháp quản lý tông hợp chất thải từ quá trình phân phối và sử dụng TBVTV
chưa
được phổ biến và áp dụng nên đã gây nhiều ảnh hưởng đến môi trường. Hiện
trạng
chất thải từ quá trình phân phối không được quản lý cũng như hiện trạng thải

chất thải bừa bãi từ quá trình sử dụng hay sử dụng quá mức, sử dụng không
đúng
cách đã làm ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và
hệ
sinh
thái.
Mục tiêu của luận văn tập trung nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi
trường
từ
quá trình phân phối và sử dụng TBVTV tại An Giang. Từ thực trạng đó đề
xuất
các
giải pháp tổng hợp đề quản lý và xử lý các chất thải tù' quá trình phân phối và
sử
dụng TBVTV, góp phần bảo vệ môi trường.
Hiện trạng ô nhiễm môi trường từ quá trình phân phối và sử dụng
TBVTV
tại
tỉnh An Giang được đánh giá qua:
Hiện trạng thải bỏ chất thải TBVTV;



were assessed by:


vi
Bcsides, treatment Solutions: such as controlling and treating emission
air

and

waste water at distributors, treating waste water from cleaning
instruments

or

MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ.........................................................................ỉi
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................ỉỉỉ
TÓM TẮT LUẬN VĂN..............................................................................................iv
ABSTRACT.................................................................................................................iv
DANH

MỤC

CÁC



VIẾT

TẮT

............................................................................................................19
2.2.3...............................................................................Phân loại theo thời gian hủy

............................................................................................................21
2.3 ẢNH HƯỎNG TBVTV ĐẾN MÔI TRƯỜNG..................................21
2.3.1........................................................................................o nhiễm môi trường đất


viii
3.2.1 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt............
3.2.2.................................................................................................Diện tích đất trồng

............................................................................................................44

Chuông 4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO
PHÂN
PHỐI VÀ SỬ DỤNG TBVTV...................................................49
4.1MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI VÀ CHẤT THẢI TỪ QUÁ TRÌNH

PHÂN
PHỐI TBVTV......................................................................................49
4.1.1.............................................................................................Mạng lưới phân phối

............................................................................................................49
4.1.3........................................................................Chất thải từ quá trình phân phổi

............................................................................................................57
4.1.4................................................Tình hình thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải

............................................................................................................58

..........................................................................................................105
5.4.3..........................................................................................Đối với người sử dụng

..........................................................................................................113
Chương 6 KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................119
6.1 KÉT LUẬN......................................................................................119


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Phân loại TBVTV theo công dụng........................................................10
Bảng 2.2. Đặc tính của một số hoạt chất hóa học trong các loại TBVTV.............11
Bảng 2.3. Phân loại nhóm độc theo Tô chức Y tế thế giới (LD50mg/kg chuột)...20
Bảng 2.4. Phân loại TBVTV theo thời gian phân hủy..........................................21
Bảng 2.5. Thời gian tồn lưu của TBVTV trong đất...............................................25
Bảng 2.6. Thời gian bán phân hủy của các loại thuốc trừ sâu thuộc POPs...........26
Bảng 3.1. Giá trị sản xuất hàng năm ngành trồng trọt An Giang..........................43
Bảng 3.2. Diện tích đất trồng lúa tỉnh An Giang hàng năm..................................44
Bảng 3.3. Diện tích trồng lúa và năng suất lúa phân theo huyện tỉnh An Giang. .46
Bảng 4.1. Hiện trạng các cơ sở phân phối TBVTV trên địa bàn tỉnh AnGiang....50
Bảng 4.2. Khoảng cách

từ các cơ sở phân phối TBVTV đến chợ...................52

Bảng 4.3. Khoảng cách

từ các cơ sở phân phối TBVTV đến kênh, rạch,ao

hồ

53


2008 của An Giang.......................................................................47
Hình 4.3. Biêu đồ hiện trạng các CO' sở phân phối TBVTV................tại An Giang
51
Hình 4.4. Biếu đồ thê hiện tương quan giũa các loại hình kinh doanh TBVTV 56
Hình 4.5. Bản đồ thể hiện tình hình lưu giữ TBVTV tại cơ sở phân phối TBVTV ở
An Giang......................................................................................56
Hình 4.6. Đồ thị thê hiện hình thức xử lý rác kinh doanh tại các cơ sớ phân phối
TBVTV tại An Giang...................................................................60
Hình 4.7. Hình ảnh về việc mang đồ bảo bộ trong sử dụng TBVTV của người
dân
địa bàn tỉnh An Giang..................................................................80
Hình 5.1. Hình ảnh về thực hiện chương trình IPM................................................98
106
Hình 5.2. Hình ảnh về các dụng cụ bảo hộ lao động...............................................98


xiii

Hình 5.4. Chi tiết tháp hấp thụ...............................................................................107
Hình 5.5. Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý khí thải, bụi và hơi TBVTV..............107
Hình 5.6. Mô hình ủ đống......................................................................................111
Hình 5.7. Ô sinh học trong xử lý nước thải từ quá trình sứ dụng TBVTV............114


xiv

DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT

COD


nhiều tỉnh, thành phố khắp cả nước. Tuy nhiên, vẫn còn một số địa phương mà


đó

nông nghiệp là ngành mũi nhọn như các tỉnh thuộc đồng bàng Sông Cửu
Long.

Đe

bảo vệ cây trồng, tối uu hóa năng suất sản xuất, ngoài việc bón phân, lựa chọn
giống cây trồng thì tù’ rất lâu người dân đã sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
(TBVTV)
như là một biện pháp đơn giản, nhanh chóng và hữu hiệu.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tốt mà TBVTV mang lại là những
tác
động xấu đến môi trường do TBVTV thường có độc tính rất cao và khó phân
hủy
khi thải vào môi trường. Hơn nữa, những người thường sử dụng TBVTV là
nông
dân nên nhận thức về ảnh hướng của TBVTV đến sức khỏe con người, hệ sinh
thái,
đến môi trường còn nhiều hạn chế. Do đó người dân thường sử dụng quá liều
quy
định để đảm bảo hiệu quả diệt trừ sâu hại mà chưa quan tâm đến vấn đề môi
trường.
Không chỉ có vậy, việc thải bỏ chất thải TBVTV cũng là điều đáng quan tâm
bởi


dòng

sông

cùng với các bọc, vỏ chai, bao đựng TBVTV thả trôi lềnh bềnh trên sông làm
nguồn
nước bị ô nhiễm [7]. Theo đề án Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh An Giang
đến
năm 2020 [14], dư lượng TBVTV trong đất, trong nước là một trong số các


3
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN cứu
-

Tông quan về ngành trồng trọt An Giang

-

Tổng quan về TBVTV

-

Tình hình phân phối TBVTV: Khảo sát, thu thập, tổng họp số liệu từ
Đe

án

quy


hô sung hiện trạng các cơ sở, khu vực gây ô nhiêm môi trường trên
địa

hàn

tỉnh

An

Giang năm 2009 và 43 phiếu năm 2010 tại Tp. Long Xuyên) và các
nghiên

cứu,

báo

cáo về tình hình sử dụng TBVTV tại An Giang về trang bị bảo hộ khi
sử

dụng,

thức dung thuốc và quản lý chất thải khi sử dụng TBVTV;

cách


4
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Thu thập, tổng họp, chọn lọc tài liệu, số liệu


1.4.2
>

Khảo sát thực địa, quan sát trực tiếp về tình hình sử dụng TBVTV;

>

Lấy phiếu điều tra các cơ sở phân phổi TBVTV (373 phiếu) và
người

sử

dụng (43 phiếu năm 2010 tại Tp. Long Xuyên). Nội dung phiếu
cung

cấp


5







1.4.5

Đối với cơ sở phân phối

hay
một vấn đề phức tạp thành những vấn đề đơn giản hơn để nghiên cứu, giải
quyết.
Tổng họp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã
được


6
1.5 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu


Đối tưọng nghiên cứu
Các cơ sở phân phối TBVTV: bao gồm các cơ sở gia công, san chiết và

các
cơ sở kinh doanh TBVTV;
Người sử dụng TBVTV;
Dư lượng TBVTV trong đất và nước mặt;
Các giải pháp tông hợp gồm biện pháp quản lý và xử lý chất thải từ quá
trình
phân phối và sử dụng TBVTV.


Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi tỉnh An Giang. Nghiên cứu

sẽ
tông họp số liệu từ 373 phiếu điều tra tại các cơ sở phân phối, kế thừa 161
phiếu
điều tra hộ dân từ Ke hoạch Điều tra bô sung hiện trạng các cơ sở, khu vực

định về quản lý và xử lý chất thải tù’ TBVTV, từ đó tông hợp, lựa chọn và đề
xuất
các giải pháp phù hợp với điều kiện của An Giang.
1.6.2

Tính thực tiễn

Đe tài mang tính thực tiễn cao vì nó đáp ứng yêu cầu cần có một đánh
giá

về

hiện trạng ô nhiễm môi trường từ nguồn TBVTV và đề xuất các các biện pháp
quản
lý và xử lý chất thải từ quá trình phân phổi và sử dụng TBVTV thích hợp cho
An
Giang, góp phần hạn chế ảnh hưởng của TBVTV đến môi trường.
1.6.3

Tính mói của đề tài

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng TBVTV đến môi trường, hiện trạng ô
nhiễm


8

Chương 2

TỎNG QUAN VÈ TBVTV VÀ



Thuốc trù’ sâu bệnh

1

Thuốc diệt cỏ
2

Thuốc diệt nấm
3

Hợp
chất
hữu

clo
(hydroclomacacbon);
9
10
11
- Hợp chất hữu cơ phospho (este axit
phosphoric);
2.2 PHÂN LOẠI
❖ Các dạng
TBVTV
- Muối
carbamic;
2.2.1
Phân loại theo công dụng

công
dụng
Bảng
2.2. Phân
Đặc
của
mộtkhông
số
hoạt
chất
hóa
trong
- Muối carbamic và thiocarbamic;
- Thuốc bột thấm nước: còn gọi là bột hòa nước, viết tắt là WP, BTN:
- Thuốc diệt nấm vô cơ (trên căn bản
gồm
sulíur
hoạt chất, chất
độn, chất thấm ướt và một số chất phù trợ khác. Thuốc ở dạng
đồng và thủy ngân);
bột
-

Thuốc
nấm dịch
hừuhuyền
cơ phù, pha với nước đê sử
mịn, phân tán- trong
nước diệt
thành dung

trong nước.
-

Thuốc dạng hạt: viết tắt là G hoặc H, gồm hoạt chất, chất độn, chất bao

viên,

ỉỴ

ngày (3 1 -> không lưu lâu trong đất, không có
tiềm
năng gây ô nhiễm đất lâu dài.


\

CH3

+ Thời gian bán phân hủy trong nước ( DT5011
):
15ngày (4} ( chậm ) -> thời gian tồn lưu
12
trong
nước
khá lâu, gây ô nhiễm hệ thực vật lâu dài.

+ Độ tan trong nước:220 mg/1 -> tan trung bình
trong nước, hấp thụ trung bình vào các hạt
đất




cy^ 0

+ Thời gian bán phân hủy trong đất ( DT50đ ) :
2
14
13
ngày( 3 ) -> không tồn lưu lâu trong đất,
không

khả năng gây ô nhiễm đất lâu dài

H

5
Bispyribac

-

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu co Koc: 400 ml/g(
5)
(
di động trung bình )^có khả năng gây ô
nhiễm
+
Nhiệt
độ nóng chảy (tnc): 223 °c -> bền nhiệt.
Sodium


bay
hơi
+ LD5O Ở chuột : 3270 mg/kg ( III ) (1) -> độc
cấp
tính thấp.

CHj—ũ 0

ị^Ị

+ Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ Koc: 1 34 (5) (
di
/ Ị-A-Ỉ-O o-ot-ạ
động trung bình ) -> có khă nảng gây ô
/ 1 1 1
nhiễm
CH]—0
nguồn nuớc ngầm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status