Đề xuất các giải pháp quản lý xây dựng đê bao và đường giao thông nhằm giảm thiểu tác hại của lũ xuyên biên giới việt nam campuchia - Pdf 13

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN QUY HOẠCH THUỶ LỢI MIỀN NAM
FÕG BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÊ BAO
VÀ ĐƯỜNG GIAO THÔNG NHẰM GIẢM THIỂU TÁC HẠI
CỦA LŨ XUYÊN BIÊN GIỚI VIỆT NAM-CAMPUCHIA
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: Đặng Thanh Lâm
1.2.8 Tình hình ngập lũ vùng ven biên giới 21
1.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG NGHIÊN CỨU 26
1.3.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp 26
1.3.2 Hệ thống thuỷ lợi và đường giao thông 29
1.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐÊ BAO VÀ ĐƯỜNG GIAO THÔNG 33
1.4.1 Thu thập tài liệu đê và đường giao thông 33
1.4.2 Khảo sát địa hình đê và đường 36
1.4.3 Đánh giá chung về đê và đường giao thông 40
CHƯƠNG 2: HOẠCH ĐỊNH HÀNH LANG THOÁT LŨ VÙNG BIÊN GIỚI
VN-CPC Ở ĐBSCL 41

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT LŨ
XUYÊN BIÊN GIỚI 41

2.1.1 Khái niệm tác động xuyên biên giới 41
2.1.2 Định hướng chiến lược KSL các vùng trọng điểm ở châu thổ Mekong 41
2.2 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT LŨ VÙNG BIÊN GIỚI 48
2.2.1 Mục tiêu quản lý lũ ĐBSCL và dải biên giới 48
2.2.2 Cơ hội và thách thức đối với kiểm soát lũ biên giới 49
2.2.3 Hoạch định các giải pháp kiểm soát lũ biên giới và hành lang thoát lũ 50
2.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY LỰC MÔ PHỎNG PHƯƠNG ÁN KSL 50
2.3.1 Đánh giá, chọn lựa mô hình thích hợp 50
2.3.2 Mô hình VRSAP 51
2.3.3 Mô hình Mike11 57
2.4 MÔ PHỎNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP ĐÊ VÀ ĐƯỜNG 66
ii

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DO PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG ĐÊ VÀ ĐƯỜNG VÙNG LŨ BIÊN GIỚI 71


4.5.4 Biện pháp gia cố bảo vệ mái đê chống lũ và đê bao lửng 108
4.5.5 Bảo vệ và khai thác sử dụng 108
4.5.6 Trách nhiệm và quyền hạn của các bên tham gia quản lý đê và đường 109
4.5.7 Xử phạt vi phạm hành chính về đê điều 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH-NBD Biến đổi khí hậu-nước biển dâng
Bộ KH&CN Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BVN Bắc Vàm Nao
CPC Campuchia
DHI Viện Thuỷ lực Đan Mạch
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTM Đồng Tháp Mười
FMMP Chương trình quản lý và giảm nhẹ lũ
GIS Hệ thống thông tin địa lý
Giữa STSH Giữa sông Tiền sông Hậu
KB Kịch bản
KSL Kiểm soát lũ
MRC Ủy hội sông Mê Công Qu
ốc tế
NĐ-CP Nghị định Chính phủ
NCKH Nghiên cứu khoa học
PA Phương án
QL Quốc lộ
QP.TL Quy phạm thủy lợi

Bảng 3-6: Mực nước đỉnh lũ trong những năm lũ lớn tại Tân Châu và Châu Đốc 77
Bảng 3-7: Tổng hợp lưu lượng tràn và độ sâu ngập các đoạn đê vành đai 77
Bảng 4-1: Kiểm kê các văn bản phát luật của TW và địa phương về đê điều vùng BG 93
Bảng 4-2: Tổng hợp kết quả tính toán thấm qua đê sông Tiền 104
Bảng 4-3: Tổng hợp kết quả tính toán ổn định đê s.Tiền trường hợp 1 104
Bảng 4-4: Tổng hợp kết quả tính toán ổn định đê s.Tiền trường hợp 2 104
v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1-1: Vị trí vùng nghiên cứu đề tài KC.08.34 13
Hình 1-2: Lưu lượng lớn nhất thực đo và tổng lượng ước tính lũ năm 2000 22
Hình 1-3: Độ sâu ngập lũ đến ngày 31/7 tần suất 10% 24
Hình 1-4: Độ sâu ngập lũ đến ngày 31/7 tần suất 1% 25
Hình 1-5: Độ sâu ngập lũ lớn nhất tần suất 10% 25
Hình 1-6: Độ sâu ngập lũ lớn nhất tần suất 1% 26
Hình 1-7: Biểu đồ tiến độ thu hoạch lúa Hè Thu các huyện Tân Hồng và Hồng Ngự 27
Hình 1-8: Biểu đồ tiến độ thu hoạch lúa Hè Thu huyện An Phú 29
Hình 1-9: Bản đồ hiện trạng tuyến đê bao, đường giao thông vùng biên giới 35
Hình 1-10: Bản đồ các tuyến đê khảo sát cao trình dọc tuyến và mặt cắt ngang 38
Hình 1-11: Bản đồ cao trình thấp nhất trên các tuyến đê khảo sát, điều tra 39
Hình 2-1: Bản đồ phân khu kiểm soát lũ vùng Tây sông Bassac thuộc CPC 42
Hình 2-2: Bản đồ phân khu kiểm soát lũ vùng Đông sông Mekong thuộc CPC 43
Hình 2-3: Bản đồ bố trí công trình kiểm soát lũ vùng TGLX 45
Hình 2-4: Bản đồ bố trí công trình kiểm soát lũ vùng ĐTM 47
Hình 2-5: Bản đồ tổng thể các vùng thủy lợi ĐBSCL 48
Hình 2-6: Sơ đồ mô hình VRSAP vùng châu thổ Mê Công 53
Hình 2-7: So sánh mực nước thực đo một số trạm với tính toán bằng VRSAP 56
Hình 2-8: Sơ đồ thủy lực đê bao biên giới ĐBSCL 58
Hình 2-9: Mô hình hoá mô phỏng lũ tràn từ sông kênh vào ruộng và giữa các ô ruộng 59
Hình 2-10: Biểu đồ và bảng số liệu mô tả một băng tràn qua đê tại TX Tân Châu 59

Hình 3-13: Bản đồ mực nước các tiểu vùng BVN lúc đỉnh lũ 2000 84
Hình 3-14: Biểu đồ lưu lượng tràn đê khi vỡ đê Vĩnh An 85
Hình 3-15: Biểu đồ mực nước các tiểu vùng khi vỡ đê Vĩnh An 85
Hình 3-16: Bản đồ mực nước các tiểu vùng BVN 4 ngày sau khi vỡ đê Vĩnh An 86
Hình 3-17: Bản đồ mực nước các tiểu vùng BVN 9 ngày sau khi vỡ đê Vĩnh An 87
Hình 3-18: Bản đồ mực nước các tiểu vùng BVN lúc đỉnh lũ 2000 88
Hình 3-19: Biểu đồ lưu lượng tràn đê khi vỡ đê sông Hậu 89
Hình 3-20: Biểu đồ mực nước các tiểu vùng đê khi vỡ đê sông Hậu 89
Hình 3-21: Bản đồ mực nước vùng BVN 4 ngày sau khi vỡ đê s.Hậu 90
Hình 3-22: Bản đồ mực nước vùng BVN 9 ngày sau khi vỡ đê s.Hậu 91
Hình 3-23: Bản đồ mực nước vùng BVN lúc đỉnh lũ 2000 92
Hình 4-1: Mặt cắt điển hình cho các tuyến đê làm mới và kết hợp tuyến đường hiện có 99
Hình 4-2: Mặt cắt điển hình cho các bờ bao bảo vệ sản xuất nông nghiệp 99
Hình 4-3: Sơ đồ thấm qua đê sông Tiền Bắc Vàm Nao tại vị trí MC-ST-5 105
Hình 4-4: Sơ đồ thấm qua đê sông Tiền Bắc Vàm Nao tại vị trí MC-ST-6 105
Hình 4-5: Sơ đồ tính ổn định sông Tiền Bắc Vàm Nao tại vị trí MC-ST-5 106
Hình 4-6: Sơ đồ tính ổn định sông Tiền Bắc Vàm Nao tại vị trí MC-ST-6 106

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN
CỨU VÀ VÙNG BIÊN GIỚI VN-CPC
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Vùng ĐBSCL được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư có trọng điểm vùng
đất này từ sau năm 1975 nhằm khai thác tiềm năng to lớn cho phát triển kinh tế và
ổn định an sinh-xã hội. Việc xây dựng hàng loạt công trình thuỷ lợi để dẫn ngọt,
tiêu chua, xổ phèn, ngăn mặn, tiêu úng và hàng vạn cây số bờ bao để kiểm soát lũ
tháng 8 bảo vệ lúa Hè-Thu, kết hợp áp dụng các giống lúa mới và nhữ
ng tiến bộ kỹ

cũng đã bỏ không ít tiền của vào các công trình và hệ thống kiểm soát lũ các cấp,
nên tác động của những hệ thống này đến diễn biến ngập lũ là rất cần được xem xét
2

tới. Ngay cả những công trình do Nhà nước đầu tư, thì ngoài các hệ thống kiểm soát
lũ trực tiếp, còn rất nhiều hệ thống công trình hạ tầng gián tiếp khác cũng được phát
triển nhanh chóng trong vùng ngập lũ như hệ thống đường giao thông và khu dân cư
nâng nền tập trung trong chương trình an sinh vùng lũ
Theo phương quy hoạch của Dự án quy hoạch kiểm soát lũ và sử dụng nước
lũ ĐBSCL thì cả vùng ĐTM và TGLX
đều phải tăng cường kiểm soát lũ tràn biên
giới để giảm ngập úng vùng lũ ĐBSCL đầu vụ và cuối vụ nhằm bảo vệ lúa Hè Thu.
Vùng biên giới bị ngập lũ sâu áp dụng phương châm Chung sống bằng hệ thống đê
bao bảo vệ thành phố, thị xã, thị trấn, trung tâm xã, vườn cây ăn trái, khu công
nghiệp, cây công nghiệp, cũng như bố trí các tuyến và cụm dân cư, đường giao
thông huy
ết mạch vượt lũ; Gắn kết giữa thuỷ lợi, giao thông, dân cư, dải cây xanh,
kênh thoát lũ, dẫn lũ vào cải tạo đồng ruộng.
Vùng ĐTM: Hạn chế tối đa lũ tràn biên giới vào ĐTM bằng hệ thống dẫn
thoát lũ tràn biên giới ra sông Tiền, sông Vàm Cỏ và hệ thống công trình kiểm soát
lũ tràn biên giới (Cụm công trình số 1) để chủ động kiểm soát lũ đầu v
ụ, cuối vụ và
tháo lũ vào đồng ở thời kỳ lũ chính vụ nhằm tránh dâng cao mực nước ở vùng biên
giới. Các hạng mục công trình của cụm số 1 gồm:
- Xây dựng tuyến ngăn lũ và kiểm soát lũ dọc theo bờ Nam kênh Tân Thành-
Lò Gạch, cách biên giới khoảng 20 km, cao trình đỉnh lũ +6,5 m tại Hồng
Ngự và +5,5 m tại Vĩnh Hưng. Nạo vét và mở rộng kênh Tân Thành-Lò
Gạch đợt 2 với chiề
u rộng đáy kênh 32-24 m, cao trình đáy -3,0 m.
- Trên tuyến ngăn lũ xây dựng 10 cống trong đó có 5 cống để kiểm soát lũ là

cao trình đáy 1,5m, cao trình đỉnh 3,8m để có thể thoát được lưu lượng 700
m
3
/s; các công trình kiểm soát lũ đầu kênh Mới, T5, T4, T3, T2, Nông
Trường và 7 cầu ở đầu các kênh vùng Tứ giác Hà tiên.
Dải biên giới vùng TGLX cũng không kiểm soát lũ, sản xuất thích nghi với
lũ và là hành lang thoát lũ ra biển Tây.
Vùng Giữa sông Tiền-sông Hậu: Mục tiêu là không kiểm soát lũ khu vực Bắc
kênh Vĩnh An, do là vùng ngập sâu, có biện pháp bảo vệ các khu dân cư, tạo nơi ở
an toàn và ổn định, đồng thời có biện pháp kiểm soát và né tránh lũ thích hợp, kết
h
ợp với việc bố trí thời vụ để sản xuất 2 vụ lúa Đông-Xuân và Hè-Thu; Kiểm soát
lũ cả năm cho toàn bộ diện tích phía Nam kênh Vĩnh An (vùng Thần Nông), tạo
điều kiện phát triển sản xuất ở mức độ cao, đảm bảo an toàn và ổn định cuộc sống
nhân dân trong vùng, phát triển nông thôn văn minh và hiện đại.
Giải pháp và phương án kiểm soát lũ:
Tiểu vùng Bắc kênh Vĩnh An:
Đây là vùng ng
ập lũ sớm và ngập lũ sâu trên 3,0 m, thời gian kéo dài 6 tháng
(từ 7-12) nên sản xuất nông nghiệp chủ yếu là né tránh lũ để làm 2 vụ lúa Đông-
Xuân và Hè-Thu, tuy vụ Hè-Thu chưa ổn định. Hiện nay, trong số diện tích cây
hàng năm là 25.000 ha đã có 24.700 ha 2 vụ. Biện pháp công trình kiểm soát lũ là:
- Xây dựng bờ bao, cống bọng theo hệ thống kênh cấp II để tạo thành các ô
khép kín có khả năng kiểm soát lũ đầu vụ nhằm bảo vệ thu ho
ạch lúa Hè-Thu
và tạo điều kiện để xuống giống sớm vụ Đông-Xuân. Vụ Hè-Thu cần gieo
cấy sớm để kịp thu hoạch trước 15/7 hàng năm.
- Xây dựng hệ thống đê bao, cống, trạm bơm tiêu để bảo vệ các thị trấn Tân
Châu, An Phú với mức vượt lũ 2000, đồng thời xây dựng các tuyến dân cư
ven các trục lộ, tôn nền nhà, làm nhà trên cọc vượt lũ 2000

trái ngược.
Phương châm chung sống v
ới lũ, nhằm tận dụng các mặt lợi của lũ và hạn
chế tối đa các thiệt hại do lũ gây ra, đang được áp dụng ngày càng được người dân
đồng tình, ủng hộ. Tuy nhiên, lũ là loại thiên tai nguy hiểm, diễn biến phức tạp khó
lường. Để chung sống với lũ một cách chủ động, ổn định và phát triển bền vững thì
kiểm soát và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung s
ống với lũ ở ĐBSCL là những vấn đề
cơ bản nhất. Nội dung này được Chương trình Phòng chống thiên tai và Bảo vệ môi
trường Bộ KH&CN triển khai một số đề tài trọng điểm như đề tài KC08-14 về
Nhận dạng, dự báo, kiểm soát và thoát lũ vùng ĐBSCL, đề tài Nghiên cứu giải pháp
thoát lũ sông Vàm Cỏ và đề tài KC08.08/06-10 về Quản lý lũ vùng biên giới
ĐBSCL đều thống nh
ất phân vùng lũ biên giới và các giải pháp kiểm soát lũ tràn
biên giới.
Đề tài NCKH “ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ xây
dựng hệ thống đê bao, bờ bao nhằm phát triển bền vững vùng ngập lũ ĐBSL” do cố
5

GS Trần Như Hối thực hiện năm 2005 đã nghiên cứu xác định được các giải pháp
thiết kế và công nghệ thi công đê bao, bờ bao vùng ngập lũ cho các vùng địa chất,
địa hình khác nhau của vùng ngập lũ ĐBSCL. Giải pháp thiết kế đê được đề xuất là
việc chọn tuyến đê, hình thức kết cấu đê và tính toán ổn định thân đê và xử lý nền
đê. Công nghệ thi công đê bằng v
ật liệu mới thảm xơ dừa áp dụng cho đoạn đê dài
400 m tại huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang có điều kiện lũ ngập nông. Đề tài đã đánh
giá quy mô ô bao cho hiệu quả kinh tế-kỹ thuật là khoảng 500-3000 ha tuỳ từng
vùng và bờ bao nên kết hợp giao thông nông thôn. Đối với vùng biên giới, đề tài
kiến nghị phá bỏ đê bao vùng kênh Năm Xã của tỉnh An Giang (đê bao chống lũ
tri

6

tuyến giao thông theo hướng dọc hướng dòng chảy lũ và hạn chế các tuyến ngang
dòng chảy lũ để tránh tác động dâng mực nước.
Những dự án quy hoạch thuỷ lợi trong những năm gần đây rất có liên quan
chặt chẽ đến vùng nghiên cứu là Quy hoạch thuỷ lợi tổng hợp vùng ĐBSCL với 2
hợp phần là Quy hoạch thuỷ lợi phục vụ ổn định dân cư vùng biên giới và hợp ph
ần
Quy hoạch hệ thống đê bao lửng. Ngoài ra còn có dự án quy hoạch lũ tỉnh Long An,
Quy hoạch thuỷ lợi vùng ĐTM, Quy hoạch thuỷ lợi vùng TGLX.
Dự án quy hoạch thủy lợi phục vụ ổn định dân cư biên giới tập trung nghiên
cứu đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội và các công trình cơ sở hạ tầng,
qua đó xây dựng các giải pháp và phương án công trình thuỷ lợi đáp ứng yêu cầu
cấp nước, kiểm soát lũ, tiêu úng, tôn nền, phát triển giao thông phục vụ sản xuất
nông nghiệp, ổn định dân cư và các ngành kinh tế khác nhằm giữ vững an ninh quốc
gia. Về phương án kiểm soát lũ thống nhất với Quy hoạch lũ. Dự án nghiên cứu
chuyên sấu hơn về giải pháp nạo vét, mở rộng kênh cấp nước tưới về mùa khô.
Dự án quy hoạch hệ thống đê bao lửng đã xác
định, kiểm tra các chỉ tiêu thiết
kế công trình thuỷ lợi cho các phương án kiểm soát lũ bao gồm cao trình đê bao, hệ
thống kênh mương, bờ bao, cống dưới bờ bao theo mực nước đến 15/7 và 25/8 của
hiện trạng 2001. Phương án tính toán và lựa chọn là Phương án bao nhỏ: Quy mô
bờ bao theo từng tuyến kênh chính và kênh cấp I, II nhằm kiểm soát lũ cho từng khu
nhỏ trong từng tiểu vùng lũ. Quy tính toán thuỷ lực đã chọn ra cao trình đê bao từng
khu vực ở ĐTM và TGLX.
Các dự án quy hoạch thủy lợi vùng ĐTM và TGLX tập trung vào hướng giải
quyết tiêu thoát lũ TGLX nhanh ra Biển Tây, thoát lũ ĐTM ra sông Tiền và sông
Vàm Cỏ bằng các công trình kênh, cống, tràn. Các công trình dải biên giới ít được
đề cập đến.
Những dự án giao thông, thuỷ lợi vùng biên giới đang được triển khai là dự

màu mỡ từ phía sông Hậu vào để tăng độ phì nhiêu của đất và vệ sinh đồng
ruộng,dự án còn chú trọng kiểm soát nguồn nước mặn từ bi
ển Tây vào để bảo vệ
khu vực sản xuất nông nghiệp và đặc biệt là phục vụ nuôi trồng thủy sản và bảo
đảm an toàn các tuyến giao thông thủy bộ, các tuyến và cụm dân cư ổn định trong
mùa lũ. Các phương án công trình bao gồm các công trình kiểm soát lũ biên giới là
các cống kênh đầu T vùng Tứ giác Hà Tiên, các công trình kiểm soát lũ ven sông
Hậu và các công trình kiểm soát mặn và thoát lũ qua ra biển Tây.
Dự án do địa phương đầu tư như dự án
đê bao vùng Bảy xã (Bắc kênh Vĩnh
An) lên đê bao chống lũ triệt để không theo quy hoạch. Diện tích bao đê khoảng
50% diện tích vùng (hơn 10 ngàn ha). Vùng bao đê có diện tích khá nhỏ và nằm
giữa 2 sông chính nên ít gây tác động dòng chảy lũ và được phía Campuchia chấp
thuận. Tuy nhiên, đê khá cao nên thường xuyên bị phá vỡ trong mùa lũ.
Những dự án điều tra cơ bản trong vùng là các đợt đo đạc dòng chảy lũ từ
tháng 7 đến tháng 11 hằng năm dọc biên giớ
i từ năm 2000 đến nay, dự án điều tra
tài nguyên nước các sông kênh biên giới chủ yếu đo dòng chảy mùa lũ phục vụ
quản lý và quy hoạch tài nguyên nước và dự án khảo sát thuỷ văn, địa hình và công
trình thuỷ lợi dọc biên giới phục vụ cho phân rach cắm mốc biên giới VN-CPC.
Quan điểm, chủ trương của tỉnh An Giang và Kiên Giang về quan hệ biên
giới liên quan đến kiểm soát lũ là (thông qua phối hợp NCH giữa Vi
ện QHTLMN
và chuyên gia thuỷ lợi tỉnh An Giang, Kiên Giang):
- Ủng hộ chủ trương tăng cường kiểm soát lũ vùng biên giới thuộc khu vực
TGLX nhằm điều tiết lũ hợp lý cho phép sản xuất 2-3 vụ ăn chắc, cải tạo môi
trường và bảo vệ cơ cơ sở hạ tầng trong tứ giác.
8

- Song song với kiểm soát lũ biên giới, cần làm tốt giao thông và thuỷ lợi nội

Chính phủ phê duyệt năm 1999 không kiểm soát lũ vùng biên giới phía Bắc kênh
Tân Thành-Lò Gạch ở vùng ĐTM, phía Bắc kênh Vĩnh An ở giữa 2 sông Tiền-sông
Hậu và Bắc kênh Vĩnh Tế ở TGLX. Thực tế các vùng này cần ổn định dân cư và
bảo vệ sản xuất m
ột số vùng 2 vụ lúa nên cần phát triển đường giao thông nông
thôn và đê bao. Việc phát triển đê bao cũng xuất phát từ thực tế do yêu cầu xoá đói
giảm nghèo nhờ tăng vụ lúa. Vùng biên giới không kiểm soát lũ chỉ cho phép sản
xuất 1 vụ lúa nhưng Chính phủ và chính quyền địa phương chưa thể hỗ trợ xoá đói
giảm nghèo cho nông dân nhất là vùng biên giới xa xôi. Mặt khác, khi tính toán
kiểm soát lũ thường tính với lũ tần su
ất nhỏ hơn 10%, thực tế những năm lũ lớn ít
xảy ra như năm 1996, 2000 và 2001, những năm lũ trung bình và lũ nhỏ là chủ yếu
9

như lũ năm 2003 đến nay (2008) tạo cơ hội cho nông dân tăng vụ một cách an toàn
nhờ đê bao nhỏ.
Vùng biên giới với chủ trương thích nghi với lũ nên các quy hoạch trước đến
nay cũng chưa có nghiên cứu các tuyến đường giao thông liên tỉnh và giao thông
nông thôn rất cần thiết cho ổn định dân cư và an ninh quốc phòng. Thực tế phát
triển thuỷ lợi kênh mương và phát triển nông thôn kết hợp với nhau đương nhiên tạo
nên các tuy
ến đường, chẳng hạn như việc nạo vét tuyến kênh Sở Hạ-Cái Cỏ tạo nên
hơn 40 km đường giao thông nông thôn và gần 20 km băng tràn. Việc kết hợp tận
dụng nhiều mục đích thường không tuân theo tiêu chuẩn và không theo quy hoạch
nhưng được thực tế chấp nhận.
Các phương án kiểm soát lũ theo quy hoạch lũ 1999 và được các quy hoạch
thuỷ lợi sau cập nhật tính toán chỉ cho phép quốc lộ, tỉnh l
ộ vượt lũ thiết kế chính
vụ 2000 (tần suất khoảng 2%), nhưng thực tế các năm qua nhiều địa phương đã thực
hiện cả huyện lộ, xã lộ vượt lũ chính vụ và bờ bao cho lúa vụ 3 phát triển giống như

Những nghiên cứu nước ngoài ở châu thổ Mê Công: Một trong những
nghiên cứu ngoài nước rất đáng quan tâm trong đó có liên quan đến vùng nghiên
cứu là Hợp phần 2 Chương trình Quản lý và giảm nhẹ lũ (FMMP-C2) của Uỷ hội
sông Mê Công quốc tế (MRCs) do các tư vấn quốc tế Hà Lan NEDECO, Deltares
và UNESCO-IHE đang thực hiện trong 2 năm 2008-2009 cùng với sự phối hợ
p của
các cơ quan các nước thành viên Uỷ hội sông Mê Công. Mục tiêu dự án nhằm giảm
thiểu rủi ro và thiệt hại lũ về người và của trên lưu vực sông Mê Công và tăng
cường năng lực quản lý lũ cho Uỷ ban sông Mê Công quốc gia và các cơ quan trực
thuộc Uỷ ban sông Mê Công quốc gia. Nội dung dự án đang thực hiện là nghiên cứu
các biện pháp công trình hồ đập, đê bao chống lũ, kênh chuyển lũ và kiểm soát l
ũ;
các biện pháp phi công trình phòng tránh lũ và đánh giá tác động xuyên biên giới
của các giải pháp kiểm soát lũ. Đồng thời dự án cũng biên soạn các chỉ dẫn cho
công tác quản lý lũ về đánh giá tác động môi trường lũ xuyên biên giới, chỉ dẫn
chung về tiêu chuẩn phòng chống lũ và áp dụng những chỉ dẫn này cho các nghiên
cứu điển hình vùng biên giới các nước trong lưu vực sông Mê Công, trong đó có dự
án vùng biên giới VN-CPC ở
ĐBSCL. Nghiên cứu điển hình dự án liên quốc gia ở
biên giới VN-CPC đánh giá chung về các giải pháp quản lý lũ của hai quốc gia
trong vùng và thiết lập kế hoạch quản lý và giảm nhẹ lũ. Bước đầu, dự án đã phân
tích rủi ro lũ theo tần suất cho một số huyện vùng lũ của tỉnh Đồng Tháp và An
Giang và đánh giá thực trạng tần suất phòng chống lũ cho cơ sở hạ tầ
ng, cho cụm
dân cư và cho nông nghiệp. Đồng thời dự án cũng đang tính toán các phương án
chuyển lũ nhằm giảm nhẹ tác động xuyên biên giới do các giải pháp đê bao kiểm
soát lũ của VN và CPC. Báo cáo kỹ thuật phân tích thuỷ lực phương án kiểm soát lũ
của VN do nhóm tư vấn của Uỷ hội sông Mê Công đưa ra rất tiêu cực về gia tăng
mực nước lũ. Vấn đề này cần được kiểm chứ
ng nghiêm ngặt. Các báo cáo kỹ thuật

châu thổ sông Mê Công có nhiều nguồn lợi và nhạy cả
m về môi trường sinh
thái. Khi quy hoạch các tuyến đường thường chỉ xem xét riêng lẻ và cục bộ
không nhận thấy tác động đến lũ, nhưng tính cho toàn vùng châu thổ sẽ thấy
tích luỹ những tác động là đáng kể.
- Về thiết kế: Cao trình đường quốc lộ nên vượt lũ 2000 cộng độ cao an toàn
0,5 m, cao trình tỉnh lộ vượt lũ 10% cộng độ cao an toàn 0,25 m. Khi thiết kế
các tuyến đường cần phân tích thuỷ lự
c kỹ lưỡng, nhất là xem xét gia tăng
lưu tốc dòng chảy lũ khi có đường và đê. Bộ tiêu chuẩn thiết kế đê và đường
cần bổ sung phần đánh giá và phân biệt các cơ chế phá hoại đường.
- Về đánh giá tác động môi trường: Cần tăng cường sử dụng đánh giá tác
động môi trường chiến lược cho các quy hoạch, chính sách để chỉ rõ những
tác động tích luỹ do phát triển đường giao thông đố
i với chế độ thuỷ lực và
môi trường lũ ĐBSCL. Cần thích ứng với những khởi xướng của Uỷ hội
sông Mê Công để đánh giá tác động liên vùng và xuyên biên giới quốc gia.
Công nghệ mô hình toán được Uỷ hội sông Mê Công quốc tế chính thức áp
dụng nghiên cứu quy hoạch và quản lý lũ châu thổ sông Mê Công gồm có mô hình
thuỷ lực 1 chiều ISIS do công ty Halcrow-Anh quốc thực hiện. Mô hình mô phỏng
đê bao và đường giao thông như những bă
ng tràn (spill way) nối kết các ô ruộng với
nhau và nối kết các ô ruộng với sông kênh. Ngoài ra Uỷ hội sông Mê Công còn có
mô hình Mike11 nghiên cứu phía đồng bằng Campuchia, mô hình EIA (mô hình 2
chiều có mô phỏng chất lượng nước) để ứng dụng thí điểm mô phỏng lũ cho vùng
lũ sâu Đồng Tháp Mười.
Hiện nay hợp phần Các giải pháp công trình quản lý và giảm nhẹ lũ của Uỷ
hội Mê Công (FMMP-C2) đang tiến hành nghiên cứu thí điểm các giải pháp công
12



13 Hình 1-1: Vị trí vùng nghiên cứu đề tài KC.08.34

14

1.2.2 Đặc điểm địa hình
Dải biên giới có nền địa hình khá cao so với toàn đồng bằng, với cao độ bình
quân khoảng 1,5-3,0 m, ngoại trừ các khu vực Bảy Núi (tỉnh An Giang và Kiên
Giang). Toàn vùng có hướng dốc chính thấp dần từ Tây-Bắc xuống Đông-Nam.
1.2.3 Đặc điểm địa chất
ĐBSCL được hình thành bởi trầm tích bở rời Kanozoi với chiều dày khá lớn.
Theo tài liệu nghiên cứu của Liên đoàn địa chấ
t 8, trừ các khu đồi núi ở phía Tây-
Bắc, phần lớn diện tích vùng ngập lũ có lớp đá gốc cách mặt đất khoảng từ 100-
1.000 m. Càng đi về phía hạ lưu chiều dày lớp trầm tích càng lớn. Khu vực Châu
Đốc, Tịnh Biên, Tri Tôn là khu vực có tầng đá gốc dưới 100 m. Vùng ven biên giới,
khu vực phía Bắc vùng TGLX là sản phẩm phong hoá và phía Bắc vùng ĐTM là
thềm phù sa cổ, phần lớn được hình thành dưới 2 dạng trầm tích Holocen và trầm
tích cổ Pliocen.
1.2.4 Đặc điểm thổ nhưỡng
So với toàn đồng bằng, đất đai dải ven biên giới khá nghèo. Ngoại trừ một ít
diện tích thuộc các tỉnh Đồng Tháp và An Giang có đất lầy và than bùn, phần lớn là
đất phèn và đất phù sa cổ.
1.2.5 Đặc điểm khí tượng
Dải biên giới nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, quanh năm
nắng, nóng. Các yếu tố khí tượng không có sự phân định rõ rệt theo mùa, tr
ừ yếu tố

đáng kể, dẫn đến tình trạng khô hạn và thiếu nước sản xuất, nhất là cuối vụ lúa
Đông-Xuân, đầu vụ Hè-Thu. Thực tế cho thấy ở những nơi cuối nguồn như Kiên
Lương, Hà Tiên (Kiên Giang) và Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Thạnh Hóa, Đức Huệ
(Long An) ngay cả nước sinh hoạ
t cũng rất khó khăn.
1.2.6 Hệ thống sông kênh và vấn đề quản lý khai thác nguồn nước
a. Hệ thống sông rạch phía Việt Nam:
Dải biên giới Việt Nam-Campuchia có nhiều sông, rạch tự nhiên và kênh đào.
Căn cứ vào vị trí và tầm quan trọng đối với dải biên giới, có thể chia các sông, rạch
biên giới thành 03 nhóm chính là (1) Sông, rạch chảy dọc biên giới (sông, rạch là
biên giới), (2) Sông, rạch, kênh cắt ngang biên giới hay nối với sông, rạch biên giới
và (3) Sông, rạch, kênh nằm trong dả
i biên giới. Lưu ý rằng, nếu đứng về mặt quản
lý biên giới thì chỉ có sông, rạch thuộc nhóm (1) và (2) được xem là sông, rạch biên
giới. Nhóm (3) là những sông, rạch, kênh đào không phải là sông, rạch biên giới,
nhưng do có liên quan đến phát triển kinh tế-xã hội thuộc dải biên giới nên được
xem xét trong Đề tài này mà thôi và chúng cũng chỉ có ý nghĩa về mặt cấp nước-
kiểm soát lũ đơn thuần, không ảnh hưởng đến sự quản lý tuy
ến biên giới.
(1) Sông, rạch chảy dọc biên giới:
Ở vùng ĐBSCL, tuy có 4 tỉnh giáp biên giới Việt Nam-Campuchia, song chỉ
có 3 tỉnh là có sông, rạch biên giới là Long An, Đồng Tháp và An Giang:
- Tỉnh Long An có 06 sông, rạch biên giới là rạch Đìa Gai, rạch Kompông Rô,
rạch Cá Rô, rạch Chanh, rạch Long Khốt và rạch Cái Cỏ. Tổng chiều dài
sông, rạch chảy dọc biên giới là 37.289 km.
- Tỉnh Đồng Tháp có 05 sông, rạch biên giới là sông Tam Ly (sông Trabek),
sông Sở Hạ, rạch Cái Xu, rạch Không tên-Mộc Rạ và sông Sở
Thượng. Tổng
chiều dài sông, rạch chảy dọc biên giới là 40.717 km.
- Tỉnh An Giang có 02 sông, rạch biên giới là sông Hậu và rạch Bình Ghi.

rạch Cái Xu và Mộc Rá tại nhiều điểm và phân đất đai biên giới của 2 rạch tự
nhiên này thành 2 phần nằm 2 bên biên giới.
- T
ỉnh An Giang: An Giang cũng có nhiều sông, rạch cắt ngang biên giới, mà
đáng kể nhất là sông Tiền, sông Châu Đốc (Prêk Moat Chruk), sông Tà Keo
(Stong Ta Kèv), rạch Seo Tre (chảy vào bên phải sông Châu Đốc), mương Số
2, mương Số 1, rạch Hành Tượng (chảy vào bờ trái sông Tà Keo), Kâmpông
Krăsăng (Prêk Tahil Lịch), rạch Trắc Kê, rạch Trắc Ri, mương Bà Tý, rạch
Vàm Định (chảy vào bên phải sông Châu Đốc), Prêk Koal Buon (rạch Miếu
Ngòi Lớn), cống Cây Dương (chảy sang kênh Vĩnh Tế). Ngoài ra còn rất
nhiều rạch và kênh nhỏ
khác cắt ngang biên giới hướng về sông Châu Đốc và
kênh Vĩnh Tế.
- Tỉnh Kiên Giang: Tuy không có sông, rạch chảy dọc biên giới nhưng tỉnh
Kiên Giang có nhiều sông, rạch, kênh chảy cắt ngang biên giới, sông Ton
Hon, rạch Cầu Dài, rạch Nhà Sập, Prêk Tnuop Chnôg Srăng, rạch Dứa, Prêk
Ta Pan, rạch Su…
(3) Sông, kênh, rạch nằm trong dải biên giới:
Hai bên dải biên giới Việt Nam-Campuchia đều có những sông, kênh, rạch tự
nhiên và nhân tạo phục vụ cho tưới, tiêu và giao thông thuỷ. Những sông, kênh,
rạch
đáng kể trong dải biên giới (nằm trong khoảng 5-10 km dọc biên giới) gồm:
- Tỉnh Long An: Nằm trong dải biên giới với khoảng cách 5-10, tỉnh Long An
có rất nhiều sông, rạch và kênh đào, đặc biệt trong giai đoạn từ 1975-1985.
Một số kênh, rạch có quy mô đáng kể là kênh Biên Phòng (cách biên giới
khoảng 300-500 m), kênh Trung Tâm (cách biên giới khoảng 500-1.000 m),
kênh 61 (cách khoảng 1.000-1.200 m), rạch Long Khốt (cách khoảng 800-
2.500 m), kênh KT8 (cách khoảng 1.500 m), kênh KT10 (cách khoảng 2.200
m)
- Tỉnh Đồng Tháp: Các kênh nằm trong dải biên giới g

(km)
Mô tả chung
I Sông, rạch là biên giới

1 Rạch Sóc Nốc Long An 0,730
Rạch nhỏ, thoái hoá, cạn nước mùa khô.
2
Rạch
O Kâmpong Rou Long An 11,488
Rạch vừa. Ảnh hưởng triều nhẹ. Đoạn
thượng lưu gần cạn nước mùa khô. Hạ lưu
có nước quanh năm nhưng chân triều rất
thấp.
3 Rạch Cái Rô Long An 0,900
Rạch vừa. Ảnh hưởng triều nhẹ. Có nước
quanh năm nhưng chân triều rất thấp.
4
Prêk Kâmpong
Rôtêh Long An 0,572
Rạch vừa. Ảnh hưởng triều nhẹ. Có nước
quanh năm nhưng chân triều rất thấp.
5 Rạch Long Khốt Long An 1,087
Rạch vừa. Việt Nam mới nạo vét. Ảnh
hưởng triều nhẹ. Có nước quanh năm
nhưng chân triều rất cạn.
6 Rạch Cái Cỏ Long An 31,927
Rạch vừa. Việt Nam mới nạo vét. Ảnh
hưởng triều nhẹ. Có nước quanh năm
nhưng chân triều rất cạn.
7

12 Sông Hậu An Giang 9,418
Sông lớn. Ảnh hưởng triều nhẹ. Khá sâu
ngay cả khi chân triều.
18

TT
Tên sông, suối,
rạch
Tỉnh
Chiều dài
(km)
Mô tả chung
13 Rạch Bình Gi An Giang 2,740
Sông vừa. Ảnh hưởng triều nhẹ. Khá sâu
ngay cả khi chân triều.
II
Kênh cắt-nối sông, rạch biên
giới

1 Phước Xuyên-28
Đồng
Tháp -
Tiền
Giang 74,60
Bđáy=25 m, Bmặt=50 m, cao trình đáy= -
2,5 đến -3,5 m.
2 Mười Hai
Long An
- Tiền
Giang 46,00

9 Số 7
Tiền
Giang 25,00
Bđáy=18 m, Bmặt=30 m, cao trình đáy=-
2,3 đến -3,0 m.
10 Hà Giang
Kiên
Giang 23,00
Bđáy=18 m, Bmặt=25 m, cao trình đáy=-
1,3 đến -1,5 m.
11 Nông Trường
Kiên
Giang 25,00
Bđáy=10 m, Bmặt=20 m, cao trình đáy=-
1,0 m.
12 T3
Kiên
Giang 27,00
Bđáy=10 m, Bmặt=20 m, cao trình đáy=-
3,0 m.
13 T4
Kiên
Giang 28,00
Bđáy=10 m, Bmặt=20 m, cao trình đáy=-
3,0 m.
14 T5
An
Giang -
Kiên
Giang 28,70

Đồng
Tháp 10,45
Bđáy=12 m, B mặt=20 m, cao trình đáy=-
1,5 m.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status