B TI NGUYấN V MễI TRNG
TRNG CAO NG TI NGUYấN V MễI TRNG H NI
Báo cáo tổng kết
đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp bộ NGHIấN CU QUN Lí TNG HP TI NGUYấN
V MễI TRNG LU VC SễNG M C quan ch trỡ
Trng Cao ng TN&MT H Ni
Phú Hiu trng
Phm Vn Khiờn
CH NHIM TI
và môi trờng lu vực sông mã Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Ngọc quang
Cỏc cng tỏc viờn:
ThS. Trn Duy Kiu
ThS. Hong Th Nguyt Minh
ThS. Hong Anh Huy
KS. Nguyn Ngc H
CN. Phm Vn Tun H NễI, 2008
2.1.2. Môi trường đất 38
2.1.3. Nhận xét về tài nguyên và môi trường đất 39
2.2. Hiện trạng khai thác và quản lý tài nguyên khoáng sản trên lưu vực 39
2.3. Hiện trạng khai thác và Tài nguyên rừng 41
2.3.1. Hiện trạng tài nguyên rừng 41
2.3.2. Đa dạng sinh học 42
2.3.3. Khai thác tài nguyên rừng 42
2.3.4. Quản lý tài nguyên rừng 43
2.3.5. Nhận xét 44
2.4. Đặc điểm khí hậu và môi trường không khí trên lưu vực 44
2.4.1. Đặc điểm khí hậu 44
2.4.2. Môi trường không khí 47
2.4.2.1. Nguồn gây ô nhiễm không khí 47
2.4.2.2. Chất lượng không khí tại các khu công nghiệp, đô thị và các nút giao thông 48
2.4.3. Nhận xét 48
2.5. Hiện trạng quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường nước trên lưu vực
49
2.5.1. Tài nguyên nước mặt và hiện trạng khai thác tài nguyên nước mặt trên lưu vực 50
2.5.2. Môi trường nước mặt 54
2.5.3. Nhận xét về tài nguyên và môi trường nước mặt 57
2.6. Tài nguyên và môi trường nước dưới đất 59
2.6.1. Tài nguyên nước dưới đất 59
2.6.2. Môi trường nước dưới đất 64
2.7. Nhận xét chương 2 65
CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN VÀ KHẢ NĂNG SUY THOÁI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
TRÊN LƯU VỰC SÔNG MÃ 66ii
3.1. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên và môi trường 66
3.8. Xu thế biến đổi độ mặn 113
3.9. Nhận xét chương 3 114
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG MÃ 115
4.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý tổng hợp Tài nguyên và môi trường trên lưu
vực 115
4.1.1. Cơ sở lý luận 115
4.1.2. Cơ sở thực tiễn 120
4.2. Tiềm năng, lợi thế và hạn chế của lưu vực 121
4.2.1. Tiềm năng, lợi thế của lưu vực 121
4.2.2. Những hạn chế của lưu vực 122
4.3. Khó khăn, thách thức trong hoạt động QLTHLVS 123
4.3.1. Về thể chế, cơ chế quản lý 123
4.3.2. Thiếu chính sách QLTHTNMT lưu vực sông Mã 125
4.4. Lựa chọn mô hình QLTH lưu vực sông Mã 126
4.4.1. Những nguyên tắc xây dựng mô hình QLTHLV sông Mã 126
4.4.2. Đề xuất mô hình QLTH TNMT lưu vực sông 128
4.4.2.1. Tham khảo một số mô hình quản QLTH TNMT trên lưu vực 128
4.4.2.2. Trong nước 131
4.4. Nhận xét chương 4 138
CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG MÃ 140
5.1. Giải pháp quy hoạch tổng hợp lưu vực 140
5.2. Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước 140
iii
5.2.1. Đánh giá hiện trạng các công trình cấp nước 140
5.2.2. Nhu cầu cấp nước 141
5.2.3. Phương án khai thác sử dụng nguồn nước 142
5.2.4. Phương án tiêu úng và chống lũ 146
Bảng 1.9 Cơ cấu kinh tế (%) trên lưu vực sông Mã năm 2005 22
Bảng 1.10 Kết quả sản xuất nông nghiệp của các tỉnh trong lưu vực 22
Bảng 1.11 Phát triển dân số (1.000 người) trên lưu vực đến năm 2020 26
Bảng 1.12 D
ự báo cấu kinh tế các tỉnh nằm trong lưu vực sông Mã 27
Bảng 1.13 Mức phấn đấu sản lượng lương thực quy thóc 29
Bảng 1.14 Diện tích canh tác (1000ha) tương lai và cơ cấu cây trồng 30
Bảng 1.15 Các cụm công nghiệp tập trung trên lưu vực sông Mã 30
Bảng 2.1 Các loại đất (ha) được sử dụng tại các địa phương trên lưu vực 37
Bảng 2.2 Tổng hợp diện tích (ha) gieo trồng bình quân 5 năm (2000 - 2005) tại các tỉnh 37
Bảng 2.3 Chi tiế
t diện tích (ha) gieo trồng bình quân 5 năm (2000 - 2005) theo các vụ mùa 37
Bảng 2.4 Danh mục và trữ lượng mỏ đã khảo sát được 40
Bảng 2.5 Các loại rừng thuộc địa phận Thanh Hoá năm 2005 41
Bảng 2.6 Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp [44] so với năm 1994 42
Bảng 2.7 Các khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn Quốc gia, bảo tồn gien và khu di tích lịch sử văn hoá 43
Bảng 2.8 Lượng mưa năm trung bình nhiều năm tại trạm mưa trong và lân cận lưu vự
c sông Mã 45
Bảng 2.9 Tỷ lệ các nguồn nước đang sử dụng tại tỉnh Thanh Hóa 49
Bảng 2.10 Tổng hợp nguồn kinh phí đầu tư xây dựng công trình khai thác nước 49
Bảng 2.11 Tổng lượng nước bình quân nhiều năm toàn hệ thống 50
Bảng 2.12 Tổng lượng dòng chảy năm trong địa phận Thanh Hoá 51
Bảng 2.13 Số lượng công trình khai thác nước trên các sông trong tỉnh Thanh Hóa - LVS Mã 52
Bảng 2.14 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tỉnh Thanh Hoá 53
Bả
ng 2.15 Chất lượng nước trên các sông Mã, Chu, Bưởi và Âm tại một số vị trí trong đợt khảo sát
ngày 4/VIII/1995 54
Bảng 2.16 Chất lượng nước tại một số vị trí 56
Bảng 2.17 Mức độ chênh lệch lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn, giữa tháng lớn nhất và nhỏ nhất
trong năm tại một số trạm thuỷ văn 58
Bảng 3.8 Mức độ bụi vượt TCCP tại một số điểm quan trắc trong 3 năm 2004-2006 72
Bảng 3.9 Dân số năm 2005 và dự báo tỷ lệ dân số nông thôn và thành thị giai đoạn 2010 - 2020 ở
khu
vực Bắc Trung Bộ và Thanh Hoá 75
Bảng 3.10 Dự báo nhiệt độ và lượng mưa trung bình thập kỷ 2001 - 2010 77
Bảng 3.11 Tần suất xuất hiện lũ lớn nhất trong năm (lần, %) 78
Bảng 3.12 Dân số tại các khu và tiểu khu tính đến ngày 31-XII-2005 82
Bảng 3.13 Nhu cầu nước (10
3
m
3
) dân sinh năm 2005 82
Bảng 3.14 Dân số năm 2005 và dân số dự báo cho các năm 2010, 2020 83
Bảng 3.15 Nhu cầu nước dân sinh năm 2010 84
Bảng 3.17 Tổng nhu cầu nước dân sinh năm 2005, 2010 và 2020 85
Bảng 3.18 Diện tích gieo trồng (ha) của các loại cây trồng năm 2005 85
Bảng 3.19 Nhu cầu nước cho trồng trọt năm 2005 86
Bảng 3.20 Đàn gia súc gia cầm (con) năm 2005 87
Bảng 3.21 Nhu cầu nước cho chăn nuôi năm 2005 87
Bảng 3.22 Nhu cầu nước cho chăn nôi năm 2010 88
Bảng 3.23 Nhu cầu nướ
c cho chăn nuôi năm 2020 88
Bảng 3.24 Tổng nhu cầu nước (10
3
m
3
) chăn nuôi năm 2005, 2010 và 2020 89
Bảng 3.25 Lượng nước cần (m
3
/s) cho sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ 89
Bảng 5.2 Phân vùng sử dụng nguồn nước trên các sông suối 146
Bảng 5.3 Nhu cầu chống lũ trên các triền sông vùng hạ du 147
Bảng 5.4 Mức tôn cao đê theo A6 - 77 148
Bảng 5.5 Diện tích úng (ha) còn tồn tại ở hạ du sông Mã 150
Bảng 5.6 Các hồ chứa dự kiến trên hệ thống sông Mã 151
Bảng 5.7 Một số chỉ tiêu hồ chứa tổng cộng của các sơ đồ trên sông Chu 152
Bảng 5.8 Mộ
t số chỉ tiêu tổng cộng của các sơ đồ trên sông Mã 153
Bảng 5.9 Mực nước (m) lũ sông Mã khi có sơ đồ khai thác 154
Bảng 5.10 Độ mặn (1%
0
)max trên dọc sông theo sơ đồ 155
Bảng 5.11 Phân loại tính bền vững theo thời gian 156
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Lưu vực sông Mã, phần trên lãnh thổ Việt Nam 3
Hình 1.1a Bản đồ hành chính lưu vực sông Mã 4
Hình 1.1b Các huyện thuộc LVS Mã của tỉnh Điên Biên 5
Hình 1.1c Các huyện thuộc LVS Mã của tỉnh Sơn La 5
Hình 1.1d Các huyện thuộc LVS Mã của tỉnh Hòa Bình 6
Hình 1.1e Huyện Quế Phong (Nghệ An) trong lưu vực sông Mã 6
Hình 1.2 Bản đồ mạng lưới sông suối lưu vực sông Mã thuộc địa phận Thanh Hoá 7
Hình 1.3 Bản đồ địa hình lưu vực sông Mã 9
Hình 1.4 Bản đồ địa ch
ất lưu vực sông Mã 10
Hình 1.5 Bản đồ phân bố thảm phủ thực vật lưu vực sông Mã 13
Hình 1.6 Phân phối lượng mưa năm trung bình nhiều năm tại trạm Thanh Hóa 15
Hình 3.15 Phân bố chỉ số khô hạn trung bình tháng 10 109
Hình 3.16 Phân bố chỉ số khô hạn trung bình tháng 11 110
Hình 3.17 Phân bố chỉ số khô hạn trung bình tháng 12 110
Hình 4.1 Sơ đồ Kiến nghị QLTHLVS lưu vực sông Mã 135
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
1
LỜI MỞ ĐẦU
Sông Mã là một con sông lớn nhất của miền Trung, chảy qua nhiều tỉnh
trong nước và tỉnh Sầm Nưa của Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào mà trên
đó các hoạt động khai thác phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội rất sôi động,
nhất là vùng đồng bằng thuộc lãnh thổ Thanh Hoá.
Nhưng các hoạt động khai thác tài nguyên trên lưu vực chưa có sự quản
lý thống nhất. Các hoạt động đó còn phụ thuộc vào chiến lược riêng của mỗi địa
phương không có quy hoạch thống nhất trong lưu vực và chưa thực hiện quản lý
tổng hợp thống nhất theo lưu vực sông cũng như chưa có sự phối hợp chung
trong công tác bảo vệ môi trường trên lưu vực. Bởi v
ậy, việc khai thác sử dụng
tài nguyên là chưa hợp lý, hiệu quả còn rất thấp, đó đây trên lưu vực đã xuất
hiện dấu hiệu suy thoái tài nguyên và môi trường
.
Nhận thức được vấn đề đó, nhiều cơ quan, nhiều nhà khoa học đã tiến
hành nhiều nghiên cứu về tài nguyên và môi trường trên lưu vực nhằm khai thác
hợp lý, có hiệu quả, phòng chống giảm nhẹ thiên tai, tham gia bảo vệ môi trường
như: nghiên cứu phát triển bền vững tài nguyên đất, bảo vệ rừng, quản lý và khai
thác khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thuỷ văn trên lưu vực, nghiên cứu
và đề xuấ
bạn đọc quan tâm.
Những ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội, số 41A, K1, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội.
Xin chân thành cảm ơn./.
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
TRÊN LƯU VỰC SÔNG MÃ
1.1. Sông Mã và hệ thống sông Mã
1.1.1. Vị trí địa lý
Sông Mã là con sông lớn nhất của Miền Trung, bắt nguồn từ dãy núi Bon
Kho, ở độ cao 2.178 m thuộc huyện Tuần Giáo tỉnh Lai Châu, chảy theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam qua 5 tỉnh trong nước (Hình 1.1): Lai Châu, Sơn La, Hoà
Bình, Nghệ An, Thanh Hoá và tỉnh Sầm Nưa của nước Cộng hoà Dân chủ Nhân
dân Lào rồi đổ ra biển Đông tại Cửa Hới (Lạch Trào) và hai cửa phụ là Lạch
Trường và Lạch Sung.
Hình 1.1 Lưu vực sông Mã, phần trên lãnh thổ Việt Nam
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
4
Hình 1.1a Bản đồ hành chính lưu vực sông Mã
Toàn bộ lưu vực nằm trong phạm vi: từ 19
0
37’30” đến 21
0
37’30”N và từ
103
1.1.2. H thng sụng
Lu vc sụng Mó (Hỡnh 1.2) cú din tớch l 28.400 km
2
(Bng 1.1), vi
chiu di sụng l 512 km, chiu di lu vc l 421 km, cao bỡnh quõn lu vc
l 762 m, dc bỡnh quõn lu vc l 17, 6% v rng bỡnh quõn lu vc l
68,8 km.
2174000
2134000
2154000
594720
2294000
2274000
2254000
2214000
2234000
2194000
534720
554720
554720
574720
574720
594720534720
B
i
ể
n
Đ
ô
Ninh Bình
Nghệ An
Mai Châu
Quan Hoá
S
ô
n
g
M
ã
Sông Mã
Sông Chu
Sơn La
Hoà Bình
Thanh Hoá
Thanh Hoá
Sầm Sơ n
Quan Sơn
Ngọc Lạc
V ĩnh Lộc
Tr iệu Sơn
Hậu Lộc
Tĩnh Gia
Bỉm Sơn
Lang C hán h
Yên Định
Nga Sơn
Nh Xuân
Nông Cống
ố
i
P
u
n
Q
u
ế
T
i
a
n
S
ô
n
g
H
â
u
R
S
ô
n
g
Đ
m
B
u
n
g
S
o
n
g
T
o
n
g
S
.
C
â
y
G
a
n
g
K
h
e
C
ở
i
S
g
.
N
a
m
B
ả
o
S
u
ố
i
C
h
â
m
S
ô
n
g
L
u
ô
C
h
u
S
ô
n
g
L
ạ
n
g
M ờng Chiềng
Châu Chiềng Hồi Xuân
Cò Cánh
Bái Thợng
Xóm Giá
Cúc Phơng Bống
Cẩm T huỷ
Bái Sim
Yên Định
Nông Cồng
Giàng
Quảng X ơng
Tĩnh Gia
Hà Trung
Hoằng Hóa
Lạch T rờng
Nga Sơn
Nam, phn lu vc thuc lónh th Lo khong 10.200 km
2
, chim 35,9 %, phn
cũn li thuc Lai Chõu, Sn La, Ho Bỡnh v Ngh An (Bng1.1).
Bng 1.1 Phõn b din tớch lu vc theo a gii hnh chớnh
Din tớch t nhiờn
(km
2
)
Din tớch t nhiờn
(km
2
) TT
n v
hnh
chớnh
(km
2
) (%)
TT
n v
hnh
chớnh
(km
2
) (%)
1
2
3
Lai Chõu
:
a. Sông Nậm Khoai: Bắt nguồn từ vĩ độ 21
0
37’ 30” N và 103
0
10’ 40” E,
đổ vào sông Mã ở Huổi Tia (21
0
18’ 30”N và 103
0
32’ 40” E), cách cửa Cửa Hới
434,5 km. Sông Nậm Khoai có diện tích lưu vực (F) là 1.640 km
2
và chiều dài
sông (L) là 62,5 km.
b. Sông Nậm Lương: Bắt nguồn từ vĩ độ 20
0
17’ 20” N và 104
0
19’ 40”
E, đổ vào sông Mã tại Quan Hoá (20
0
34’ 20” N và 103
0
10’ 40” E), cách Cửa
Hới 170 km. Sông Nậm Lương có F là 1.580 km
2
, trong đó phần ở Việt Nam là
772 km
2
0
38’ 30” E), cách Trạm Thuỷ
văn Lý Nhân 1 km về phía hạ lưu với F là 1.794 km
2
và L là 130km.
e. Sông Chu: Sông Chu là phụ lưu lớn nhất của sông Mã, bắt nguồn từ vĩ
độ 20
0
26’ 50” N và 105
0
53’ 30” E, đổ vào sông Mã tại Giàng (20
0
34’ 20” N
và 105
0
45’10” E), cách Cửa Hới 25 km. Sông Chu có F là 7.580 km
2
, trong đó
phần ở Việt Nam là 3.010 km
2
, phần thuộc Lào là 4.570 km
2
), L là 325 km
(phần ở Việt Nam là 160 km), có độ cao bình quân lưu vực là 790 m, độ dốc
bình quân lưu vực là 18,3%, độ rộng bình quân lưu vực là 29,8 km. Năm 1920,
trên sông Chu người Pháp đã xây dựng đập dâng Bái Thượng nhằm dẫn nước
tưới cho vùng phía Nam sông tạo nên hệ thống Thuỷ nông Nam sông Chu. Ngày
nay, hệ thống này đã được nâng cấp và cải tạo với năng lực tưới cho 49.000 ha
và 8.000 ha từ nước hồi quy. Sông Chu có một số nhánh quan trọng rất đáng chú
ý là:
3) Sông Đằng: Sông Đằng nằm ở phía hữu ngạn sông Chu, bắt nguồn từ
Xóm Chép, Như Xuân (19
0
30’ 10” N và 105
0
20’50” E), đổ vào sông Chu tại
Trang Hin (19
0
52’ 30” N và 105
0
21’30” E), cách Giàng 64 km. Sông Đằng có
F là 345 km
2
và L là 32 km.
4) Sông Âm: Sông Âm, nằm ở phía tả ngạn sông Chu, bắt nguồn từ Bản
Mường, biên giới Việt Lào (20
0
05’ 30” N và 105
0
57’40” E), đổ vào sông Chu
tại tại Bản Suối (19
0
55’ 20” N và 105
0
22’10” E), cách Giàng 55,0 km. Sông
Âm có F là 761 km
2
, L là 83 km.
1.2. Điều kiện tự nhiên lưu vực sông Mã
1.2.1. Địa hình
1.2.2. Địa chất
Địa chất trên lưu vực (Hình 1.4) được chia làm 3 vùng:
Hình 1.4 Bản đồ địa chất lưu vực sông Mã
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
11
- Vùng thượng nguồn sông Mã, sông Chu và sông Bưởi nham thạch chủ
yếu là trầm tích Macma. Dọc theo sông có nhiều cát sỏi.
- Vùng trung lưu sông Mã, sông Chu là phần kéo dài đới sông Mã ở
thượng lưu nhưng đã chìm xuống dưới nếp phủ, đôi chỗ có nhô lên, không liên
tục. Vùng này tầng phủ dày (15 - 20 m), vật liệu xây dựng rất phong phú.
- Vùng hạ lưu được tạo bởi tầng Preterozoi Nậm Cò (móng của đới) và hệ
tầng Paleozoi sớm Đông Sơn phát triển rộng rãi
ở Tp. Thanh Hoá với trầm tích
Merozoi là chủ yếu [31, 32, 44, 69].
1.2.3. Thổ nhưỡng
So với toàn quốc, lưu vực sông Mã có 40/60 loại đất được xếp thành 11
nhóm [9, 25, 36] chính (Hình 1.5):
1) Đất cát ven biển có tên là: Arennosols: có khoảng 16.000 - 17.000 ha,
chủ yếu ở Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, thị xã Sầm Sơn và Quảng Xương
thích hợp cho việc trồng cây chịu hạn, cây công nghiệp ngắn ngày.
Loại đất này thường có địa hình sóng lượn, xen kẽ giữa vùng địa hình cao
và vùng tr
ũng, khó thoát nước, đất có màu xám trắng, nâu hoặc vàng nhạt với
thành phần cơ giới: cát pha, cát thô tơi xốp, nghèo dinh dưỡng, dễ tiêu, chua vừa
đến chua ít: pH = 5,5 - 7,0.
2) Nhóm đất nhiễm mặn hay đất Salic Fuvisols: có khoảng 12.000 -
13.000 ha chủ yếu ở vùng ven biển cửa
thượng nguồn sông. Đất thường xuyên có nước ngầm làm sình lầy, độ phì cao và
bị chua. Tại Thanh Hoá, loại đất này có khoảng 6.884 ha.
11) Đất xói mòn trơ sỏi đá: chiếm khoảng 5% di
ện tích lưu vực, có nguồn
gốc từ đá, cát do bị rửa trôi xói mòn mạnh, tầng canh tác mỏng dưới 30 cm. Loại
đất này tập trung chủ yếu ở vùng trung du và miền núi.
Nhận xét
Trong 11 loại đất ở lưu vực, phần thuộc Thanh Hoá có 8 loại: đất cát ven
biển, đất mặn, đất phù sa, đất lầy Glêy, đất đen, đất xám bạc màu, đất đỏ và đất
mòn trơ sỏi đá.
Trong 8 loại đấ
t ở thanh Hoá, đất phù sa là loại đất chủ yếu ở vùng đồng
bằng và loại đất quan trọng tạo nên một nền nông nghiệp bền vững ở địa
phương.
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
13
1.2.4. Thảm phủ
Hình 1.5 Bản đồ phân bố thảm phủ thực vật lưu vực sông Mã
Lớp phủ trên lưu vực được nghiên cứu bao gồm:
a. Thảm thực vật tự nhiên
- Rừng kín lá rộng xanh nhiệt đới ẩm với cấu trúc nhiều tầng là loại rừng
tự nhiên, có độ che phủ rất lớn (kín) còn tồn tại ở Cóc phương, Thường Xuân,
Quan Sơn, Sông Mã, Lạc Sơn, Tân Lạc
- Rừng thứ sinh là loại rừng phổ biến trên lưu vực có tán dày, phủ kín
nhưng không nhiều t
ầng và thấp.
- Rừng tre nứa nhiệt đới ẩm là loại rừng phân bố khắp nơi, nhưng chủ yếu
ở Thanh Hoá.
loại thảm phủ rừng kín lá rộng xanh nhiệt đới ẩm, trảng bụi cỏ Địa hình núi
thấp hình thành các rừng kín lá rộng xanh nhiệt đới ẩm, trảng bụi cỏ thứ sinh, tre
nứa Địa hình vùng đồng bằng là thảm phủ cây nông nghiệp lúa nước, cây
ăn
quả, hoa màu
Trong các kiểu thảm thực vật, kiểu thực vật thứ sinh, thực vật trồng là chủ
yếu. Thảm thực vật tự nhiên nguyên sinh còn rất ít ở nơi khó khai thác, khó vận
chuyển.
1.2.5. Khí tượng
Lưu vực sông Mã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; mùa mưa
gắn với mùa gió mùa Đông Nam, gió Lào, thường từ tháng V đến tháng X, thời
tiết nóng ẩm, nhiều bão và mùa ít mưa gắn với thời k
ỳ rét lạnh do gió mùa Đông
Bắc, thường từ tháng XII đến tháng IV. Mùa mưa trên lưu vực sông Chu thường
đến chậm hơn trên lưu vực sông Mã 1- 2 tháng.
Trong năm, mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa và thường có những trận
mưa lớn nhất, tháng mưa lớn nhất và một số tháng có lượng mưa lớn nhất phụ
thuộc vào các vùng địa lý khác nhau. Cụ thể là:
- Tại vùng Sơn La, ba tháng VI, VII, VIII có lượng mưa nhiều nhất chi
ếm
khoảng 52 - 57% tổng lượng mưa năm, thấp nhất tại Mộc Châu (52%), cao nhất
tại Sông Mã (57%), tháng có mưa lớn nhất là tháng VI tại Lai Châu (22% tổng
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
15
lượng mưa năm) hay tháng VIII tại Sông Mã (17 - 20%) và tháng mưa ít nhất là
XII hoặc tháng I (1 - 2% tổng lượng mưa năm).
- Vùng núi Thanh Hoá (hình 1.6) và Hoà Bình, ba tháng VII - IX có mưa
nhiều nhất, chiếm 48 - 62%, nơi thấp nhất tại Lang Chánh (48%), nơi cao nhất
tại Cẩm Thuỷ (62%), tháng có mưa lớn nhất là tháng VIII (17 - 20%) và tháng
mưa ít nhất là tháng XII hoặc tháng I (1 - 2% lượng mưa năm).
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
16
Tương tự với mùa khí hậu là hai mùa dòng chảy; Mùa lũ thường xảy ra từ
tháng V - XI còn mùa cạn thường bắt đầu từ các tháng XII đến tháng IV và phụ
thuộc vào các vùng địa lý khí hậu khác nhau.
Mùa lũ trên dòng chính sông Mã (tại Xã Là và Cẩm Thuỷ) xảy ra trong 5
tháng (VI - X) và trên sông Chu, mùa lũ thường chậm hơn 1- 2 tháng (VII - XI),
phù hợp với sự chậm dần về phía Nam của các hiện tượng thời tiết ở nước ta.
Khảo sát một số yếu tố lũ
cho thấy:
a) Dòng chảy mùa lũ
- Lượng dòng chảy mùa lũ.
+ Trên sông Mã: mùa lũ chiếm khoảng 73 - 74% tổng lượng nước năm.
+ Trên sông Chu, chiếm khoảng 71% (Bảng 1.2). Tại Bái Thượng, nước
sông Chu về mùa cạn được chuyển vào hệ thống Thuỷ nông sông Chu nên tỷ
trọng dòng chảy lũ tại Xuân Khánh cao hơn các nơi khác, chiếm tới 86%.
- Lượng lũ bình quân tháng lớn nhất trên sông: thường là tháng VIII trên
sông Mã và chiếm từ 20 - 23% tổng lượng nước n
ăm còn trên sông Chu lại
tháng IX và chiếm từ 20 - 27% tổng lượng nước năm.
Bảng 1.2 Tỷ lệ lượng nước (%) các tháng mùa lũ
Lượng nước (%) trong các tháng mùa lũ
Trạm Sông
VI VII VIII IX X XI
Mùa lũ
(%)
Mường Hinh
Cửa Đạt
Xuân Khánh
Xã Là
11
08
08
16
71
71
86
74
73
- Lượng lũ bình quân ba tháng liên tục lớn nhất
Ba tháng liên tục có lũ lớn nhất trên sông Mã thường là các tháng
VII,VIII, IX và chiếm từ 53% (Cẩm Thuỷ) đến 56% (Xã Là) tổng lượng nước
năm còn trên sông Chu là VIII, IX, X và chiếm từ 52% (tại Cửa Đạt) đến 60%
(Xuân Khánh).
- Đặc trưng lũ
+ Lũ lớn nhất (Qmax) trong năm: thường xuất hiện vào tháng VIII hoặc
tháng IX, tháng X trên sông Mã và đạt tần suất lũ từ 31 % tại Cẩm Thuỷ (VIII,
IX) tới 47,4 % (hình 1.7) tại Xã Là (VIII) còn trên sông Chu thường xuất hiện
vào tháng IX với tần suất đạt 41,7 % tại Cửa Đạt (Bảng 1.3) (hình 1.8).
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
17
0
100
200
300
400
500
600
700
2;
năm 1975 với Qmax = 7.900 m
3
/s và
Mmax = 451,4 l/s/km
2
; tại Xã Là có Q
max
= 6.930 m
3
/s và Mmax = 1.077 l/s/km
2
(1/ IX/1975).