Khóa luận : Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn từ ngành công nghiệp giày da trên địa bàn tỉnh đồng nai - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
Chương 1:MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam nói chung và Đồng Nai nói riêng đang từng bước đẩy mạnh công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nước, đặc biệt phát triển ngành sản xuất công nghiệp nhằm đưa nước ta
hội nhập vào nền kinh tế của khu vực và thế giới. Bên cạnh sự phát triển về kinh tế thì vấn
đề môi trường, chất thải công nghiệp là một trong những nguồn gây ô nhiễm cao ảnh hưởng
tới sức khoẻ con người và hệ sinh thái cũng là mối quan tâm của các nhà quản lý, nhà sản
xuất.
Giày da là ngành đã ra đời từ hàng trăm năm trước và trải qua bao thăng trầm của lòch sử,
đến nay đã trở thành một ngành nghề truyền thống của dân tộc. Trong những năm gần đây
ngành này phát triển khá nhanh và được xem là một trong những ngành công nghiệp chính
đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển. Theo Bộ Thương mại (Nay là Bộ Công thương), giày
da là một trong ba ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô và dệt
may. Bên cạnh đó thì ngành này cũng tác động đáng kể đến môi trường khi mà phần lớn
chất thải của ngành là chất thải khó phân huỷ và nguy hại. Do khối lượng phân tử lớn nên
khi thải ra môi trường chúng rất khó phân hủy. Vì vậy, yêu cầu đặt ra hiện nay là phải giải
quyết lượng chất thải của ngành giày da sao cho phù hợp.
1.2. Sự cần thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của ngành giày da thì lượng chất thải rắn thải ra của ngành này
cũng gia tăng nhanh chóng , đây là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, tác hại đến sức
khoẻ con người. Việc quản lý chất thải rắn từ ngành này còn hạn chế, chưa đáp ứng được
yêu cầu bảo vệ môi trường. Trước tình hình đó việc “Đề xuất các giải pháp quản lý chất
thải rắn từ ngành công nghiệp giày da trên đòa bàn Tỉnh Đồng Nai” là hết sức cần thiết,
nhằm góp phần bảo vệ môi trường cho Tỉnh nói riêng và cả nước nói chung.
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 1
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
1.3. Mục tiêu của đề tài
Khảo sát , đánh giá tình hình quản lý chất thải rắn của các công ty giày da trên đòa bàn tỉnh.
Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
1.4. Nội dung của đề tài

Phương pháp dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia trong nước và quốc tế thông qua tài
liệu hoặc các hội nghò hội thảo, lớp tập huấn liên quan đến lónh quản lý chất thải từ các cơ
sở sản xuất.
1.6. Phạm vi và đối tượng của đề tài
- Về nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chất thải rắn của ngành công nghiệp giày da
trên đòa bàn Tỉnh Đồng Nai và đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm bảo vệ môi trường
và tiết kiệm được chi phí xử lý.
- Về thời gian: đề tài được thực hiện trong thời gian 12 tuần (1/10/2007 đến 22/12/2007)
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 3
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về Đồng Nai
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên:
2.1.1.1. Vò trí đòa lý và diện tích tự nhiên:
Đồng Nai là Tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ nước ta, có diện tích 5.894,37 Km
2
, chiếm
1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích của vùng Đông Nam Bộ. Dân
số toàn Tỉnh theo số liệu thống kê năm 2006 là 2.254.676 người, mật độ dân số: 380,37
người/km
2
. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn Tỉnh năm 2006 là 1,22%. Tỉnh có 11 đơn vò
hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hoà-là trung tân chính trò kinh tế văn hoá của
Tỉnh; Thò xã Long Khánh và 9 huyện : Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất;
Cẩm Mỹ; Vónh Cửu; Xuân Lộc; Đònh Quán; Tân Phú.
Là một Tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Đồng Nai tiếp giáp với các
vùng sau:
- Phía Đông giáp tỉnh Bình thuận
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đông
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước

gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc – Nam; gần cảng
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 4
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế
trong vùng cũng như giao thương với cả nước.
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu:
Khí hậu Đồng Nai là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa. Mùa khô có
gío mùa Đông Bắc, không khí nhiệt đới ít hơi ẩm, nóng và hầu như không mưa. Muà mưa
có gío mùa Tây Nam, mang nhiều hơi ẩm từ vùng biển Ấn Độ Dương, thuộc không khí xích
đạo và nhiệt đới, có đặc tính nóng, ẩm và mưa nhiều. Lượng mưa mùa khô chiếm 10 – 15%
lượng mưa cả năm (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Lượng mưa mùa mưa chiếm 90%
tổng lượng mưa cả năm (từ tháng 5 đến tháng 10).
2.1.1.3 Đặc điểm đòa hình:
Đồng Nai có đòa hình tương đối bằng phẳng. Một cách tổng quát có thể thấy tỉnh Đồâng
Nai có đòa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải rác, có xu hướng thấp
dần theo hướng Bắc Nam.
2.1.1.4 Tài nguyên nước mặt:
Tài nguyên nước mặt trên đòa bàn tỉnh Đồng Nai rất phong phú và có vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế – xã hội. Nguồn nước quan trọng nhất là sông Đồng Nai. Trên
đòa bàn tỉnh, sông Đồng Nai hợp lưu với sông Bé, sông La Ngà, cấp nước cho hồ Trò An
đồng thời tiếp nhận nước thải của thành phố Biên Hoà, các KCN lận cận thuộc tỉnh Đồng
Nai, Tp. Hồ Chí Minh. Với vai trò là nguồn cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, nước sông
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 5
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
Đồng Nai để bảo vệ được loại A của TCVN về chất lượng nước mặt. Tuy nhiên đoạn sông
Đồng Nai (đoạn sông từ cầu Hoá An đến cầu Đồng Nai) là nơi tiếp nhận nhiều nguồn ô
nhiễm khác nhau như: nguồn thải từ các suối Săn Máu, suối Linh, suối Bà Lúa thường
xuyên bò ô nhiễm nặng đổ vào; chất thải sinh hoạt của các phường nằm dọc theo 2 ven sông
và nghiêm trọng nhất vẫn là nguồn thải công nghiệp chưa được xử lý từ các nhà máy thuộc
khu công nghiệp của Tp. Biên Hoà đổ vào đang làm suy giảm chất lượng của mơi trường

(1998). Nhòp độ phát triển bình quân tăng 13%/năm.
Cơ cấu kinh tế có xu hướng chuyển từ công- nông-dòch vụ sang công nghiệp, dòch vụ,
nông nghiệp.
2.1.2.2 Phát triển công nghiệp:
Trong giai đoạn 1996- 2000 ngành công nghiệp của tỉnh Đồng Nai đạt mức tăng
trưởng khá, tăng bình quân 20% năm (giai đoạn 1996-2000); trong đó công nghiệp trung
ương tăng 8,27%; công nghiệp đòa phương tăng 9,96%; công nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tăng 31,3%.
Cơ cấu công nghiệp trên đòa bàn từng bước được quy hoạch, bố trí phát triển hợp lý.
Công nghiệp của các thành phần kinh tế phát triển khá nhanh, trong đó công nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trò sản phẩm trên
đòa bàn và xuất khẩu. Công nghiệp đòa phương phát triển theo hướng đầu tư chiều sâu, gắn
công nghiệp chế biến với vùng nguyên liệu, đặc biệt là vùng nguyên liệu nông sản.
Đồng Nai đã được Chính phủ giao nhiệm vụ qui hoạch 13.500 ha trong tổng số 20.000
ha đất công nghiệp của đòa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam. Đến nay, Đồng Nai đã qui
hoạch 17 KCN trong đó 10 KCN đã được phê duyệt. Trong số 17 KCN đã qui hoạch 15
KCN đã đi vào hoạt động với hơn 1252 doanh nghiệp trong nước ( trong đó có hơn 100
doanh nghiệp Nhà nước) và hơn 250 dự án đầu tư nước ngoài từ hơn 22 quốc gia. Tổng số
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 8
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
vốn đầu tư vào khoảng 7,0 tỉ đô la.
Vấn đề xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn thải nói chung tại hầu hết các KCN đều chưa
thực hiện tốt. Hiện nay trong tổng số 17 KCN đang hoạt động đã có 07 KCN (Amata,
Loteco, Biên Hoà II, Long Thành, Tam Phước, Nhơn Trạch I, Gò Dầu) có nhà máy xử lý
nước thải tập trung. Các KCN còn lại hoặc đang xây dựng hoặc chưa có qui hoạch xây dựng
nhà máy xử lý nước thải tập trung.
Bảng 2.1: Tình hình cho thuê đất tại các KCN
Stt KCN Diện tích
(ha)
Diện tích

2.1.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI:
2.1.3.1. Dân số, mật độ dân số:
Dân số tỉnh Đồng Nai năm 2006 là 2.254.676 người, trong đó nam là 1.112.114 người.
Nữ là:1.130.051 người
Dân số sống ở thành thò là 701.798 người; nông thôn là:1.540.367 người
Tỷ lệ tăng dân số là 2,19%, trong đó tăng tự nhiên là 1.38% và tăng cơ học là 0,81%.
Mật độ dân số trung bình tại Đồng Nai năm 2006 là 380,37 người/km
2
.
2.1.3.2. Lao động- Việc làm- Mức sống:
Trong năm 2004 toàn tỉnh có thêm 72.695 người có việc làm. Mức sống người dân
trong năm 2004 được nâng lên trên một số mặt, tỷ lệ hộ có tivi, xe gắn máy, tỷ lệ hộ dùng
điện đều tăng.
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 10
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
2.1.3.3. Hoạt động giáo dục:
Kết quả tốt nghiệp năm học 2003-2004 được giữ vững và đạt chỉ tiêu: tiểu học đạt 99,09%,
THCS đạt 98,18%, THPT đạt 93,60%; Bổ túc THPT đạt 97,11%, Bổ túc THCS đạt 85,70%.
2.1.3.4. Hoạt động y tế:
Năm 2004, các hoạt động y tế đạt toàn diện cả hai lãnh vực phòng bệnh và chữa bệnh.
Tình hình dòch bệnh ổn đònh.
2.2. Giới thiệu về ngành công nghiệp giày da
2.2.1. Công nghiệp giày da Việt Nam
Ngành giày da Việt Nam ra đời từ hàng trăm năm trước và trải qua bao thăng trầm của
lòch sử, đến nay đã trở thành một ngành nghề truyền thống của dân tộc. Trong những năm
gần đây ngành giày da phát triển khá nhanh và được xem là một trong những ngành công
nghiệp mũi nhọn xuất khẩu, thu hút khá đông lao động, góp phần thúc đẩy quá trình công
nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước.
Ngành công nghiệp giày da đã phát triển khá nhanh và được xem là một trong những
ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển. Giày da là một trong ba

thứ 4 trong 6 nhóm ngành hàng giai đoạn 2006 – 2010 được ưu tiên xuất khẩu. Trong quy
hoạch phát triển ngành da giày tới năm 2010, ngành da giày đưa ra chỉ tiêu đạt kim ngạch
xuất khẩu 3,1 tỷ USD năm 2005 và phấn đấu đạt 6,2 tỷ USD năm 2010 với tốc độ tăng
trưởng bình quân đạt 20 – 22%.
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 12
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
Bảng 2.4: Mục tiêu sản lượng và giá trò xuất khẩu (2005 – 2010 )
2005 2010
Giày dép các loại(đơn vò:1.000
đôi)
Tổng sản lượng 470.000 720.000
Xuất khẩu 427.700 655.200
Cặp, túi xách (đơn vò:1.000 chiếc ) Tổng sản lượng 51.700 80.700
Xuất khẩu 50.500 78.470
Da thành phẩm (đơn vò: 1.000 spft ) Tổng sản lượng 40.000 80.000
Xuất khẩu 25.000 65.000
Tổng xuất khẩu(triệu USD) 3.100 6.200
Nguồn :[9]
Danh mục các nguyên vật liệu chủ yếu được đưa ra trong các bảng 2.5:
Bảng 2.5: Da thuộc
Chỉ tiêu Đơn vò tính 2005 2010
1. Da thuộc 1.000 sqft 28.000 56.000
Da cật 1.000 sqft 29.930 40.600
Da váng 1.000 sqft 7.070 15.400
2. Da nguyên liệu Tấn 23.660 40.460
Da trâu bò (nội
đòa)
Tấn 19.460 26.110
Da bò muối
(nhập)

cần đac75 biệt quan tâm đến việc BVMT. Phấn đấu đến cuối năm 2010, hầu hết các DN,
cơ sở sản xuất giày da Việt Nam áp dụng thực hiện hệ thống quản lý ISO 14000 về bảo vệ
môi trường.
2.2.1.2 Thuận lợi và khó khăn của giày da hiện nay
Thuận lợi
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 14
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
Được EU dành cho quy chế ưu đãi GSP, sản phẩm nhập khẩu từ Việt Nam bán tại các
nước EU có mức giá cạnh tranh (do thuế nhập khẩu thuế thấp hơncác nước trong khu vực ).
Lợi thế này các đối tác hợp tác với Việt Nam đang hưởng lợi nhiều hơn chính các doanh
nghiệp Việt Nam.
Nhu cầu tiêu dùng lớn, ổn đònh và ngày càng gia tăngcùng với sự gia tăng giá trò của đồng
EURO.
Chất lượng sản phẩm giày dép được sản xuất tãi Việt Nam phù hợp và đáp ứng yêu cầu
của người tiêu dùng trong các nước EU.
Các nước EU mở rộng tạo thêm nhiều cơ hội để các doanh nghiệp da – giày Việt Nam xuất
khẩu sang EU (với chính sách đồng nhất của EU được thực thi từ tháng 5/2004).
Các lợi thế từ mối quan hệ giữa Việt Nam và EU, giữa các doanh nghiệpvới các nhà nhập
khẩu EU (quan hệ trực tiếp và thông qua đối tác thứ 3).
Khó khăn, thách thức:
Kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam vào EU tăng nhanh trong thời gian qua, hiện tại chiếm
trên 20% kim ngạch nhập khẩu giày dép của EU (khi vượt qua 25%, EU sẽ có các giải pháp
mạnh để hạn chế ).
Sức ép do Trung Quốc gia nhậo WTO, hiện tại sản lượng giày dép Trung Quốc tiêu thụ
tại thò trường EU rất lớn với mẫu mã đa dạng, phong phú, giá rất cạnh tranh, đáp ứng yêu
cầu nhanh (tuy về chất lượng không được đảm bảo như giày dép sản xuất tại Việt Nam).
Khi chính thứcTrung Quốc được thực thi các quy đònh của WTO (sau năm 2005), các lợi thế
sẽ tăng hơn nhiều và các sản phẩm của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh gay gắt hơn.
Những hạn chế do phương thức gia công , các doanh nghiệp Việt Nam ít có cơ hội quan
hệ trực tiếp với các nhà nhập khẩu và người tiêu dùng ở các nước EU để bắt nắm xu hướng

sản xuất da, giày và giả da. Các dự án mới cho ngành giày da yêu cầu lựa chọn công nghệ
tiên tiến, máy móc công nghệ hiện đại và ứng dụng dây chuyền tự động hoá cao, chú trọng
các dự án về thuộc da, sản phẩm đăc chủng từ da thuộc và dự án sản xuất nguyên liệu đế
mũ giày…
2.2.2.1 Một số nhà máy sản xuất giày da ở Đồng Nai:
Hiện nay ở Đồng Nai có khoảng hơn 13 cơ sở, xí nghiệp sản xuất giày da như:
- Công ty TNHH sản xuất giày Việt Vinh Đồng Nai
- Công ty Dona Pacicific Việt Nam
- Công ty Chang shin Việt Nam
- Công ty TNHH Shinkwang Việt Nam
- Công ty TNHH Asia Pacific Việt Nam
- Công ty TNHH Tae Kwang Vina
- Công ty TNHH Hwaseung Vina
- Công ty Hưng Nghiệp cổ phần TNHH Pouchen VN
- Công ty TNHH Cự Hùng
- Công ty giày LạÏc Cường
-công ty giày da Việt Ý
- Công ty TNHH Đông Phương
- Công ty TNHH giày Biti’s
- Công ty TNHH Pousung
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 17
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
2.2.2.2. Giới thiệu về Công ty Liên doanh giày da Việt Ý
 Tên: công ty liên doanh giày da Việt Ý
 Đòa chỉ:xã thiện tân, huyện vónh cửu, tỉnh đồng nai
 Hình thức đầu tư: công ty liên doanh
 Mục tiêu sản xuất: sản xuất giày da xuất khẩu
 Điện thoại-Fax: 061.828697- 061.828698
 Sản phẩm và thò trường:
Sản phẩm chính của công ty là giày da nam.

- Đóng gói.
 Ưu điểm của công nghệ:
- Với công đoạn cắt: theo phương thức truyền thống, đặt mẫu lên cả tấm da lớn rồi cắt
theo mẫu bằng tay, như vậy rất tốn thời gian, nguyên liệu bò lãng phí và khả năng hư
hỏng lớn. Với công nghệ của công ty, việc cắt da được thực hiện bằng máy (khuôn
rập) vừa tăng năng suất gần 250% vừa tiết kiện được 3 – 5% nguyên liệu da.
- Với quá trình bào mỏng: việc bào mỏng bằng tay không chỉ làm cho hoạt động sản
xuất chậm mà còn làm cho việc hoàn thiện kém gây ra thiệt hại đối với sản phẩm và
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 19
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
chất lượng không đúng qui cách. Với công nghệ của công ty, việc bào mỏng được
thực hiện bằng máy vừa tăng năng suất vừa tăng chất lượng sản phẩm.
- Các công đoạn dán mũi giày, ép gót, dán đế, cũng được thực hiện bằng máy. Keo
dán là loại keo khô cuộn thành sợi có khả năng kết dính cao, chòu được nóng lạnh và
chòu nước. Keo được đưa vào dán qua các điểm được tính toán theo chương trình,
dưới tác động của nhiệt độ cao, keo sẽ chảy đều. Phần da được dán sẽ được máy
căng đều làm cho da phẳng, không nhăn. Khi các phần dán được áp đều vào nhau thì
giày cùng khuôn chuyển sang chế độ làm lạnh. nhiệt độ vài chục độ âm keo được
đóng cứng, da giày căng phẳng.
- Chế độ làm việc của máy móc thiệt bò được chương trình hoá, tạo sản phẩm có chất
lượng cao, rất đồng đều, cho năng suất cao.
- Giày được phủ một lớp silicon chống ẩm. Do đó giày có độ bền cao, chòu được nóng
lạnh của môi trường và chòu được nước.
2.2.3. Tổng quan về sản xuất giày da
2.2.3.1. Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất giày được trình bày tại Hình 2.1:
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 20
Dập cắt
Dán keo
talon

SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 21
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
Ngoài ra xí nghiệp còn sử dụng các loại dung môi để pha keo như: Dichloremethene,
Xylene, Toluen, Cyclohexand, Tricloroethylene, Anline, Diethylether, Methanol, Kenose,
….
2.2.3.2 Các giai đoạn sản xuất giày
a. Giai đoạn chặt (pha cắt):
Sơ đồ công nghệ giai đoạn chặt (pha cắt) được đưa ra tại Hình 2.2.:
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ giai đoạn chặt (pha cắt)
Giày có đặc điểm đối xứng, đồng dạng, đồng kết cấu, đồng màu sắc…Nghiêm ngặt
đến từng chi tiết hợp thành. Trong suốt quá trình sản xuất đặc điểm này phải được ton trọng
ở các công việc nhất là từ khi bắt đầu lựa chọn và pha cắt nguyên liệu.
Nguyên liệu ban đầu gồm các loại : thuộc da, giả da, vải các loại ( vải mesh, vải
spandex ) được trải lên thớt chặt sau đó đặt khuôn chặt nhẹ nhàng lên bề mặt nguyên liệu
chỗ đònh cắt chi tiết, lưu ý không để nguyên liệu bò thiếu trong phạm vi khuôn chặt. Điều
khiển đầu dập với lực đập vừa đủ để cắt đủ chi tiết theo hình dạng khuôn chặt, tiếp tục cho
khuôn chặt qua vò trí mới để cắt các chi tiết tiếp theo. Rồi sau đó cho các chi tiết ở pha cắt
qua máy vạt để vạt mỏng những đường ngoài của các chi tiết trong pha cắt. Vì có một số
loại da, xương gót sau khi qua pha cắt thì ban đầu rất cứng nên phải thực hiện công đoạn
vạt để làm mỏng đi đường may, giúp cho quá trình may sẽ dễ dàng hơn
Khuôn chặt : mỗi khuôn chặt sẽ có các mẫu mã riêng theo yêu cầu của sản phẩm
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 22
Da (vải), xương gót
nguyên liệu
Dập
Thành phẩm da (vải)
Vạt
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
b.Giai đoạn in ép:
Sơ đồ công nghệ giai đoạn in ép được đưa ra tại Hình 2.3.:

- Có khả năng nối các loại nguyên liệu làm mũ giày khác nhau như da với da lót, da với
vải, giả da với vải…
- Các đường may này góp phần tạo vẻ đẹp riêng cho từng kiểu giày.
Các chi tiết từ giai đoạn sắp xếp đưa qua các máy may để may ráp và dán các chi
tiết lại với nhau thành mủ giày sau đó cắt chỉ, vệ sinh, kiểm tra thành phẩm may để chuyển
qua gò ráp.
e. Giai đoạn gò ráp:
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 24
Các chi tiết từ giai
đoạn sắp xếp
Vệ sinh, kiểm tra
thành phẩm may
May ráp
Dán
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Phùng Chí Sỹ
Sơ đồ công nghệ giai đoạn gò ráp được đưa ra tại Hình 2.5:
Hình 2.5: Sơ đồ công nghệ giai đoạn gò ráp
Khi đã có mũ giày hoàn chỉnh tại bộ phận sản xuất tiếp theo với một công cụ quan
trọng quyết đònh kiểu dáng của giày, là phom người ta tiến hành tạo dáng giày theo phom
và lắp ráp các chi tiết phần đế. Do vậy bộ phận sản xuất này thường gọi là bộ phận gò ráp
đế giày.
Quá trình tạo dáng trên phom được thực hiện thông qua động tác gò ( thực chất là
áp suất và kéo căng mũ giày trên phom) và một số công việc hỗ trợ để nâng cao hiệu quả
tạo dáng và đònh hình. Sau khi gò mũ giày lên phom tiến hành lắp ráp đế tạo mối liên kết
bền vững mũ giày và đế giày, làm công việc hoàn thiện đưa sản phẩm giày hoàn chỉnh.
Gò ráp là công việc cuối cùng của quá trình sản xuất giày, và đóng vai trò quyết đònh của
SVTH:Trương Thò Quỳnh Hoa 25

Ép đònh hình
Tháo lấy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status