ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
.………….…………...
NGUYỄN THỊ NHƢ QUỲNH
Tên đề tài :
“ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN 19 TIÊU CHÍ QUỐC GIA
VỀ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LINH SƠN – HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khoá học
: 2012 – 2016
THÁI NGUYÊN - 2016
THÁI NGUYÊN - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, thực tập tốt nghiệp là
gia đoạn mà mỗi sinh viên sau giai đoạn học tập nghiên cứu tại trường có điều
kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Đây là giai đoạn
không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và
Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy
giáo Th.S Nguyễn Đình Thi đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt
thời gian thực tập khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền
đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và
rèn luyện tại trường.
Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới các cô, chú, anh, chị em
trong khối Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Linh Sơn và gia
đình, người thân, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ động viên em trong quá
trình thực tập.
Trong quá trình thực tập và làm chuyên đề, em đã cố gắng hết mình
nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề tốt
nghiệp của em không tránh được thiếu sót. Em rất mong các thầy cô giáo và
bạn bè đóng góp ý kiến để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
MTTQ
: Mặt trận tổ quốc
NTM
: Nông thôn mới
THCS
: Trung học cơ sở
UBND
: Uỷ ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
1.2 Mục tiêu chung ..................................................................................................2
1.3 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.4 Ý nghĩa của đề tài ..............................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..............................................3
2.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................................3
2.2. Cơ sở thực tiễn ...............................................................................................11
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng nông thôn mới trên thế giới ...11
4.3. Thực trạng xây dựng nông thôn mới xã Linh Sơn .........................................26
4.3.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông
thôn mới ................................................................................................ 26
4.3.2. Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm 2020 của xã
Linh Sơn ................................................................................................ 26
4.4. Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn ........................28
4.4.1. Vai trò các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đến xây dựng nông
thôn mới ................................................................................................ 28
4.4.2. Đánh giá kết quả các tiêu chí xã Linh Sơn trước khi xây dựng NTM ....31
4.5. Kết quả thực hiện xây dựng Nông thôn mới sau 5 năm tại xã Linh Sơn
(2011-2015) ............................................................................................. 42
4.5.1. Về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.............................................................42
4.5.2. Kinh tế và tổ chức sản xuất .....................................................................45
4.5.3. Văn hóa – Xã hội – Môi trường ..............................................................46
4.5.4. Hệ thống chính trị....................................................................................47
4.6. Kết quả đạt được ............................................................................................48
4.7. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp đảm bảo tiến độ xây dựng nông thôn
mới tại xã Linh Sơn ...............................................................................................51
4.7.1. Thuận lợi .................................................................................................51
4.7.2. Khó khăn .................................................................................................51
4.8. Định hướng và giải pháp ................................................................................52
4.8.1. Định hướng .............................................................................................52
4.8.2. Giải pháp .................................................................................................53
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................55
5.1.Kết luận ...........................................................................................................55
5.2.Kiến nghị .........................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................57
1
đề “ Đánh giá công tác thực hiện 19 tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại
xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015”
1.2 Mục tiêu chung
Đánh giá các công tác xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí Quốc
giavề Nông thôn mới tại xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2011 - 2015
1.3 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được khái quát đặc điểm, điều kiện của xã Linh Sơn.
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn.
- Đánh giá được tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn.
- Đánh giá được kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn.
- Đưa ra được một số giải pháp nhằm góp phần xây dựng nông thôn
mới tốt hơn ở địa phương.
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận
dụng được những kiến thức đã học vào thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Nâng cao hiểu biết về lĩnh vực quản lý đất đai nói chung và công tác
xây dựng nông thôn mới nói riêng.
+ Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
+ Bổ sung tư liệu cho học tập.
+ Làm cơ sở tham khảo đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác xây dựng nông thôn mới.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
- Thông tư số 07/2010/TT- BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp
xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và
PTNT và sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới do Bộ Xây dựng ban
hành năm 2010;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và
Đầu tư - bộ Tài Chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định
số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan;
2.1.2. Khái niệm về nông thôn
Nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc
trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề
xã hội và các thiết chế xã hội. Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã
hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ
chặt chẽ với nhau.[2]
2.1.3. Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH - HĐH, giai đoạn 2010 -2020
Bao gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã
hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
5
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
nông thôn
2.1.5.1. Khái niệm về quy hoạch triển nông thôn
Về khái niệm quy hoạch phát triển nông thôn có thể tiếp cận theo hai
góc độ. Đứng trên góc độ phân bố lực lượng sản xuất, quy hoạch phát triển
nông thôn là sự phân bố các nguồn lực tài nguyên, đất đai, lao động, vốn, cơ
sở vật chất kỹ thuật, sự bố trí cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ trên lãnh thổ nông thôn một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao.
Đứng trên góc độ kế hoạch hóa, quy hoạch phát triển nông thôn là một
khâu trong quy trình kế hoạch hóa nông thôn mới. Bắt đầu từ chiến lược phát
triển kinh tế xã hội nông thôn đến quy hoạch phát triển nông thôn rồi cụ thể
hóa bằng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên địa bàn nông thôn.
Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến
nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn.
Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người với đầy đủ
các phạm trù của nó. Phát triển nông thôn toàn diện phải đề cập đến tất cả các
mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng... Sự phát triển
của mỗi vùng, mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát triển chung của các vùng
và của cả nước. Vì vậy: “Quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể,
nó bao gồm tổng hợp nhiều nội dụng hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn
hóa xã hội và môi trường liên quan đến vấn đề phát triển con người trong các
cộng đồng nông thôn theo các tiêu chuẩn của phát triển bền vững”.[2]
2.1.5.2. Mục đích của quy hoạch phát triển nông thôn
Mục đích của quy hoạch phát triển nông thôn là xây dựng và phát triển
nông thôn mới xã hội chủ nghĩa với những đặc trưng chủ yếu sau:
7
- Một nông thôn giàu mạnh có năng suất vật nuôi, năng suất đất đai,
năng suất lao động ngày càng cao, có sản phẩm hàng hóa xuất khẩu ngày càng
nông thôn với mục đích giảm bớt sự chênh lệch giữa giàu và nghèo đến mức có
thể chấp nhận được ngăn ngừa dòng người di cư từ nông thôn ra thành thị.
Quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn được đặt ra nhằm giải quyết
các vấn đề: Tạo ra sự cân bằng trong các mối quan hệ thuộc đời sống con
người trên 3 mặt: kinh tế, xã hội, văn hóa, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo
trên địa bàn sống. [2]
Điều phối các loại hình quy hoạch chuyên sâu, giải quyết những mâu
thuẫn phát sinh trong xã hội như sự cạnh tranh thiếu lành mạnh trong các hoạt
động kinh tế, sự tranh chấp đất đai và các tài nguyên khác trong địa bàn. Khai
thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm, hợp lý và có
hiệu quả, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.
Tạo ra những điều kiện thuận lợi và hiệu quả trong sự hợp tác giữa các
vùng, các địa phương và trong quan hệ hợp tác quốc tế.
2.1.5.3. Yêu cầu của quy hoạch phát triển nông thôn
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải thể hiện được những quan điểm
về phát triển nông thôn. Đó là quy hoạch phát triển nông thôn nhất thiết phải
đảm bảo được 3 mặt hiệu quả: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải tuân thủ theo đường lối đổi mới
phát triển nông thôn theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải toàn diện tổng hợp và phối hợp
hài hòa giữa các lĩnh vực hoạt động, đảm bảo tăng cường kinh tế nhanh, tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải quán triệt đường lối công nghiệp
hóa - hiện đại hóa ngay trên địa bàn nông thôn và vùng nghiên cứu.
9
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải phù hợp với các quy luật phát
tính tổng hợp, so sánh và thống nhất với định hướng chủ đạo của quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế xã hội, có sự tham gia đóng góp ý kiến của các ngành, các
cán bộ chuyên môn kỹ thuật và người dân, sử dụng kết hợp giữa phương pháp
truyền thống với kỹ thuật hiện đại (như ảnh hàng không, ảnh viễn thám…) kết
hợp phương pháp định tính với định lượng, áp dụng cơ chế phản hồi trong quy
hoạch nhằm tăng tính khoa học, tính thực tiễn và tính quần chúng của quy hoạch.
2.1.5.4. Ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn
Quy hoạch phát triển nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước cũng như từng vùng, địa phương và các đơn vị kinh tế
cơ sở. Có thể xét về ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn về hai mặt:
- Quy hoạch phát triển nông thôn là căn cứ không thể thiếu được để quy
hoạch các vùng, các ngành, các đơn vị kinh tế cơ sở, để tổ chức phân bố và sử
dụng mọi nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội ở nông thôn.
- Quy hoạch phát triển nông thôn là căn cứ quan trọng của các khoa học
phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, là chỗ dựa để thực hiện việc quản lý nhà
nước trên địa bàn nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp và nông thôn, hạn chế tình trạng tự phát không theo quy hoạch, tránh
gây nên những hậu quả, lãng phí sức người, sức của.
- Đi đôi với quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển nông thôn có ý
nghĩa quan trọng đặc biệt bởi:
- Nông thôn là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản
của nhân dân, nông sản nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Trong
nhiều năm, nông thôn nông nghiệp sản xuất ra khoảng 40% thu nhập quốc
dân và trên 40% giá trị xuất khẩu, tạo nên nguồn tích lũy cho sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nông thôn là nơi cung ứng nguồn lao động dồi dào cho xã hội, chiếm
trên 70% lao động xã hội. trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quy
11
12
Bản đãmạnh dạn đầu tư một khoản kinh phí rất lớn để phát triển cơ sở hạ tầng
nôngthôn, cải thiện môi trường, đưa nước, đường, điện, điện thoại đến tận nhà
dân,miễn phí hoàn toàn giáo dục sơ đẳng, tạo dựng mối quan hệ hài hoà giữa
thànhthị và nông thôn tác động tới nhau. Về cơ bản, Nhật Bản đã làm tốt việc
pháttriển cân bằng và bền vững.
2.2.1.2. Đài Loan
Là một trong những nước giải quyết tốt các vấn đề nông nghiệp, nông
thôn và nông dân. Từ cuối những năm 50 của thế kỷ trước, Đài Loan đã cơ
bản đảm bảo tự cung cấp lương thực và có dư. Sau khi giải quyết được vấn đề
lương thực, từ những năm 1963 Đài Loan đã bắt đầu dồn sức cho phát triển
công nghiệp nên chính quyền đã coi nhẹ nông nghiệp. Bởi vậy, từ những năm
1969, sản xuất nông nghiệp trở nên tiêu điều kéo theo cảnh tiêu điều trong sản
xuất công nghiệp. Trong hoàn cảnh đó, chính quyền Đài Loan buộc phải điều
chỉnh chính sách, chuyển từ phương châm "Nông nghiệp bồi dưỡng công
nghiệp" sang "Công nghiệp để bồi dưỡng nông nghiệp". Cụ thể là từ năm
1974 bắt đầu thiết lập một quỹ bình chuẩn lương thực, tăng cường đầu tư vào
nghiên cứu nhằm tăng năng suất nông nghiệp, đầu tư vào các hạng mục công
cộng nông thôn bao gồm thuỷ lợi, rừng chắn gió, đường và nước máy, mở
rộng cơ giới hoá nông nghiệp và kỹ thuật nông nghiệp tổng hợp,... Kinh
nghiệm của Đài Loan chứng minh, khi đất đai có hạn cần thiết phải gia tăng
sức lao động và đầu tư tiền bạc để nâng cao hiệu quả sản xuất đất đai. Cùng
với sự phát triển của công nghiệp, sức lao động nông nghiệp bắt đầu có sự
chuyển biến lớn cùng với sự đầu tư ngày càng nhiều vào nông nghiệp, khả
năng sản xuất của đất đai và lao động cũng gia tăng đáng kể giúp nông nghiệp
hiện đại tiếp tục phát triển.
13
14
hoá, là nơi giữ gìn văn hoá truyền thống của các dân tộc, là nơi bảo đảm hài
hoà mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên… Với những quyết sách của
Chính phủ và sự vào cuộc mạnh mẽ với quyết tâm chính trị cao của các bộ,
ban, ngành ở Trung ương, các cấp chính quyền ở cơ sở, việc xây dựng nông
thôn mới ở VN đang trở thành một cuộc vận động cách mạng của đất nước
trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, phục vụ đắc lực cho công cuộc hội nhập của Việt Nam.
2.2.3. Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới
Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động giáo dục, thuyết phục để đội
ngũ cán bộ đảng viên và nhân dân nhận thức rõ và thấy được tầm quan trọng
để xây dựng nông thôn mới, đây là một chương trình lớn mang tính tổng hợp
về tinh kế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, do đó đòi hỏi phải có sự vào
cuộc đồng bộ, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị. Từ đó hiểu rõ nội
dung, cách làm, nghĩa vụ và trách nghiệm của từng tổ chức và cá nhân trong
xây dựng nông thôn mới. Để xóa bỏ tư tưởng trông chờ Nhà nước, cần có sự
phân công đăng ký nhiệm vụ đối với từng tổ chức, từng nghành, tăng cường
kiểm tra đôn đốc, đánh giá phân loại vào thi đua khen thưởng.
Thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn, thực hiện đúng chức năng nhiệm
vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo, Ban quản lý từ xã đến thôn. Xây dựng nội
quy, quy chế hoạt động, phân công rõ trách nhiệm cho từng bộ phận, từng
thành viên, phân cấp, quản lý, cụ thể, rõ ràng, không để tình trạng né tránh,
tập trung lãnh đạo với phương châm “dễ làm trước khó làm sau” không nóng
vội, càng không để mất cơ hội.
Thực hiện trước chủ trương xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong
cộng đồng dân cư, con em thành đạt xa quê và các doanh nghiệp có tiềm lực
và tâm huyết với nông thôn, khai thác các nguồn thu tại địa phương “Lấy sức
3.3.6. Kết quả thực hiện nông thôn mới sau 5 năm tại xã Linh Sơn ( 2011 – 2015)
3.3.7. Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới tại xã
Linh Sơn
3.3.8. Định hướng và giải pháp
17
3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra thực tế
Điều tra thực tế về việc thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới.
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu
* Số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết,
các bài viết có liên quan đến kinh tế hộ.
- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã,
huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp…
- Thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet…
* Số liệu sơ cấp
- Là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng
sẵn, nhằm tìm hiểu thu thập và mức sống của người dân tại địa phương.
+ Đối tượng điều tra: Người dân địa phương, cán bộ chủ chốt tại thôn
xóm, lãnh đạo các ngành tham gia công tác xây dựng nông thôn mới (cán bộ
địa chính….)
+ Số hộ điều tra: Từ 50 hộ gia đình sinh sống tại địa bàn xã Linh Sơn,
mỗi thôn một hộ chọn ngẫu nhiên.
+ Nội dung điều tra: Phiếu điều tra
3.4.3.Thống kê số liệu
- Tổng hợp tất cả các tài liệu, số liệu…
- Đối chiếu, so sánh, đánh giá các số liệu đã điều tra, tham khảo được
nông – lâm nghiệp.
* Thủy văn
Toàn xã có 72,24 ha sông suối và mặt nước chuyên dùng, 7,28 ha đất
nuôi trồng thủy sản, đây là diện tích nước mặt tự nhiên quý giá phục vụ cho