Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


HOÀNG THỊ HÈ

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KHUYẾN NÔNG TRONG QUÁ
TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LONG KHÁNH,
HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khuyến nông
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khoá học : 2010 – 2014

Thái Nguyên, 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


HOÀNG THỊ HÈ

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KHUYẾN NÔNG TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LONG KHÁNH,
HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình của các Cơ quan, Đơn vị, Nhà trường, các thầy, cô giáo cùng bạn bè
và người thân. Đến nay, tôi đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Ban
chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và
đặc biệt là Cô giáo ThS. Bùi Thị Minh Hà người đã trực tiếp, tận tình hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các bác, các cô, các chú, các
anh và các chị đang công tác tại UBND xã Long Khánh đã tận tình giúp đỡ tôi
trong việc hướng dẫn, cung cấp các thông tin, tài liệu và tạo điều kiện cho tôi
thực hiện đề tài của mình trong thời gian qua.
Trong quá trình thực tập, bản thân tôi đã cố gắng hết sức nhưng do
trình độ và thời gian có hạn nên đề tài tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi
những sai sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo của
các thầy, cô giáo, của bạn bè và người thân để đề tài của tôi được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên Hoàng Thị Hè

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Long Khánh năm 2013 25



Bảng 4.14: Các lĩnh vực mà nông dân cần CBKN hỗ trợ

trong thời gian tới 56DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ năng suất một số cây trồng chính qua 3 năm 2011 - 2013
của xã Long Khánh 40

DANH MỤC VIẾT TẮT

Bộ NN & PTNN : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
BCĐ - BQL : Ban chỉ đạo - ban quản lý
BKH : Bộ khoa học công nghệ
BNV : Bộ nội vụ
BTN & MT : Bộ tài nguyên và môi trường
BTCTW : Ban tổ chức trung ương
BVHTTDL : Bộ văn hóa - thể thao - du lịch
BVTV : Bảo vệ thực vật
CBKN : Cán bộ khuyến nông
CN - TTCN : Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
CC : Cơ cấu
HTTNV : Hoàn thành tốt nhiệm vụ
HTX : Hợp tác xã
KHKH : Khoa học kỹ thuật
MH : Mô hình
NTM : Nông thôn mới
PTNT : Phát triển nông thôn

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 20
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu 20
3.2.2. Thời gian nghiên cứu 20
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1. Nội dung nghiên cứu 20
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu 20
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.2. Công tác xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh 30
4.2.1. Quy hoạch 30
4.2.2. Về hạ tầng kinh tế - xã hội 30
4.2.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất 32
4.2.4. Về văn hóa - xã hội - môi trường 33
4.2.5. Hệ thống chính trị 35
4.3. Vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới trên
địa bàn xã Long Khánh 37
4.3.1. Hỗ trợ các hoạt động sản xuất nhằm nâng cao thu nhập 37
4.3.2. Vai trò của khuyến nông tới hộ nghèo 49
4.3.3. Vai trò của khuyến nông tới tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 51
4.3.4. Vai trò của khuyến nông tới hình thức tổ chức sản xuất 53
4.3.5. Vai trò của khuyến nông tới cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn 54
4.3.6. Đánh giá của người dân về vai trò của khuyến nông trong quá trình xây
dựng Nông thôn mới 55
4.4. Một số giải pháp về công tác khuyến nông trong xây dựng Nông thôn mới 57
4.4.1. Giải pháp về hệ thống tổ chức 57
4.4.2. Giải pháp về công tác chuyên môn 57
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

sản xuất của nông dân được tăng lên, giúp cho họ có khả năng tiếp cận với
những cái mới. Mặt khác công tác khuyến nông không đơn thuần chỉ là hoạt
động chuyên môn kỹ thuật nông nghiệp, mà còn là công tác chính trị, xã hội
góp phần thay đổi nhận thức và tăng thu nhập cho nông dân, góp phần tạo việc
làm, xóa đói giảm nghèo, tạo lập sinh kế cho người dân.
Long Khánh là xã miền núi nằm ở phía Tây nam huyện Bảo Yên. Trụ
sở xã nằm cách trung tâm huyện Bảo Yên 20 km và cách trung tâm thành phố
Lào Cai 90 km dọc theo đường quốc lộ 70. Là một xã nằm dưới chân dãy núi
Con Voi cùng với đó có dòng Sông Chảy và đường quốc lộ 70 đi qua nên thế
mạnh của xã là phát triển nông nghiệp cây lúa nước, lâm nghiệp, ngoài ra cây

2

ngô, cây sắn cũng rất phát triển và ngày càng sản xuất theo hướng hàng hóa.
Những năm qua được sự quan tâm của các cấp, các ngành, của Đảng và Nhà nước
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng lên bộ mặt nông
thôn đang dần được thay đổi, kết cấu hạ tầng đang được đầu tư xây dựng.
Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới
giai đoạn 2010 - 2020. Đến cuối năm 2013 xã Long Khánh đã đạt 6/19 tiêu chí
đó là: Quy hoạch, thủy lợi, giáo dục, y tế, văn hóa và hộ nghèo. Xã đã xây dựng
Đề án xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung, lộ
trình cụ thể cho từng năm và cho cả giai đoạn. Theo đó đến năm 2020, xã Long
Khánh sẽ đạt 19/19 tiêu chí của bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới, xã được
công nhận là xã Nông thôn mới.
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng NTM xã Long Khánh vẫn còn khó
khăn. Do chưa có quy hoạch đồng bộ nên vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế liên quan
đến các ngành các lĩnh vực như: Quy mô kết cấu hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng
đã được xây dựng nhưng vẫn còn thiếu đồng bộ, cơ cấu kinh tế phát triển nhưng
vẫn còn mất cân đối giữa phát triển nông nghiệp với công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp và thương mại - dịch vụ, vấn đề môi trường đang có nguy cơ bị ô nhiễm


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về khuyến nông
2.1.1.1. Nguồn gốc của thuật ngữ Khuyến Nông
Thuật ngữ “Extension” có nguồn gốc ở Anh. Năm 1866 ở một số trường
Đại học như Cambridge và Oxford đã sử dụng thuật ngữ “Extension” nhằm mục
tiêu mở rộng giáo dục đến với người dân, do vậy “Extension” được hiểu với
nghĩa là triển khai, mở rộng, phổ biến, phổ cập, làm lan truyền…nếu khi ghép
với từ “Agriculture” thành “Agriculture Extension” thì dịch là “khuyến nông” và
hiện nay đôi khi chỉ nói “Extension” người ta cũng hiểu là khuyến nông.
2.1.1.2. Khái niệm khuyến nông
Khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau và phục vụ
nhiều mục đích có qui mô khác nhau. Vì khuyến nông là một thuật ngữ khó
định nghĩa được một cách chính xác, nó thay đổi tùy theo lợi ích nó mang lại
do đó có nhiều quan niệm và định nghĩa về khuyến nông. Tùy vào từng nhà
khoa học và từng thời điểm nó có khái niệm khác nhau:
Theo định nghĩa Hán - Văn: “Khuyến” có nghĩa là khuyến khích - khuyên
bảo - triển khai, còn “nông” là nông - lâm - ngư nghiệp, nông dân, nông thôn. Vậy
khuyến nông có nghĩa là khuyến khích mở mang phát triển trong nông nghiệp.
Theo Thomas thì “ khuyến nông” là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công
việc có liên quan đến sự nghiệp phát triển nông thôn, đó là hệ thống giáo dục
ngoài nhà trường, trong đó có người già và người trẻ học bằng cách thực hành.
Còn theo định nghĩa của Trung tâm Khuyến nông Khuyến lâm Quốc gia
thì: Khuyến nông là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bá
những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật,
kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả,
rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của
sản xuất, đời sống, của bản thân họ và cộng đồng, nhằm phát triển sản xuất,

2.1.2.2. Vai trò của công tác khuyến nông
* Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Trong điều kiện nước ta hiện nay, trên 80% dân số sống ở vùng nông
thôn với gần 70% lao động xã hội để sản xuất ra những nông sản thiết yếu
cung cấp cho toàn bộ xã hội như lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến, sản xuất nông nghiệp chiếm trên 30%.

6

Khuyến nông góp phần giúp nông dân “xóa đói, giảm nghèo tiến lên
khá và giàu”. Phần lớn hộ nông dân nghèo là do thiếu kiến thức kỹ thuật để áp
dụng vào sản xuất mà khuyến nông có nhiệm vụ truyền bá, kiến thức, kỹ thuật,
kinh nghiệm vào sản xuất, nâng cao dân trí từ đó thúc đẩy phát triển sản xuất.
* Vai trò trong chuyển giao công nghệ
Các tiến bộ kỹ thuật thường được phát minh bởi các nhà khoa học
thuộc các trung tâm, các viện nghiên cứu, các trường. Nhờ có có cán bộ
khuyến nông mà tiến bộ đó được chuyển dần đến nông dân qua nhiều cách
khác nhau và nhờ có khuyến nông nhà khoa học hiểu được nhu cầu của nông
dân. Do đó khuyến nông là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó.
* Vai trò đối với nhà nước
Khuyến nông là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các
chính sách, chiến lược về phát triển nông lâm nghiệp, nông thôn và nông dân.
Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp.
Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện
vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định,
cải tiến đề ra được những chính sách phù hợp.
Tóm lại, cán bộ khuyến nông là cầu nối giữa cán bộ nghiên cứu và
nông dân, là người tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật
mới cho nông dân, đồng thời giúp các nhà nghiên cứu có các thông tin, nhu
cầu từ người nông dân để giúp cho việc định hướng nghiên cứu sao cho sản

hình thức khác nhau:
- Đến thăm nông dân
- Nông dân đến thăm cơ quan khuyến nông
- Gửi thư riêng
- Gọi điện thoại
- Những cuộc gặp gỡ bất chợt.
* Phương pháp khuyến nông theo nhóm:
Đây là phương pháp tập hợp và tổ chức nhiều nông dân lại thành nhóm
để tổ chức các hoạt động khuyến nông và được thể hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau như:
- Hội họp: Họp thôn bản, họp lập kế hoạch, họp cộng đồng
- Trình diễn: Trình diễn phương pháp, trình diễn kết quả
- Hội thảo đầu bờ
- Đi thăm quan

8

- Tập huấn kỹ thuật.
* Phương pháp thông tin đại chúng:
Trong thực tế hiện nay người ta sử dụng rất nhiều các phương tiện truyền
thông khác nhau để thực hiện công tác khuyến nông như:
- Nhóm truyền thanh: Đài, băng, cát-sét…
- Nhóm kết hợp nghe nhìn: Phim, tivi, video…
- Nhóm ấn phẩm: Báo trí, tranh ảnh và những tờ rơi…
2.1.3. Vài nét về xây dựng mô hình Nông thôn mới
2.1.3.1. Khái niệm
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với
hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp nông thôn đã,
đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn

- Nhóm I : Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
Bao gồm 19 tiêu chí sau:
* Tiêu chí: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Có quy hoạch nông thôn mới được lập theo quy định tại Thông tư liên
tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên
Bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã
nông thôn mới và được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được công bố rộng
rãi tới các thôn.
- Các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai để người dân biết và
thực hiện, hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy
hoạch được duyệt.
- Có Quy chế quản lý quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
* Tiêu chí 2: Giao thông
- Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%.
- Đường trục thôn được cứng hoá đạt tỷ lệ quy định của vùng.

10
- Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa đạt
tỷ lệ 100%.
- Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, đạt tỷ lệ quy định của vùng.
* Tiêu chí 3: Thủy lợi
- Đạt tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương theo quy định (trừ các vùng không
áp dụng kiên cố hoá).
- Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.
* Tiêu chí 4: Điện

kiểm tra về số lượng, khối lượng hàng hóa.
+ Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc danh mục cấm
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
* Tiêu chí 8: Bưu điện
- Có ít nhất 01 (một) điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn
thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 về việc ban
hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành thông tin và truyền thông về xây
dựng nông thôn mới.
- Đối với các xã đảo có từ 200 người dân trở lên phải có điểm cung cấp
dịch vụ bưu chính và viễn thông công cộng.
- Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet.
* Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
- Trên địa bàn không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm, nhà dột nát,
- Đạt mức quy định tối thiểu của vùng về tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt
tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.
* Tiêu chí 10: Thu nhập
Xã được công nhận đạt tiêu chí thu nhập khi có mức thu nhập bình
quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định của vùng
* Tiêu chí 11: Hộ nghèo
- Xã được công nhận đạt tiêu chí hộ nghèo khi có tỷ lệ hộ nghèo của xã
ở dưới mức tối thiểu theo quy định của vùng.
- Hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo
chuẩn hộ nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn.
* Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

12
- Xã được công nhận đạt tiêu chí này khi có tỷ lệ lao động có việc làm
thường xuyên đạt từ 90% trở lên.
- Lao động có việc làm thường xuyên của xã là những người trong độ tuổi

13
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.
- Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh" theo quy định
của Ban Tổ chức Trung ương tại Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày
11/10/2011 về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.
- Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt
danh hiệu tiên tiến trở lên.
* Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
- Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá
hoại kinh tế, truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài.
- Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm
người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn.
- Trên 70% số thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh,
trật tự.
- Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Chương trình Nông thôn mới trên thế giới
Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc: Nhằm giảm thiểu tác động
tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ
I (1962 - 1966) và thứ II (1966 - 1971) với chủ trương công nghiệp hóa hướng
đến xuất khẩu. Tháng 4 năm 1970 Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào
Saemaul Undong với mục tiêu là “Nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ
thành cộng đồng Nông thôn mới: Mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây
dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Cuối cùng là để xây
dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn”. Điểm đặc biệt của phong trào
Saemaul Undong là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu còn nông
dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc. Nhằm tăng thu
nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng
dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản. Nhờ hiệu quả
của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp

trong sản xuất nông nghiệp [15].
Phát triển nông nghiệp để xây dựng một nông thôn mới trong giai đoạn
hiện nay, từ các góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng
đồng thế giới. Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn

15
nêu trên cho thấy những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu
quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của
người dân có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây cũng là bài học quý báu cho Việt
Nam học tập.
2.2.2. Chương trình Nông thôn mới ở Việt Nam
Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã được thực
hiện rõ nét trong Nghị quyết 26-NQ/TW mà hội nghị TW 7 khóa X đã ban
hành 5/8/2008. Văn kiện này gần như là một bảo bối soi sáng cho con đường
phát triển nông thôn Việt Nam phía trước. Tiếp đến là nghị quyết 24/2008/NQ-
CP ban hành ngày 25/10/2008 về chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện nghị quyết hội nghị TW 7 ban chấp hành TW Đảng khóa X về tam nông.
Nội dung của nghị quyết này cụ thể hóa đương lối trên với 3 chương trình mục
tiêu Quốc gia, 9 dự án quy hoạch và 36 đề án phát triển và chính sách liên quan
được xây dựng sát với thực tế của nông thôn Việt Nam.
Tiếp đến là văn bản Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 về ban
hành bộ tiêu chí Quốc gia về NTM, đây là văn bản mà 11 mô hình thí điểm xã
NTM phải dùng nó để so sánh với các tiêu chí hiện trạng trước khi có đề án
xây dựng NTM.
Ngày 2/2/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định 193/QĐ-TTg
về phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng NTM. Mục tiêu đến
năm 2011 sẽ cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng NTM trên cả nước, làm cơ
sở để đầu tư xây dựng NTM, thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai

(Bảo Yên), Văn Sơn (Văn Bàn), Bản Lầu (Mường Khương), Tà Chải (Bắc
Hà), Tả Phìn (Sa Pa) [18].
Bên cạnh những kết quả tích cực thì nông thôn ở Lào Cai còn có rất
nhiều hạn chế: Quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, sắp xếp dân cư chưa
đồng bộ và chưa kịp thời, công tác quản lý quy hoạch yếu, nên nhiều nơi nông
thôn phát triển chưa đúng quy hoạch, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn chậm, đời sống nhân dân vùng nông thôn, vùng cao còn nhiều khó
khăn, nhiều khu vực, nhất là ở vùng cao rất thiếu đất cho sản xuất, trình độ
sản xuất của nông dân đa số còn lạc hậu, chưa khai thác mạnh về tiềm năng,

Trích đoạn Vai trò của khuyến nông tới hộ nghèo Vai trò của khuyến nông tới tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên Vai trò của khuyến nông tới cơ sở hạt ầng nông nghiệp nông thôn Đánh giá của người dân về vai trò của khuyến nông trong quá trình xây Giải pháp về công tác chuyên môn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status