MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................2
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................1
I. Tính cấp thiết của chuyên đề:............................................................................1
II. Mục đích và yêu cầu.........................................................................................2
III. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................5
Để thực hiện mục tiêu của đề tài tôi tiến hành nghiên cứu theo các nội dung sau:
...............................................................................................................................5
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cốc San đến việc xây dựng nông
thôn mới.................................................................................................................5
- Đánh giá tình hình xây dựng đề án nông thôn mới tại xã Cốc San....................5
- Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Cốc San .....................5
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch sử dụng đất thị xã Lào
Cai, tỉnh Lào Cai trong thời gian tới ....................................................................5
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng trong quá trình đào tạo kỹ sư trong
các trường Đại học, nhằm mục đích học phải đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực
tiễn. Sau thời gian học tập nghiên cứu tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy cô trong trường nói chung và các
thầy cô trong Khoa Quản lý đất đai nói riêng em đã được trang bị kiến thức cơ bản về
chuyên môn cũng như lối sống, tạo cho em hành trang vững chắc trong cuộc sống sau
này.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài sự
cốgắng, nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn của nhiều tập
thể, cá nhân trong và ngoài trường.Trước hết em xin trân thành cảm ơn các quý thầy
cô giáo trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, các quý thầy cô giáo trong
Khoa Quản lý đất đai đã giảng dạy, hướng dẫn truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm
quý báu cho em trong những ngày tháng học tập tại trường. Đặc biệt em xin trân thành
quả; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới, kết cấu hạ tầng như điện, đường,
trường, trạm được đầu tư xây dựng một cách cơ bản, bộ mặt nông thôn đang dần thay
đổi, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện, hệ thống
Chính trị được củng cố và tăng cường, dân chủ cơ sở được phát huy, an ninh quốc
phòng được giữ vững. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được, do chưa có
quy hoạch nên sự phát triển vần còn bộc lộ nhiều hạn chế liên quan đến các ngành các
lĩnh vực như: Quy mô kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng cơ sở đã được xây dựng nhưng
vẫn còn manh mún, thiếu đồng bộ, cơ cấu kinh tế phát triển mạnh nhưng còn mất cân
đối giữa phát triển nông nghiệp với công nghiêp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại,
du lịch và dịch vụ. Ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái, phá vỡ trạng thái
cân bằng cảnh quan. Để khắc phục những bất cập còn tồn tại và xây dựng được cấu trúc
không gian của một vùng quê miền núi, với sự phát triển cân bằng giữa các ngành, các lĩnh
vực một cách hiện đại, văn minh cần phải xây dựng một đồ án quy hoạch để xác định
hướng phát triển và giải pháp thực hiện mục tiêu nói trên.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó được sự chỉ đạo của tỉnh, huyện, sự đồng thuận
hưởng ứng của cán bộ và nhân dân các dân tộc, Đảng Uỷ, HĐND – UBND xã đã quyết tâm
xây dựng và phát triển toàn diện để cốc San trở thành một xã đạt chuẩn tiêu chí nông thôn
mới hiện đại.
1
II. Mục đích và yêu cầu
1. Mục đích
Đánh giá tình hình thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Cốc San
huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm thực hiện tốt đề án
xây dựng nông thôn mới
2. Yêu cầu
- Hiểu và nắm vững 19 tiêu chí của đề án xây dựng nông thôn mới
- Các số liệu.điều tra phải đầy đủ,chính xác và khách quan
Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thự hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được
qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng Nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn mới, chỉ đạo xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá công nhận
xã,huyện,tỉnh đạt nông thôn mới.
Bộ tiêu chí gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí - là cụ thể hoa các định tính của nông
thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020.
+ Nhóm 1: Quy hoạch
- 1 tiêu chí
+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội
- 8 tiêu chí
3
+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất
- 4 tiêu chí
+ Nhóm 4: Văn hóa – xã hội - môi trường
- 4 tiêu chí
+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị
- 2 tiêu chí
I. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình thực hiện đề án nông thôn mới đang được triển khai tại xã
Cốc San huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai
II. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: xã Cốc San, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
- Phạm vi thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu thực trạng: Từ 3/2012 - 4/2015
+ Thời gian thực hiện chuyên đề từ 9/3/2014 => 24/4/2015
III. Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu của đề tài tôi tiến hành nghiên cứu theo các nội dung sau:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cốc San đến việc xây dựng nông
thôn mới
- Đánh giá tình hình xây dựng đề án nông thôn mới tại xã Cốc San
- Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Cốc San
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch sử dụng đất thị xã Lào
Cai, tỉnh Lào Cai trong thời gian tới .
IV. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau:
1. Phương pháp điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu
Thu thập các tài liệu ,số liệu có liên quan đến đề án xây dựng nông thôn mới
tại xã Cốc San, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
2. Phương pháp thống kê,xử lý số liệu :
Tiến hành xử lý các số liệu đã thu thập được tính toán theo tỷ lệ % giữa số liệu
thực hiện và số liệu quy hoạch,sau đó thống kê,tổng hợp các số liệu trên các bảng bằng
việc sử dụng phần mềm Excel.
3. Phương pháp phân tích, so sánh:
5
Kết quả điều tra khảo sát địa hình cho thấy sự phân cấp độ dốc trên địa bàn xã như
sau:
- Độ dốc dưới 30 diện tích 142 ha, chiếm 7,42% diện tích tự nhiên.
- Độ dốc từ 30 – < 70 diện tích 120 ha, chiếm 6,27% diện tích tự nhiên.
- Độ dốc từ 70 –
- Đất phi nông nghiệp 185,97 ha, chiếm 9,73% tổng diện tích tự nhiên, trong đó:
+ Đất ở nông thôn 32,53 ha.
+ Đất chuyên dùng 105,09 ha.
+ Đất có mục đích công cộng 68,86ha
+ Đất nghĩa trang nghĩa địa 2,7 ha.
+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 46,65 ha.
- Đất chưa sử dụng (đồi núi chưa sử dụng) 679,45ha, chiếm 35,54% tổng diện
tích tự nhiên.
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010
Tổng diện tích tự nhiên
1912
100%
1
Đất nông nghiệp
NNP
1046,58
54,74
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
LUN
1.1.1.3
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
219,14
11,46
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
20,62
1,08
1.2
Đất lâm nghiệp
LNP
649,4
24,13
1,26
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
185,97
9,73
2.1
Đất ở tại nông thôn
OTC
32,53
1,7
2.2
Đất chuyên dùng
CDG
0,6
2.2.4
Đất có mục đích công cộng
CCC
68,86
3,6
2.3
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
2,7
0,14
2.4
Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng
SMN
45,65
tự nhiên, trong đó:
- Rừng sản xuất 442,0 ha.
10
- Rừng phòng hộ 207,4 ha.
Rừng của xã Cốc San ngoài mục đích kinh tế còn có vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất chống sói mòn rửa trôi, trong tương lai cần
tăng cường các biện pháp bảo vệ, trồng rừng để tăng độ che phủ, bảo vệ nguồn tài
nguyên đất, tài nguyên nước và môi trường sinh thái.
2.4. Tài nguyên khoáng sản:
Theo kết quả điều tra của Viện Địa chất khoáng sản cho thấy xã Cốc San nằm
trong dải qụăng Apatit, do đó tạo ra ưu thế về độ phì của đất, tiềm năng khai thác
nguyên vật liệu đá, cát, sỏi để phục vụ xây dựng trên địa bàn xã tương đối lớn, ngoài
ra trên địa bàn xã dọc Suối ngòi Đum còn có vàng sa khoáng nhưng không tập trung
nên rất khó khai thác.
2.5. Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn xã có nhiều dân tộc sinh sống, gồm: Dân tộc Kinh, dân tộ Dáy, dân
tộc Mường, dân tộc Dao, dân tộc Thái mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán riêng,
trong lễ hội truyền thống như lễ hội xuống đồng của người Dáy và một số lễ hội khác
đã tạo ra các hoạt động văn hoá phong phú, đa dạng giàu bản sắc văn hoá dân tộc,
ngày nay những giá trị văn hoá đó cần duy trì, tôn vinh và phát triển.
2.6. Tài nguyên nhân lực
Cốc San có 951 hộ, 4026 nhân khẩu, bình quân 4 nhân khẩu/hộ, tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên năm 2009 là 1,75% /năm, mật độ dân số 165 người/km2, sự phân bố dân cư
không đồng đều giữa các thôn bản. Tổng số lao động trong độ tuổi là 2120 người,
chiếm 52,65% tổng số nhân khẩu, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ 75%, lao
động CN-TTCN chiếm tỷ lệ 15%, lao động thương mại, và dịch vụ chiếm tỷ lệ 10%.
3. Hiện trạng kinh tế - xã hội:
12% năm cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 98%
năm 2005 xuống còn 75% năm 2009, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 2-5%
năm 2005 lên 15% năm 2009, thương mại - dịch vụ tăng từ 2,0 % năm 2005 lên 10%
năm 2009, GDP bình quân đầu người năm 2009 đạt 6,5 triệu đồng/người/năm.
- Cơ cấu lao động: Nông nghiệp chiếm hiện nay 75%, công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp 15%, thương mại - dịch vụ 10%.
3.3. Hình thức tổ chức sản xuất:
- Sản xuất nông, lâm nghiệp từng bước hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập
trung quy mô vừa và nhỏ:
+ Trồng trọt: Năng suất sản lượng các loại cây trồng tăng do tỷ lệ giống mới được đưa
vào sử dụng phổ biến, đặc biệt là các giống lúa cao sản , ngô hàng hoá, hoa cây cảnh giá trị
sản xuất nông nghiệp trên 1 đơn vị diện tích đất canh tác đạt 39,8 triệu đồng.
12
+ Chăn nuôi qua các năm vẫn giữ mức phát triển ổn định, tuy có xảy ra một số
loại dịch bệnh, nhưng các cấp các ngành đã chỉ đạo ngăn chặn kịp thời, người dân có
biện pháp phòng chống giá rét hữu hiệu cho đàn gia súc, gia cầm, từng bước chuyển
dịch phát triển đàn gia súc theo hướng hàng hoá.
Tổng đàn gia súc gia cầm của xã năm 2009 như sau:
Đàn trâu, bò 726 con
Đàn lợn 5348 con
Đàn gia cầm, gà, vịt, ngan, đạt 23.119 con
+ Lâm nghiệp: Công tác chăm sóc và bảo vệ rừng luôn được chú trọng, diện tích
rừng trong những năm gần đây tăng khá mạnh đặc biệt là sau khi có chủ trương rà soát 3
loại rừng, kinh tế lâm nghiệp bước đầu đã chiếm một phần tỷ trọng đáng kể trong nền
kinh tế của địa phương, tỷ lệ che phủ của rừng hàng năm tăng liên tục năm sau cao hơn
năm trước. năm 2010 tỷ lệ che phủ của rừng là 33,96% .
Trên địa bàn xã có 06 mô hình trang trại nông – lâm kết hợp phát triển sản xuất,
- Lĩnh vực y tế chăm sóc sức khoẻ nhân dân: Xã có một trạm y tế tại thôn Tòng
Chú 2 có diện tích đất là 0,21 ha, đã được xây dựng cấp4 từ lâu nay đã xuống cấp trầm
trọng cần được nâng cấp và làm lại mới toàn bộ. Hiện nay số giường bệnh 06, đội ngũ
cán bộ, nhân viên gồm 06 người trong đó 02 ysĩ, 03 ytá và hộ lý, 01 dược sĩ, số lượng
cán bộ y tế thôn bản đầy đủ 13/13 thôn , trang thiết bị và dụng cụ y tế đạt còn thiếu
chưa đáp ứng đủ nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân, tính đến năm 2009 số lượng
người tham gia các loại hình bảo hiểm y tế trên địa bàn xã đạt trên 73%.
- Lĩnh vực văn hoá, thông tin thể thao và truyền hình được đẩy mạnh, đời sống
văn hoá tinh thần cho nhân dân được nâng cao, giá trị bản sắc văn hoá các dân tộc luôn
được quan tâm gìn giữ và phát triển, năm 2009 toàn xã có thôn, bản đạt tiêu chuẩn
làng văn hoá là 5/13 thôn chỉ mới đạt 38,46%. Đạt gia đình văn hoá 578 hộ chiếm
60,77%.
5. Trình độ văn hoá và sản xuất của lao động nông thôn:
Tổng số lao động trong độ tuổi là 2120 người, chiếm 52,65% tổng số nhân khẩu,
cơ cấu lao động phân theo ngành nghề như sau:
- Lao động nông nghiệp 1590 người, chiếm 75%.
- Lao động CN-TTCN 318 người chiếm chiếm 15%
- Lao động thương mại và dịch vụ là 212 người, chiếm 10%.
Lao động đã qua đào tạo 980 lao động, chiếm 46,22%, lao động chưa qua đào tạo
1140 lao động, chiếm 53,78%.
- Lao động phân theo kiến thức phổ thông.
- Tiểu học là: 70%
- THCS là: 20%
- THPT là: 10%
6. Trình độ quản lý, năng lực lãnh đạo của xã:
14
- Hiện trạng đội ngũ cán bộ cấp xã có là 23 người, tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn là
*Tiêu chí số 2 - Giao thông:
15
- Về giao thông: Tổng số các loại đường giao thông trên địa bàn xã là 76,9 km,
trong đó:
+ Đường quốc lộ 4D là 8,1km đã được nhựa hoá.
+ Đường giao thông trục xã, liên xã 9,4 km, mặt đường rộng 4,8 – 5m chủ yếu là
đường cấp phối mặt rộng 3,0m (tuyến đi Quang Kim), cần mở rộng và nâng cấp theo
tiêu chí nông thôn mới.
+ Đường liên thôn 4,7km, bề mặt đường rộng 4,8 - 5m, đã được cứng hoá rộng
3,0 m với tổng chiều dài 4,7 km, cần mở rộng và nâng cấp theo tiêu chí nông thôn
mới.
+ Đường thôn xóm dài 22,0 km, bề mặt rộng từ 2m. Trong đó có 1,8 km rải mặt
bê tông rộng 1,0 – 1,5m, còn lại là đường đất, cần được mở rộng và nâng cấp bê tông
hoặc nhựa hoá theo tiêu chí nông thôn mới.
+ Đường liên gia dài khoảng 20km chủ yếu là đường đất cần được mở rộng và
nâng cấp bê tông hoặc nhựa hoá theo tiêu chí nông thôn mới.
+ Đường nội đồng: tổng số 6,0 km, rộng từ 1 - 1,4m chưa được cứng hoá. Cần mở
rộng và nâng cấp theo tiêu chí nông thôn mới.
Tính đến nay có 13/13 thôn bản có hệ thống đường giao thông để ô tô và xe máy
đến được thôn, hệ thống giao thông cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu đi lại cho nhân
dân trong xã và các vùng lân cận, tuy nhiên một số tuyến đường còn đang là đường
đất, về mùa mưa ảnh hưởng không nhỏ đến việc sinh hoạt của người dân trên địa bàn
xã.
=>Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt
16
Cốc San - Quang kim
9,4
4,8
CÊp phèi
5,64
Cha ®¹t
Cộng
9,4
5,64
Chưa đạt
2,0
3,0
rải
nhựa
1,5 km
2,00
4,8
Bê
tông
0,2 km
0,4
4
QL4D - Luổng Láo 1
0,8
4,8
Đường đất
5
QLộ 4D - Nhà máy TĐ
cốc san
1,5
6
QLộ 4D - An Sanluổng đơ
1,5
Céng
2,3
6,5
2,5
§êng ®Êt
1,50
Cha ®¹t
2
tßng xµnh 1
2,8
6,5
2,5
§êng ®Êt
1,81
Cha ®¹t
3
5
Tßng chó 1
0,5
6,5
2,5
§êng ®Êt
0,31
Cha ®¹t
17
6
Tòng chú 2
2,0
6,5
2,5
0,7
5,5
2,5
Đờng đất
0,40
Cha đạt
10
Luổng đơ
0,48
5,5
2,5
Đờng đất
0,26
Cha đạt
11
13
Luổng Láo 2
1,49
5,5
2,5
Đờng đất
0,82
Cha đạt
14
Luổng Giang
2,7
5,5
2,5
Đờng đất
1,49
Cha đạt
Cộng
32,5
13,80
Cha đạt
V
Đờng nội đồng
1
An San Lung Đơ
2,8
2,9
1,5
Đờng đất
0,58
Cha đạt
Cộng
7,5
1,52
Cầu Luổng Giang
Tổng Toàn Xã
cha cú
66,8
Cha đạt
44,31
18
* Tiờu chớ s 3 - Thy li:
H thng kờnh, mng thu li, p u mi.
Theo thng kờ c bn trờn a bn xó cú 72 tuyn kờnh mng thu li v 41 phai
p u mi, nng lc ti tiờu m bo cho 85-95% din tớch t lỳa nc, hin trng
h thng thu li nh sau:
- Tng chiu di cỏc tuyn mng thu li l 26,25 km, trong ú:
+ Mng bờ tụng 12,94 km.
+ Mng t 13,31 km, cn nõng cp bờ tụng hoỏ.
- Phi p u mi thu li tng s 41 p trong ú: hin nay trờn a bn
xó ó cú 14 p c bờ tụng hoỏ, cũn li 27( tng chiu di ca 27p u mi l 216
m) cha c bờ tụng hoỏ, cn nõng cp bờ tụng hoỏ theo tiờu chớ nụng thụn mi.
- Mng mỏng v ng ni ng trờn a bn xó cn c nõng cp bờ tụng
đạt
0,02
Cha
đạt
Mơng bà Cau
0,15
0,7
đất
0,02
Cha
đạt
Mơng châu đông
0,35
0,5
Bê tông
0,02
0,52
0,5
Bê tông
0,03
Đạt
Mơng tiêu tòng láo
0,34
0,7
đất
0,03
Cha
19
đạt
Mơng tới tòng láo
Mơng hủm Chuối
Mơng gốc vải
Mơng cát vàng
0,02
Cha
đạt
0,02
Cha
đạt
Thôn Tòng xành 1
Mơng luổng Cám
0,05
0,7
đất
0,02
Cha
đạt
Mơng ông Diện
0,64
0,5
Đạt
Mơng tiếng pít
0,52
0,5
Bê tông
0,03
Đạt
0,02
Cha
đạt
Mơng ná mạ
Mơng ông ú
3
0,04
Cha
đạt
0,1
0,03
Cha
đạt
0,02
Cha
đạt
0,02
Cha
đạt
Thôn Tòng xành 2
Mơng Pạc tầ A+B
Mơng sam Quân
Mơng thành Tám
Mơng Ná Coóng
Mơng Gốc đa 2 đoạn
0,36
0,2
0,16
0,11
0,7
0,7
0,7
Cha
20
đạt
ơng Nghĩa Địa
Mơng cốc hạ
Mơng tiểu đoàn
Mơng Sam hồ
0,17
0,7
0,7
đất
đất
đất
0,02
0,04
Cha
đạt
0,02
Cha
đạt
Bê Tông
0,06
Đạt
0,003
Cha
đạt
0,02
Cha
đạt
0,04
Cha
đạt
0,02
Cha
đạt
0,01
Cha
đạt
Thôn Tòng Chú 2
Mơng Ná Xới+ Cao Sản
0,1
0,7
đất
Mơng thùng đào
0,1
0,7
đất
0,01
Cha
đạt
Mơng cốc lấy+ Ná Lín
1,1
0,5
Bê Tông
Cha
đạt
Mơng tiêu + tới
4
0,11
Cha
đạt
0,38
0,7
đất
0,15
0,7
đất
0,02
Cha
đạt
1,5
Cha
đạt
1,5
0,5
Bê Tông
0,08
Đạt
Mơng Tuyến nội đồng
0,75
0,7
đất
0,07
Cha
đạt
Mơng hồ cống gà
0,85
0,22
0,7
0,7
0,7
đất
đất
đất
Mơng khu hồ
0,15
0,7
đất
0,02
Cha
đạt
Mơng thủy điện đến hồ
1,52
0,5
Bê Tông
0,55
0,5
Bê Tông
0,04
Đạt
0,01
Cha
đạt
Thôn ún Tà
Mơng Sa Pa
Mơng tổ lá
0,1
0,7
đất
Mơng tổ đơ
0,09
0,01
Cha
đạt
0,03
Cha
đạt
Mơng tiêu quẩn mồn
Mơng lá déng
Mơng lá hái
Mơng cốc dùng
0,29
0,35
0,04
0,23
22
0,7
0,7
0,7
0,7
đất
đất
0,5
bê tông
0,03
Đạt
0,72
0,5
bê tông
0,05
Đạt
0,03
Cha
đạt
0,02
Cha
đạt
0,02
0,7
0,7
0,7
p thuỷ lợi trên toàn xã
Tổng Số
đất
đất
đất
đất
6,71
26,29
10,91
* Tiờu chớ s 4 - H thng in:
- H thng in sinh hot: Ton xó cú 4 trm bin ỏp vi tng dung lng
310KVA, tng s ng dõy cao th l 6,5 km, ng dõy h th 12 km, ngoi ra cũn
cú h thng ng dõy do cỏc h gia ỡnh úng gúp kộo in v gia ỡnh, c bn in
sinh hot ó cung cp cho 99% s h gia ỡnh, tuy nhiờn hin trng h thng li v
trm bin ỏp cú cụng sut nh tng lai khụng m bo yờu cu k thut ca ngnh
in, vỡ vy cn nõng cp 02 trm bin ỏp v xõy dng mi 02 trm bin ỏp cú dng
lng t 75 - 180 KVA, u t 5,8 km ng dõy cao ỏp v 6,5 km ng dõy h ỏp,
300 chic ng h cụng t in, ỏp ng nhu cu in sinh hot v sn xut n nh
100%.
- T l h dựng in 98,91 %
=> ỏnh giỏ: so vi tiờu chớ nụng thụn mi: t.
* Tiờu chớ s 5 - C s vt cht trng hc: