TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TẠ VĂN PHÒNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HOÀNG ĐỒNG,
THÀNH PHỐ LẠNG SƠN
HÀ NỘI - 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TẠ VĂN PHÒNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HOÀNG ĐỒNG,
THÀNH PHỐ LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
Mã ngành
: 52850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : Ths. Trần Thị Oanh
HÀ NỘI – 2015
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ..................................................8
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................9
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................9
2. Mục đích, yêu cầu của đồ án...................................................................10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............11
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới...........................................11
1.1.1. Một số khái niệm liên quan...............................................................11
1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới.........................................14
1.1.3. Những đặc trưng xây dựng nông thôn mới........................................15
1.1.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới................................................15
1.1.5. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới....................................................16
1.2. Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới..........................................17
1.2.1. Các văn bản pháp lý hiện hành..........................................................17
1.2.2. Bộ tiêu chí Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới...........................18
1.3. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới........................................20
1.4. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng nông thôn mới
.....................................................................................................................24
1.4.1. Mô hình nông thôn mới ở Hàn Quốc................................................25
1.4.2. Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc.............................................26
1.4.3. Mô hình Nông thôn mới ở Thái Lan.................................................28
CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................31
2.1. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................31
2.2. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................31
2.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................31
2.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................33
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hoàng Đồng............................33
GTVT
Giao thông Vận tải
HĐND
Hội đồng Nhân dân
KHH
KTXH
Kế hoạch hóa
Kinh tế xã hội
NĐ
PTNMT
SX - KD
THCS
THPT
TT
TTCN
TTCP
UBND
Nghị định
Phòng Tài nguyên Môi trường
Sản xuất – Kinh doanh
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
người dân. Với sự quan tâm của Đảng và chính quyền các cấp, những năm
gần đây nhân dân xã Hoàng Đồng đã từng bước thúc đẩy sự phát triển về kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quân sự và hệ thống chính trị vững mạnh. Tuy
nhiên bên cạnh thành tựu đã đạt được còn bộc lộ, tồn tại nhiều thiếu sót như:
kinh tế phát triển không đồng đều, đời sống vật chất, tinh thần còn nhiều khó
khăn. Y tế, giáo dục còn thiếu, chưa đồng bộ, một số công trình giao thông,
tiêu nước xuống cấp, chưa được nâng cấp kịp thời. Trật tự xã hội vẫn còn diễn
biến phức tạp, tệ nạn xã hội chưa được giảm. Công tác quản lý đất đai còn
nhiều bất cập và thiếu sót. Còn nhiều vấn đề cần giải quyết cho nhân dân yên
tâm phát triển kinh tế xã hội vững mạnh hơn trong thời kỳ Công nghiệp hóa –
Hiện đại hóa.
Để phát triển kinh tế xã hội nông thôn trong thời kỳ mới, việc định
hướng quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới là rất cần thiết, là bước đầu
để hoạch định các kế hoạch đầu tư xây dựng, xác định vùng kinh tế sản xuất
hàng hoá tập trung, tổ chức mạng lưới dân cư, khai thác quỹ đất xây dựng
triển khai các dự án đầu tư phát triển kinh tế, xã hội, các dự án đầu tư xây
dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
Xuất phát từ thực tế trên và được sự hướng dẫn của Ths. Trần Thị
Oanh – Khoa Quản lý Đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện đề án
xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Đồng, Thành phố Lạng Sơn”.
2. Mục đích, yêu cầu của đồ án.
2.1. Mục đích.
-
Điều tra, đánh giá thực trạng nông thôn tại xã Hoàng Đồng, Thành phố Lạng
Sơn theo Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới.
Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Hoàng Đồng và đề
Mỹ, chủ trang trại có sự hợp đồng với các công ty vật tư, hóa chất, cơ khí và
sử dụng các nhân công tạm thời. Các chủ trang trại chiếm 10% dân cơ nhưng
nông dân làm ra hai phần sản lượng nông nghiệp của Mỹ.[15]
1.1.1.2. Khái niệm nông thôn.
Khái niệm nông thôn có nhiều cách tiếp cận và giải thích khác nhau:
Từ điển Oxford Advanced Learner`s Dictionary, nhà xuất bản Oxford,
năm 1995, Rural (nông thôn), xét nghĩa tính từ: (1) thuộc miền quê hoặc
thuộc về nông nghiệp; (2) ở miền quê, ở nông thôn; (3) liên quan đến thôn
quê, hoặc nông nghiệp
Từ điển Webster`s New World Dictionary, nhà xuất bản Macmillan,
năm 1996, Rural (nông thôn) xét nghĩa tính từ: (1) có tính miền quê, cuộc
sống thôn quê, người thôn quê; (2) sống ở quê, nông thôn; (3) việc đồng án.
V. Staroverov - nhà xã hội học người Nga đã đưa ra một định nghĩa khá
bao quát về nông thôn, khi ông cho rằng: “Nông thôn với tư cách là khách thể
nghiên cứu xã hội học về một phân hệ xã hội có lãnh thổ xác định đã định
hình từ lâu trong lịch sử. Đặc trưng của phân hệ xã hội này là sự thống nhất
đặc biệt của môi trường nhân tạo với các điều kiện địa lý - tự nhiên ưu trội,
với kiểu loại tổ chức xã hội phân tán về mặt không gian. Tuy nhiên nông thôn
có những đặc trưng riêng biệt của nó”. Cũng theo nhà xã hội học này thì nông
thôn phân biệt với đô thị bởi trình độ phát triển kinh tế xã hội thấp kém hơn;
bởi thua kém hơn về mức độ phúc lợi xã hội, sinh hoạt. Điều này thể hiện rõ
trong cơ cấu xã hội và trong lối sống của cư dân nông thôn.
Như vậy theo ý kiến phân tích của các nhà xã hội học và kinh tế học có
thể đưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau: Nông thôn là phần
lãnh thổ của một nước hay của một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô
thị, là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập
hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường
trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới giúp
cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau
xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
Mô hình nông thôn mới là tổng thể đặc điểm, cấu trúc tạo thành một
kiểu nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng các nhu cầu đề ra cho nông thôn
trong điều kiện hiện nay, dựa trên mô hình nông thôn cũ (nông thôn truyền
thống) nhưng có những tiên tiến, văn minh và phát triển hơn về nhiều mặt.
1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng,
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế:
Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao
khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Nông nghiệp,
nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi,
trường học, trạm y tế, cấp nước ... còn yếu kém, môi trường ngày càng ô
nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ
nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát
sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi,
còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công
trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao
thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư
nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất
Theo “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” của Nhà xuất bản
Lao động phát hành năm 2010, Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 bao
gồm các đặc trưng sau:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát
huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
1.1.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới.
Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới
phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí xây dựng nông
thôn mới. Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư đại phương là chính,
Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ,
đào tạo cán bộ và hướng dẫn ở ấp, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ
chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
hỗ trợ các mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn
nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm
bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ
•
•
•
•
•
•
•
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 Hội nghị lần thứ 7 BCHTW Đảng
Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định nhiệm vụ xây dựng:
“Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới”;
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện NQ số 26-NQ/TW ngày
05/08/2008 Hội nghị lần thứ 7 BCHTW Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn.
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ NN&PTNN
hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Công văn số 2543/BNN-KTHT ngày 21/08/2009 của Bộ NN&PTNN hướng
dẫn đánh giá và lập báo cáo xây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 20102020, định hướng đến năm 2030.
Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển văn hóa
nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngân hàng
1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi
trường theo chuẩn mới
1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh
trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo
tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Giao thông
2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa
hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ
GTVT
2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội
vào mùa mưa
2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng
hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
3
Thủy lợi
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất
và dân sinh
3.2. Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố
hóa
4
Điện
7
Chợ nông
thôn
Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
8
Bưu điện
8.1. Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông
8.2. Có Internet đến thôn
9
Nhà ở dân
cư
9.1. Nhà tạm, dột nát
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
10 Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người /năm so với mức bình
quân chung của tỉnh
11 Hộ nghèo
15 Y tế
15.1. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm
y tế
15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
16 Văn hóa
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng
văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL
17 Môi trường
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo
quy chuẩn Quốc gia
17.2. Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
17.3. Không có các hoạt động gây suy giảm môi
trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh,
sạch, đẹp
17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo
quy định
18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn
18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở
Hệ thống tổ
theo quy định
chức chính
18
quyết khẳng định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vị trí
quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Chính vì
vậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng
bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nông nghiệp,
nông thôn nước ta còn là khu vực giàu tiềm năng cần khai thác một cách có
hiệu quả. Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải
phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Giải quyết vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn không phải chỉ là nhiệm vụ của nông dân, ở khu vực
nông thôn mà là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Xây dựng
nông thôn mới là xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại ở nông
thôn; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch;
Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí
thức vững mạnh; Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân
cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các
vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang
bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai
trò làm chủ nông thôn mới.
Nghị quyết 26/NQTW ngày 28/05/2008 đã nêu một cách tổng quát về
mục tiêu, nhiệm vụ cũng như phương thức tiến hành quá trình xây dựng nông
thôn mới trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với điều kiện thực tiễn phát triển
của đất nước. Quan điểm đó của Đảng là sự kế thừa và phát huy những bài
học kinh nghiệm lịch sử về phát huy sức mạnh toàn dân, huy động mọi nguồn
lực để tạo ra sức mạnh tổng hợp xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện đường lối của Đảng, ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra Nghị
quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành một chương trình hành động của Chính
phát triển kinh tế - xã hội. Đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế về năng lực, nên
trong quá trình triển khai còn nhiều lúng túng. Bên cạnh đó chúng ta còn gặp
khó khăn về huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới. Đời sống của
người dân nông thôn còn nhiều khó khăn. Mặt khác, trong nhận thức nhiều
người còn cho rằng xây dựng nông thôn mới là dự án do nhà nước đầu tư xây
dựng nên còn có tâm lí trông chờ, ỷ lại. Chính vì vậy trong thời gian tới bên
cạnh việc đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chúng ta cần phải đẩy
mạnh công tác giáo dục tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng, để
mọi người dân đều nhận thức rằng: "Xây dựng nông thôn mới là công việc
thường xuyên của mỗi người, mỗi nhà, mỗi thôn xóm và từng địa phương; tất
cả cùng chung sức dưới sự lãnh đạo của Đảng..." nhằm thực hiện thành công
xây dựng nông thôn mới.
Xây dựng nông thôn mới được xác định là nhiệm vụ của cả hệ thống
chính trị và toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, chính vì vậy nó
phải có hệ thống lí luận soi đường. Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông
thôn mới là sự vận dụng sáng tạo lí luận của Chủ nghĩa Mác Lênin vào thực
tiễn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, hướng đến thực hiện mục tiêu cách
mạng xã hội chủ nghĩa, từng bước xóa bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nông
thôn, giữa lao động chân tay và lao động trí óc, để đi đến kết quả cuối cùng là
giai cấp công nhân, nông dân và trí thức sẽ trở thành những người lao động
của xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Thực tiễn cũng cho thấy, những xã hội tiến bộ bao giờ cũng chú ý tới
việc thu hẹp khoảng cách sự phát triển giữa thành thị và nông thôn, phát triển
lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội, cải thiện điều kiện
sinh hoạt ở nông thôn, làm cho thành thị và nông thôn xích lại gần nhau.
Chính vì vậy, bên cạnh phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu lí luận, tổng kết
thực tiễn quá trình xây dựng nông thôn mới, chúng ta cần học tập kinh
nghiệm của các nước trên thế giới và trong khu vực về phát triển nông thôn
1.4.1. Mô hình nông thôn mới ở Hàn Quốc.
Đầu những năm 60 đất nước Hàn Quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số
cả nước. Trước tình hình đó, Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằm
phát triển nông thôn. Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực
sản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao.
Trọng tâm là phong trào xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong).
Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: Nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sự
đóng góp của nhân dân. Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu
và chỉ đạo các công trình. Nhà nước Hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con
người trong việc xây dựng nông thôn mới. Do trình độ của người nông dân
còn thấp, việc thực hiện các chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng
đào tạo các cán bộ cấp làng, địa phương. Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận
với chủ đề: “làm thế nào để người dân hiểu và thực hiện chính sách Nhà
nước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý kiến và tìm giải pháp tối ưu
phù hợp với hoàn cảnh địa phương.
Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: phát
huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn. Cải thiện
cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũng
như đời sống sinh hoạt người dân. Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho
nông dân tăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp
tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh.
Kết quả đạt được, các dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái nhà ở,
xây dựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành. Sau 7
năm từ triển khai thực hiện thu nhập bình quân của hộ dân tăng lên khoảng 3
lần từ 1000USD/người/năm tăng lên 3000USD/người/năm vào năm 1978.
Toàn bộ nhà ở nông thôn đã được ngói hóa và hệ thống giao thông nông thôn
đã được xây dựng hoàn chỉnh.