đánh giá tình hình thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

NGUYỄN VĂN BẰNG

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ðỀ ÁN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Mã số

60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN SONG

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Bằng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan…………………………………………………………………..i
Lời cảm ơn………………………………………………………………….....ii
Mục lục……………………………………………………………………….iii
Danh mục bảng…………………………………………………………….....vi
Danh mục hình……………………………………………………………….vii
Danh mục viết tắt……………………………………………………………viii
PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ.................................................................................1
1.1

Tính cấp thiết của ñề tài.....................................................................1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................4

1.2.1

Mục tiêu chung ..................................................................................4



Nguyên tắc, nội dung và tiêu chí xây dựng nông thôn mới ..............11

2.1.4

Vai trò, ý nghĩa của xây dựng NTM trong phát triển kinh tế - xã
hội ...................................................................................................17

2.1.5

Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình xây dựng nông thôn mới .........18

2.2.1

Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế
giới ..................................................................................................23

2.2.2
2.2.3

Kinh nghiệm của Việt Nam về xây dựng nông thôn mới..................26

Tổng quan những nghiên cứu liên quan ñến ñề tài ...........................29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
iii


PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU................................................................................................33
3.1

Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện ðông Anh,
thành phố Hà Nội.............................................................................46

4.1.1

Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước trong xây dựng
ñề án Nông thôn mới tại huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội. ........20

4.1.2

Ban chỉ ñạo xây dựng nông thôn mới tại huyện ðông Anh ..............46

4.2

ðánh giá tình hình thực hiện ñề án xây dựng nông thôn mới tại
huyện ðông Anh..............................................................................50

4.2.1

Vai trò của một số tổ chức ñoàn thể trong xây dựng nông thôn
mới của huyện .................................................................................50

4.2.2

ðánh giá mức ñộ ñạt ñược các tiêu chí nông thôn mới tại huyện
ðông Anh.........................................................................................53

4.2.3

Tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại 4 xã Vân Nội,

huyện ðông Anh............................................................................103

4.4.2

Nhóm giải pháp chung...................................................................108

4.4.3

Nhóm giải pháp cụ thể ...................................................................109

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 113
5.1

Kết luận ......................................................................................... 113

5.2

Kiến nghị....................................................................................... 115

5.2.1

ðối với thành phố ......................................................................... 115

5.2.2

ðối với Huyện ủy, Hội ñồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
huyện ðông Anh............................................................................ 116

5.2.3


vững mạnh.....................................................................................78
Bảng 4.16: Tổng hợp mức ñộ hoàn thiện các nhóm tiêu chí xây dựng NTM
huyện ðông Anh............................................................................80
Bảng 4. 17 Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của xã Nam Hồng ...82
Bảng 4. 18 Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của xã Nguyên Khê 84
Bảng 4.19 Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của xã Vân Nội.......86
Bảng 4.20 Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của xã Mai Lâm.......90
Bảng 4.21: Thu nhập của hộ ñiều tra qua 3 năm (2009 - 2011)......................93
Bảng 4.22: Người dân tham gia ñóng góp công lao ñộng xây dựng NTM …84
Bảng 4.23: Người dân tham gia ñóng góp kinh phí xây dựng NTM………...84
Bảng 4.24: Nguồn thông tin về xây dựng nông thôn mới ..............................98
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

vi


DANH MỤC HÌNH

Biểu ñồ 4.1: Phân kì vốn ñầu tư giai ñoạn 2010 - 2015 ................................ 47
Biểu ñồ 4.2 Mức ñộ kiên cố hóa kênh mương cấp 3 ..................................... 58
Biểu ñồ 4.3: Tỷ lệ hộ nghèo huyện ðông Anh qua 3 năm............................. 69
Biểu ñồ 4.4: Cơ cấu lao ñộng huyện ðông Anh............................................ 71
Biểu ñồ 4.5: Lý do tham gia xây dựng NTM của hộ ñiều tra ........................ 99

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

: Dồn ñiền ñổi thửa

DNðR

: Doanh nghiệp ñầu rồng

DT

: Diện tích

ðBSH

: ðồng bằng sông Hồng

ðTPT

: ðầu tư phát triển

ðVT

: ðơn vị tính

GTVT

: Giao thông vận tải

HTX

: Hợp tác xã


: Trung học chuyên nghiệp

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TNXH

: Tệ nạn xã hội

TTATGT

: Trật tự an toàn giao thông

UBND

: Ủy ban nhân dân

VH - TT - DL

: Văn hóa - Thể thao - Du lịch

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


giai ñoạn 2006 - 2010 ñạt 3,36%/năm, vượt mục tiêu ñại hội ðảng X ñề ra. Cơ cấu
kinh tế nông thôn có bước chuyển dịch tích cực. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
nông thôn tiếp tục ñược nâng cấp và phát triển ñồng bộ, ñáp ứng ngày càng tốt hơn
yêu cầu phát triển, nhất là về thủy lợi, giao thông, ñiện, thông tin truyền thông, hạ
tầng ý tế, giáo dục, thương mại, nước sinh hoạt, văn hóa thể thao. Xây dựng nông
thôn mới ñược tích cực triển khai, ñã trở thành phong trào rộng khắp cả nước.
(Thông báo số 179/TB - VPCP ngày 29 tháng 7 năm 2011)
Nhằm giúp cho việc thực hiện và ñánh giá xây dựng nông thôn mới có hiệu
quả hơn, ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết ñịnh 491/Qð - TTg
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT
- BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng
dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Dựa vào bộ tiêu chí
này mà các Ban quản lý xây dựng nông thôn mới có thể ñánh giá ñược mức ñộ ñạt
ñược ñối với từng tiêu chí, từ ñó xem xét nguyên nhân và tìm cách khắc phục ñối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

1


với nhưng tiêu chí chưa ñạt chuẩn nông thôn mới. Chính vì còn một số mục tiêu
chưa ñạt ñược mà ngày 4/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết ñịnh
800/Qð - TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai ñoạn 2010 - 2020. Nông thôn mới là mô hình nông thôn theo hướng phát
triển bền vững, văn minh; hướng tới phát triển các trang trại tổng hợp kết hợp phát
triển du lịch sinh thái; phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Hưởng ứng các chính sách của ðảng, Nhà nước và chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM, thành phố Hà Nội ñã tiến hành triển khai thí ñiểm tại 4
xã ñiểm của thành phố: xã Thụy Hương (Chương Mỹ); xã Song Phượng (ðan
Phượng); xã Mai ðình (Sóc Sơn); và ðại Áng (Thanh Trì), ñến nay phong trào xây
dựng nông thôn mới ñã lan rộng ra hầu hết các xã trên ñịa bàn.

- Xây dựng NTM ở huyện ðông Anh chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
- Cần những giải pháp gì ñể có thể giúp ñịa phương xây dựng thành công
mô hình nông thôn mới?
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá tình hình thực hiện ñề án xây dựng NTM trên ñịa bàn huyện ðông
Anh, trên cơ sở ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm ñẩy mạnh công tác xây dựng
NTM, góp phần thực hiện thành công ñề án trên ñịa bàn huyện ðông Anh, thành
phố Hà Nội.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nông thôn, nông thôn
mới và xây dựng mô hinh nông thôn mới;
- ðánh giá tình hình thực hiện ñề án xây dựng nông thôn mới, tìm hiểu các
yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn
huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội;
- ðề xuất một số giải pháp góp phần xây dựng thành công mô hình nông thôn
mới tại ñịa phương.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu các vấn ñề có tính lý luận và thực tiễn về xây
dựng nông thôn mới.
Chủ thể nghiên cứu của ñề tài là các hộ gia ñình, các ban ngành, ñoàn thể và
tổ chức chính quyền ñịa phương.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

4


1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với vùng ñô thị là thấp hơn.
Cũng có quan ñiểm ñịnh nghĩa vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp
là chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp. Ở Việt
Nam, nông thôn là bao gồm các ñịa bàn dân cư có số lượng dân tập trung dưới
4.000 người, mật ñộ dân cư ít hơn 6.000 người/km2 và tỉ lệ lao ñộng phi nông
nghiệp dưới 60%, tức là tỉ lệ lao ñộng nông nghiệp ñạt từ 40% trở lên. (Mai Thanh
Cúc và cộng sự, 2005).
Theo ñó, ta có thể thấy khái niệm nông thôn chỉ mang tính tương ñối, có
thể thay ñổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các
quốc gia trên thế giới. Trong ñiều kiện Việt Nam hiện nay, nhìn nhận từ góc ñộ
quản lí, có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong ñó
có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào hoạt ñộng kinh tế văn hoáxã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác.”(Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
* Phát triển nông thôn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

7


Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng ñược nhận thức với nhiều quan
ñiểm khác nhau: Ngân hàng Thế giới (1975) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “PTNT là một
chiến lược nhằm cải thiện các ñiều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người
cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong
những người dân sống ở các vùng nông thôn ñược hưởng lợi ích từ sự phát triển”.
Quan ñiểm khác lại cho rằng PTNT nhằm nâng cao vị thế kinh tế và xã hội cho
người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của ñịa
phương gồm nguồn nhân lực, vật lực và tài lực.
PTNT là quá trình thực hiện hiện ñại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn
bảo tồn ñược những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công

chung, mô hình NTM là mô hình cấp xã, thôn ñược phát triển toàn diện theo hướng
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, dân chủ hóa, văn minh hóa. Sự hình dung chung của
các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng ñồng theo
tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện ñại mà vẫn giữ ñược nét ñặc
trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam.
Mô hình NTM ñược quy ñịnh bởi các tính chất: ðáp ứng yêu cầu phát triển; Có
sự ñổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; ðạt hiệu quả cao nhất trên
tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; Chứa
ñựng các ñặc ñiểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
Xây dựng NTM là việc ñổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo
ñộng lực giúp họ chủ ñộng phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì
nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay ñổi cơ sở vật chất và diện mạo ñời sống, văn
hóa, qua ñó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị. ðây là quá trình lâu
dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng tâm cần lãnh ñạo, chỉ ñạo trong
ñường lối, chủ trương phát triển ñất nước và của các ñịa phương trong giai ñoạn trước
mắt cũng như lâu dài.
Mục tiêu xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện ñại; Cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, ñô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn ñịnh, giàu
bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái ñược bảo vệ; Nâng cao sức mạnh của
hệ thống chính trị dưới sự lãnh ñạo của ðảng ở nông thôn; Xây dựng giai cấp nông
dân, củng cố liên minh công nông và ñội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội
và chính trị vững chắc, ñảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện ñại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

9


hóa ñất nước theo ñịnh hướng XHCN. Như vậy, hiểu một cách chung nhất của mục
ñích xây dựng mô hình nông thôn mới là hướng ñến một nông thôn năng ñộng, có



Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn chiếm khoảng 90% tổng số hộ nghèo trong
cả nước. Khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân ñầu người giữa thành thị và
nông thôn, giữa các vùng nông thôn rất lớn. Quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
nông nghiệp và nông thôn diễn ra chậm chạp. (Bùi Bá Bổng, 2004)
Trước tình trạng trên, việc cải cách nông nghiệp, xây dựng mô hình NTM
trên phạm vi cả nước là cấp thiết.
2.1.3 Nguyên tắc, nội dung và tiêu chí xây dựng nông thôn mới
* Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia ñược
quy ñịnh tại Quyết ñịnh 491/Qð - TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng ñồng
dân cư ñịa phương là chính, Nhà nước ñóng vai trò ñịnh hướng, hỗ trợ và hướng
dẫn. Các hoạt ñộng cụ thể do chính cộng ñồng người dân trong thôn, xã bàn bạc dân
chủ ñể quyết ñịnh và tổ chức thực hiện
- ðược thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác ñang triển
khai tại nông thôn, có bổ sung các lĩnh vực cần thiết, có chính sách khuyến khích
mạnh mẽ ñầu tư của các thành phần kinh tế, huy ñộng ñóng góp của các tầng lớp
dân cư.
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy ðảng, chính
quyền ñóng vai trò chỉ ñạo, ñiều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ
chức thực hiện; hình thành cuộc vận ñộng toàn dân xây dựng NTM.
* Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn nhằm
tạo ra một nông thôn có nền kinh tế phát triển cao hơn, có ñời sống về vật chất, văn
hóa và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện ñại bao gồm cả cơ sở hạ tầng
phục vụ tốt cho sản xuất, ñời sống văn hóa của người dân. Căn cứ vào ñiều kiện
thực tế của từng ñịa phương, các lợi thế cũng như năng lực của cán bộ, khả năng

kinh tế ở nông thôn.
- Phát triển giáo dục - ñào tạo ở nông thôn
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Xây dựng ñời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn: Thực
hiện thông tin, truyền thông ñáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

12


- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
+ Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn.
+ Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên ñịa bàn xã,
thôn theo quy hoạch gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong
thôn, xóm; xây dựng các ñiểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã.
- Nâng cao chất lượng tổ chức ðảng, chính quyền, ñoàn thể chính trị - xã
hội trên ñịa bàn
+ Tổ chức ñào tạo cán bộ ñạt chuẩn theo quy ñịnh của Bộ Nội vụ, ñáp ứng
yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
+ Ban hành chính sách khuyến khích thu hút cán bộ trẻ ñã ñược ñào tạo, ñủ tiêu
chuẩn về công tác ở các xã, ñặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn.
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
* Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM ñược ban hành theo Quyết ñịnh số 491/Qð - TTg
ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 5 nhóm tiêu chí với 19 tiêu chí cụ
thể.
Ngày 21/08/2009, Bộ NN & PTNT ban hành Thông tư số 54/2009/TT BNNPTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM
Các nhóm tiêu chí:
- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)

Tỷ lệ trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ
sở vật chất ñạt chuẩn quốc gia.
6) Tiêu chí thứ 6: Cơ sở vật chất văn hóa
+ Nhà văn hoá và khu thể thao xã ñạt chuẩn của Bộ VH - TT - DL.
+ Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao ñạt quy ñịnh của Bộ VH - TT - DL.
7) Tiêu chí thứ 7: Chợ nông thôn: Chợ ñạt chuẩn của Bộ xây dựng.
8) Tiêu chí thứ 8: Bưu ñiện
+ Có ñiểm phục vụ bưu chính viễn thông.
+ Có Internet ñến thôn.
9) Tiêu chí thứ 9: Nhà ở dân cư
Về nhà ở của dân cư thì Bộ tiêu chí nông thôn mới xác ñịnh rõ sẽ không còn nhà
tạm, nhà dột nát và phải ñảm bảo 90% nhà ở ñạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng ñề ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

14


10) Tiêu chí thứ 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân ñầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh
gấp 1,5 lần so với mức bình quân chung của tỉnh.
11) Tiêu chí thứ 11: Tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%
12) Tiêu chí thứ 12: Cơ cấu lao ñộng
Tỷ lệ lao ñộng trong ñộ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp dưới
25%.
13) Tiêu chí thứ 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Xã có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt ñộng hiệu quả.
14) Tiêu chí thứ 14: Giáo dục
+ Phổ cập giáo dục trung học.
+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở ñược tiếp tục học trung học phổ
thông, bổ túc hoặc học nghề.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status