Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện cao lộc tỉnh lạng sơn - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HOÀNG QUỐC VIỆT ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN CAO LỘC,
TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ VÒNG

HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

i

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
tận tình và sự chỉ bảo chân tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước tiên tôi xin cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Vòng là cô giáo
trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý ñất ñai, tập thể giáo viên và cán bộ công nhân
viên Khoa Quản lý ñất ñai, mà trực tiếp là các thầy, cô giáo Bộ môn Quy hoạch ñất
ñai cùng toàn thể lãnh ñạo cán bộ, công nhân viên Viện ñào tạo Sau ñại học, bạn bè,
ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất và thời gian ñể tôi hoàn thành quá
trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND huyện, phòng
Kinh tế, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng nông nghiệp,
chính quyền các xã cùng nhân dân huyện Cao Lộc ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi rất cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ trong
quá trình thực hiện luận văn./.
Lạng Sơn, ngày 25 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Quốc Việt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
i

26
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.2. Nội dung nghiên cứu . 26
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

iv

2.3. Phương pháp nghiên cứu . 26
2.3.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu, tài liệu 26
2.3.2. Phương pháp so sánh 27
2.3.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 27
2.3.4. Phương pháp bản ñồ 27
Chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
28
3.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Cao Lộc 28
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 28
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 32
3.1.3. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên ñịa bàn huyện 37
3.2. ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Cao
Lộc 38
3.2.1. Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới 38
3.2.2. ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Cao Lộc
42
3.3. ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Yên Trạch
- huyện Cao Lộc 54
3.3.1. Khái quát chung về xã Yên Trạch 54
3.3.2. Khái quát phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Yên Trạch 59
3.3.3. ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Yên Trạch 72
3.3.4. ðánh giá chung 90

34
6
Bảng 3.4: Dân số huyện Cao Lộc
36
7
Bảng 3.5: Cơ cấu lao ñộng huyện Cao Lộc
36
8
Bảng 3.6: Kết quả các tiêu chí ñạt ñược của 21 xã lập quy hoạch NTM
41
9
Bảng 3.7: Hiện trạng ñường giao thông trên ñịa bàn huyện Cao Lộc
43
10
Bảng 3.8: Hiện trạng tiêu chí thủy lợi trên ñịa bàn huyện Cao Lộc
44
11
Bảng 3.9: Hiện trạng tiêu chí ñiện trên ñịa bàn huyện Cao Lộc
44
12
Bảng 3.10: Hiện trạng trường học trên ñịa bàn huyện Cao Lộc
45
13
Bảng 3.11: Hiện trạng dân số xã Yên Trạch
57
14
Bảng 3.12: Hiện trạng lao ñộng xã Yên Trạch
58
15 Bảng 3.13: Quy hoạch ñường liên xã xã Yên Trạch 62
16

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT Tên hình Trang
1 Hình 3.1: Sơ ñồ vị trí huyện Cao Lộc 28
2 Hình 3.2: Sơ ñồ vị trí xã Yên Trạch 55
3 Hình 3.3: Cơ cấu kinh tế xã Yên Trạch năm 2013 55
4 Hình 3.4: Tỉnh lộ 238 qua ñại bàn xã Yên Trạch 75
5 Hình 3.5: ðường bê tông thôn Bản Bảm 76
6 Hình 3.6: Lưới ñiện 35KV xã Yên Trạch 77
7 Hình 3.7: Trường mầm non xã Yên Trạch 78
8 Hình 3.8: Trường tiểu học xã Yên Trạch 79
9 Hình 3.9: Trường THCS xã Yên Trạch 79
10 Hình 3.10: Hệ thống ñiểm dân cư xã Yên Trạch 81
11 Hình 3.11: Trạm y tế xã Yên Trạch 86

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
CN,TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
ðVT ðơn vị tính
GTNT Giao thông nông thôn
MTQG Mục tiêu quốc gia
NTM Nông thôn mới
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
UBND Ủy ban nhân dân

Trước tình hình ñó, ñể thúc ñẩy sự phát triển kinh tế bền vững và giải quyết
những bất cập mà khu vực nông thôn ñang gặp, ðảng và Nhà nước ñã ñưa ra nhiều
chủ trương, chính sách về ñầu tư phát triển cho khu vực nông thôn. Vì vậy công tác
quy hoạch xây dựng nông thôn mới ñược kỳ vọng là sẽ xây dựng lên một không
gian kiến trúc của một vùng quê hài hoà giữa việc xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở,
hạ tầng kỹ thuật với cảnh quan môi trường và gìn giữ, phát huy bản sắc văn hoá các
dân tộc.
ðề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với ñặc
trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm ñáp ứng sự
phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết ñịnh số
491/Qð – TTg ngày 16/4/2009 nhằm ñáp ứng cho nhu cầu trên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

2

Cao Lộc là huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Lạng Sơn gồm 2 thị trấn và
21 xã với tổng diện tích tự nhiên là 63.427,06 ha. Huyện Cao Lộc có xuất phát ñiểm
kinh tế tương ñối thấp, chủ yếu là kinh tế nông - lâm - nghiệp. Trong những năm
qua huyện ñã có bước chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội, nhất là
việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn như: ðiện, ñường, trường, trạm, Vấn ñề
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn của huyện ñang tạo ra một bộ mặt mới
theo hướng rất tích cực.
Huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn ñang trong quá trình triển khai thực hiện quy
hoạch xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn toàn huyện. Tuy nhiên ñặc thù là huyện
miền núi nên ñời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát
triển, ñặc biệt là cơ sở hạ tầng ở các xã ở vùng 3; ñời sống kinh tế - xã hội vẫn mang
nhiều nét truyền thống lạc hậu nên công tác triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng
nông thôn mới trên ñịa bàn huyện còn gặp nhiều khó khăn.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá
tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Cao Lộc - tỉnh

Một quan ñiểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông
nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất
nông nghiệp. Nhưng ý kiến này chỉ ñúng trong hoàn cảnh của từng nước. ðối với
các nước ñang thực hiện công nghiệp hóa – hiện ñại hóa, chuyển từ sản xuất thuần
nông sang phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ, xây dựng các ñô thị nhỏ, thị
trấn nhỏ, thị tứ rải rác ở khắp các vùng nông thôn thì khái niệm về nông thôn lại có
sự ñổi khác so với trước ñây. Có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm cả những ñô
thị nhỏ, thị tứ, thị trấn nhỏ, những trung tâm công nghiệp nhỏ gắn bó mật thiết với
nông thôn, cùng tồn tại, hỗ trợ và thúc ñẩy nhau phát triển.
Có thể thấy rằng, khái niệm về nông thôn chỉ mang tính chất tương ñối, thay ñổi
theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới;
khái niệm nông thôn bao gồm nhiều mặt có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Như vậy có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong
ñó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế, văn
hóa – xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng
bởi các tổ chức khác”. (Mai Thanh Cúc và Quyền ðình Hà,2005)
1.1.2. ðặc trưng cơ bản của nông thôn
Hệ thống xã hội nông thôn ñược xác ñịnh theo ba ñặc trưng cơ bản sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

4

- Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn, ñặc trưng chủ yếu ở ñây là
nông dân, ngoài ra ở từng xã hội còn có các giai cấp, tầng lớp như ñịa chủ, phú nông,
nhóm thợ thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ, v.v
- Về lĩnh vực sản xuất: ðặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất nông
nghiệp; ngoài ra, còn có thể kể ñến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm: Dịch vụ, buôn bán,
tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn ñối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
- Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng ñồng: Nông thôn thường rất ñặc trưng với
lối sống văn hóa của cộng ñồng làng xã. ðặc trưng này bao gồm rất nhiều khía cạnh như từ

+ Phát triển con người.
Phát triển vùng nông thôn phải ñảm bảo tính bền vững nhằm tạo sự phát triển
lâu dài ổn ñịnh không những cho vùng nông thôn mà còn ñối với cả quốc gia. Trong
ñiều kiện Việt Nam thì có thể hiểu: “Phát triển nông thôn là quá trình cải thiện có
chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Quá trình này, trước hết là do chính
người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước và các tổ chức khác”.
(Mai Thanh Cúc và Quyền ðình Hà, 2005)
1.1.4. Lý luận về nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới
a) Lý luận về nông thôn mới
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những ñặc ñiểm, cấu trúc tạo thành một
kiểu tổ chức nông thôn mới theo tiêu chí mới, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt ra cho nông
thôn trong ñiều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn ñược xây dựng so với mô hình
nông thôn cũ (truyền thống) ở tính tiên tiến về mọi mặt.
Nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn,
thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay. Có thể khái quát về
nông thôn mới qua năm nội dung như sau:
+ Thứ nhất: Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện ñại;
+ Thứ hai: Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, ñô thị theo quy hoạch;
+ Thứ ba: Xã hội nông thôn ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
+ Thứ tư: Dân trí ñược nâng cao, môi trường sinh thái ñược bảo vệ;
+ Thứ năm: Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh ñạo của ðảng ñược
tăng cường.
Nông thôn mới theo Thông tư số 54/TT-NNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy ñịnh: “Vùng/khu vực nông thôn mới Việt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

6


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

7

b) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là bố trí, sắp xếp ñịa ñiểm, diện tích sử
dụng các khu chức năng trên ñịa bàn xã; khu phát triển dân cư; hạ tầng kinh tế - xã
hội; các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ .v.v theo chuẩn
nông thôn mới.
Nội dung quy hoạch ñi vào ba vấn ñề trọng tâm. ðó là quy hoạch sử dụng ñất
và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, dịch vụ. Xác ñịnh nhu cầu sử dụng ñất cho bố trí vùng sản xuất và
hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất hàng hóa nông nghiệp, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ; bố trí hệ thống thủy lợi kết hợp với giao thông; quy
hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo
hướng văn minh, bảo tồn ñược bản sắc văn hóa tốt ñẹp; quy hoạch phát triển các hạ
tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới, bao gồm bố trí mạng lưới giao
thông, ñiện, trường học các cấp, trạm xá, trung tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn
hóa và khu thể thao thôn, bưu ñiện và hệ thống thông tin liên lạc, chợ, nghĩa trang,
bãi xử lý rác, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước thải, công viên cây xanh,
hồ nước sinh thái.
Như vậy quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới là nhằm ñánh giá các
ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và ñưa ra ñịnh hướng phát triển về kinh tế-xã hội,
về không gian nông thôn, về mạng lưới dân cư, cơ sở hạ tầng; khai thác tiềm năng
thế mạnh vốn có của ñịa phương, khắc phục những ảnh hưởng bất lợi của thời tiết,
ñảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ñề ra.
1.1.5. Mục tiêu và nội dung của chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
a) Mục tiêu chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010
– 2020 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg,

11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn.
1.1.6. Văn bản pháp luật về Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp
hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành ñộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy
Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết ñịnh số 491/2009/Qð-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

9

- Quyết ñịnh số 800/2010/Qð-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn
2010-2020.
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 quy ñịnh việc lập nhiệm vụ,
ñồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới.
- Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT - BNNPTNT - BKHðT-BTC hướng dẫn
nội dung thực hiện Quyết ñịnh 800/Qð-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010-2020 do Bộ nông nghiệp và Phát
triển nông thôn - Bộ kế hoạch ñầu tư – Bộ tài chính ban hành.
- Quyết ñịnh số 342/Qð-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa
ñổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng nông thôn của Bộ xây dựng

khác nên việc hiến ñất, tháo dỡ công trình, cây cối, ñều do dân tự giác bàn bạc, thỏa
thuận, ghi công lao ñóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào.
Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có ñiều kiện mua sắm
phương tiện sản xuất. Cụ thể năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì ñến năm
1975, trung bình mỗi làng ñã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980.
Từ ñó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ
cao, giống mới lai tạo ñột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả ñã
thúc ñẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh. Năm 1979, Hàn Quốc
ñã có 98% số làng tự chủ về kinh tế.
Ông Le Sang Mu, cố vấn ñặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm,
ngư nghiệp cho biết, Chính phủ hỗ trợ một phần ñầu tư hạ tầng ñể nông thôn tự
mình vươn lên, xốc lại tinh thần, ñánh thức khát vọng tự tin. Thắng lợi ñó ñược Hàn
Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn:
- Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân ñể xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn - phương châm là nhân dân quyết ñịnh và làm mọi việc, “nhà nước bỏ ra 1 vật
tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”. Dân quyết ñịnh loại công trình, dự án
nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết ñịnh thiết kế và chỉ ñạo thi công,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

11

nghiệm thu công trình. Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng
335 bao xi măng. Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt ñược hỗ trợ thêm 500 bao xi
măng và 1 tấn sắt thép. Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc ñẩy phong trào
nông thôn mới, dân làng tự quyết ñịnh mức ñóng góp ñất, ngày công cho các dự án.
- Thứ hai, phát triển sản xuất ñể tăng thu nhập. Khi kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất ñược xây dựng, các cơ quan, ñơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống
mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây
dựng vùng chuyên canh hàng hóa. Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn
ñể chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho

thành cộng ñồng nông thôn mới ngày một ñẹp hơn và giàu hơn. Khu vực nông thôn
trở thành xã hội năng ñộng có khả năng tự tích lũy, tự ñầu tư và tự phát triển. Phong
trào SU là tấm gương cho các nước ñang phát triển như Việt Nam học hỏi kinh
nghiệm ñể phát triển vùng nông thôn cũng như phát triển ñất nước.
b) Nhật Bản: Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”
Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản ñã hình thành và phát triển phong
trào “Mỗi làng, một sản phẩm” (OVOP), với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của
khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản. Người
khởi xướng phong trào OVOP của thế giới, Tiến sĩ Mo-ri-hi-kô Hi-ra-mát-su nhấn
mạnh ba nguyên tắc chính xây dựng phong trào OVOP. ðó là, ñịa phương hóa rồi
hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; và phát triển nguồn nhân lực. Trong
ñó, nhấn mạnh ñến vai trò của chính quyền ñịa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật,
quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong quá trình
xây dựng các thương hiệu ñặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương khô, rượu
Shochu lúa mạch, chanh Kabosu, cho thấy những bài học sâu sắc ñúc kết không chỉ
từ thành công mà cả sự thất bại. Người dân sản xuất rồi tự chế biến, tự ñem ñi bán mà
không phải qua thương lái. Họ ñược hưởng toàn bộ thành quả chứ không phải chia sẻ
lợi nhuận qua khâu trung gian nào. Chỉ tính riêng trong 20 năm kể từ năm 1979-1999,
phong trào OVOP “Mỗi làng, một sản phẩm” của ñất nước mặt trời mọc ñã tạo ra ñược
329 sản phẩm bình dị và ñơn giản như nấm, cam, cá khô, chè, măng tre, ñược sản
xuất với chất lượng và giá bán rất cao. (Nguyễn Mạnh Dũng,2006)
Gần 30 năm hình thành và phát triển, sự thành công của phong trào OVOP
ñã lôi cuốn không chỉ các ñịa phương trên ñất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu
vực, ñáng chú ý là các quốc gia ở châu Á và châu Phi tìm hiểu và áp dụng. Một số
quốc gia trong khu vực ðông Nam Á như Thái-lan, Phi-li-pin, tận dụng ñược
nguồn lực ñịa phương, phát huy sức mạnh cộng ñồng, bảo tồn các làng nghề truyền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

13



14

trình có hệ thống mang lại lợi ích cho hàng trăm triệu nông dân, ñồng thời cũng là
một quá trình lâu dài.
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch ñi trước, ñịnh ra các biện pháp
thích hợp cho từng nơi, ñột phá trọng ñiểm, làm mẫu dẫn ñường, Chính phủ hỗ trợ,
nông dân xây dựng. Ðể thực hiện mục tiêu trên, trong thời gian từ năm 2006 ñến
2010, Trung Quốc sẽ mở rộng ngân sách tài chính bao trùm phạm vi nông thôn
trong cả nước, ñẩy mạnh thực hiện xây dựng 14 công trình trọng ñiểm xây dựng
nông thôn mới, bao gồm xây dựng các cơ sở sản xuất cỡ lớn về lương thực, bông,
dầu; giải quyết trước mắt vấn ñề nước sinh hoạt tồn tại trong nhiều năm qua cho
hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2 triệu km ñường giao thông ở
nông thôn trong cả nước; thực hiện xây dựng mạng lưới giao thông ñến từng làng
xã; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế khám, chữa bệnh ở nông thôn và chuyển dịch
việc làm cho lao ñộng dư thừa ở nông thôn.
Ðồng thời với những công việc trên, trong việc xây dựng nông thôn mới,
Trung Quốc còn áp dụng các biện pháp thúc ñẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và y
tế khám, chữa bệnh ở khu vực nông thôn, từng bước ñẩy mạnh công cuộc xóa ñói,
giảm nghèo, tích cực tìm hiểu thăm dò xây dựng chế ñộ bảo ñảm cuộc sống cho
những người có thu nhập thấp nhất ở nông thôn. Ðể cung cấp dịch vụ công cộng
liên quan cho nông dân, Trung Quốc sẽ ñưa họ vào phạm vi bảo hiểm tai nạn lao
ñộng, giải quyết vấn ñề bảo ñảm xã hội và quyền lợi chính trị ñược hưởng theo
pháp luật.
Thông qua việc xây dựng có tính tổng hợp này, ñưa nông thôn Trung Quốc trở
thành nông thôn mới xã hội chủ nghĩa có nền kinh tế phồn vinh, hệ thống cơ sở hạ
tầng hoàn thiện, môi trường tốt ñẹp, xã hội văn minh hài hòa, ñể quảng ñại nông dân
giống như cư dân thành thị có nguồn nước sinh hoạt sử dụng tiện lợi, nguồn nhiên
liệu sạch, nhà bếp ngăn nắp sạch sẽ, ñiều kiện vệ sinh tiện lợi, dễ chịu và ñường sá
rộng rãi bằng phẳng; ñể nông dân trong cả nước ñược hưởng thụ ñầy ñủ những thành

ñiện vừa và nhỏ ñược triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan ñã tập
trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp
nông thôn, ñồng thời cũng xem xét ñến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền
thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân
ñối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu. Thái Lan ñã tập trung phát triển các
ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

16

thúc ñẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển. Ngành công nghiệp chế biến thực
phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:
- Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọng
nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch cơ cấu
lại mặt hàng nông sản của Bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục ñích nâng cao chất
lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong ñó có các mặt hàng: gạo, dứa,
tôm sú, gà và cà phê. Chính phủ Thái Lan cho rằng, càng có nhiều nguyên liệu cho
chế biến thì ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm mới phát triển và
càng thu ñược nhiều ngoại tệ cho ñất nước. Nhiều sáng kiến làm gia tăng giá trị cho
nông sản ñược khuyến khích trong chương trình Mỗi làng một sản phẩm và chương
trình Quỹ làng.
- Chính sách bảo ñảm vệ sinh an toàn thực phẩm: Chính phủ Thái Lan
thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm. Năm
2004, Thái Lan phát ñộng chương trình “Năm an toàn thực phẩm và Thái Lan là bếp
ăn của thế giới”. Mục ñích chương trình này là khuyến khích các nhà chế biến và
nông dân có hành ñộng kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm ñể bảo ñảm an toàn
cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh ñó, Chính phủ thường
xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Do

1.2.2. Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Ngay trong những năm ñầu triển khai, chương trình Mục tiêu Quốc gia về
xây dựng nông thôn mới ñã trở thành phong trào của cả nước. Một số tỉnh, thành
phố ñã triển khai chương trình ñạt ñược nhiều kết quả khá, thể thiện sự sáng tạo của
nhân dân, cấp ủy ðảng, chính quyền các cấp.
Kết quả thực hiện Chương trình NTM tại các ñịa phương trong cả nước tính
ñến hết tháng 6 năm 2013 như sau:
Bảng 1.1: Kết quả thực hiện chương trình NTM ở Việt Nam
TT Chỉ tiêu Tổng số xã Tỷ lệ (%)
1 19/19 tiêu chí 35 0,4%
2 15 - 18 tiêu chí 276 3,2%
3 10 - 14 tiêu chí 1.071 18,2%
4 5 - 9 tiêu chí 3.982 47,0%
5 Dưới 5 tiêu chí 2.523 29,6%
Tổng cộng 7.887 100%
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,2013)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status