Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh - Pdf 76

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ VĂN HẢI

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
QUY HOẠCH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60.85 01 03

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn

Lê Văn Hải

Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2

1.4.

Những đóng góp mới của đề tài.......................................................................... 2

1.5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................ 3

Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 4
2.1.


2.2.2.

Tình hình xây dựng quy hoạch nông thôn mới ở Việt Nam ............................. 14

2.2.3.

Tình hình quy hoạch xây dựng nơng thơn mới tại tỉnh Bắc Ninh .................... 18

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 26
3.1.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 26

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thuận Thành ................................... 26

3.1.2.

Đánh giá tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
huyện Thuận Thành. ......................................................................................... 26

3.1.3.

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mới tại hai
xã huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ............................................................. 26

iii



4.1.

Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Thuận Thành ................... 31

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 31

4.1.2.

Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................................... 35

4.1.3.

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện đối với
việc thực hiện chương trình xây dựng nơng thơn mới. ..................................... 41

4.2.

Đánh giá tình hình thực hiện chương trình xây dựng nơng thơn mới tại
huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh................................................................ 41

4.2.1.

Tình hình tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nơng thơn mới huyện Thuận Thành.................................................................. 41

4.2.2.

Tình hình thực hiện bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện

NTM ................................................................................................................. 86

iv


4.4.2.

Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thực hiện quy hoạch xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Thuận Thành ................................................... 88

Phần 5. Kết luận và kiến nghị...................................................................................... 89
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 89

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 90

Phụ lục .......................................................................................................................... 93

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa Tiếng Việt

BCH


KT – XH

Kinh tế - xã hội

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NTM

Nông thôn mới

PTNT

Phát triển nông thôn

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

SDĐ

Sử dụng đất

THCS

Trung học cơ sở

UBND

Bảng 4.6.

Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Thuận Thành ..................................................................................... 55

Bảng 4.7.

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2016 xã Nghĩa Đạo...... 63

Bảng 4.8.

Kết quả thực hiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp xã Nghĩa
Đạo .............................................................................................................. 65

Bảng 4.9.

Kết quả thực hiện quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn xã
Nghĩa Đạo ................................................................................................... 66

Bảng 4.10. Kết quả thực hiện quy hoạch cơ sở giáo dục đào tạo xã Nghĩa Đạo ........... 67
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện quy hoạch cơ sở văn hoá xã Nghĩa Đạo......................... 68
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện quy hoạch giao thông xã Nghĩa Đạo.............................. 69
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện quy hoạch điện nông thôn xã Nghĩa Đạo ....................... 70
Bảng 4.14. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2016 xã Ngũ Thái ........ 75
Bảng 4.15. Kết quả thực hiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp xã Ngũ Thái ..... 76
Bảng 4.16. Kết quả thực hiện quy hoạch giao thông xã Ngũ Thái ................................ 78
Bảng 4.17. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng cơ sở xã hội xã Ngũ Thái ........ 80
Bảng 4.18. Tổng hợp ý kiến về cách thức tiếp cận thông tin NTM............................... 82
Bảng 4.19. Tổng hợp ý kiến về sự tham gia của người dân vào xây dựng NTM ........ 82
Bảng 4.20. Nội dung tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM .................... 83

Thành, của từng xã trong huyện được thu thập tại Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành
tỉnh Bắc Ninh, Ủy ban nhân dân các xã trong huyện.
Điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Nội dung điều tra số liệu sơ cấp gồm có: (1)
Khảo sát thực địa, ghi nhận bằng hình ảnh minh họa; (2) Phỏng vấn các cán bộ chính
quyền, các tổ chức đồn thể xã hội đã tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng nông thôn
mới ở cấp xã; (3) Phỏng vấn người dân địa phương tại 2 xã chọn làm điểm nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý số liệu, tài liệu
Phương pháp xử lý số liệu, tài liệu được dùng sau khi đã thu thập được tồn bộ
số liệu, tài liệu, thơng tin cần thiết từ các số liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Phương pháp so sánh
So sánh, đối chiếu giữa tình hình địa phương trước khi thực hiện quy hoạch xây

viii


dựng nông thôn mới với kết quả địa phương đạt được khi thực hiện quy hoạch xây dựng
nông thôn mới tính đến năm 2016.
- Phương pháp đánh giá
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM trên địa bàn 2 xã nghiên
cứu theo 3 phương án quy hoạch: Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp; Quy hoạch cơ
sở hạ tầng và quy hoạch sử dụng đất.
Kết quả chính và kết luận
- Thuận Thành là một huyện đồng bằng, có địa hình bằng phẳng; Cơ sở hạ tầng
(CSHT) của huyện tương đối phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh. Sau 6 năm
thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, huyện đã đạt được những kết quả nổi
bật, tính đến ngày 31/12/2016 có 10/17 xã hồn thành 19/19 tiêu chí xây dựng nơng
thơn mới.
- Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Ngũ
Thái và xã Nghĩa Đạo:
Xã Ngũ Thái: Tình hình thực hiện quy hoạch cịn chậm, nhiều nội dung trong


Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives
- Study the implementation of the national target program on new rural
constructions in Thuan Thanh district, Bac Ninh province.
- Study the implementation of new rural planning in Thuan Thanh district, Bac
Ninh province.
Methods
- Choose research sites
Criteria: (1) A commune fulfilling criteria of new rural construction and
implementing a new rural planning: (2) A commune not fulfilling new rural
construction and implementing a new rural construction not well. Based on two
standards, two communes in Thuan Thanh are chosen to be research sites to evaluate
new rural planning and construction.
- Investigate and collect data
+ Investigate secondary data: Documents, general reports, statistics about new
rural planning and construction of every commune in Thuan Thanh, Bac Ninh, which
are collected from People’s Committee.
+ Investigate primary data: (1) Research the field, confirming with pictures; (2)
Interview officers, social unions involved directly in new rural construction at
communal level; (3) Interview locals at two research sites.
- Handle statistics and documents
This method is used after all necessary statistics, documents and information
form primary and secondary statistics have been collected.
- Compare
Compare two local’s situations before carrying out new rural planning and
construction with after doing so till 2016.

x


xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước nông nghiệp, với gần 70% dân số sống ở vùng
nông thôn và gần 50% lao động của cả nước là lao động trong lĩnh vực nông
nghiệp. Chính vì vậy, nơng nghiệp - nơng dân - nơng thôn đang được sự quan
tâm lớn của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội. Trong những năm qua đời sống của
nhiều người dân vùng nơng thơn vẫn cịn khó khăn, thiếu thốn; sản xuất nơng
nghiệp cịn manh mún, nhỏ lẻ, tự phát; cơ sở hạ tầng nơng thơn vẫn cịn nhiều
hạn chế.
Nhận thức được tầm quan trọng, ý nghĩa, cũng như vai trị của vùng nơng
thơn trong sự nghiệp cơng nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước, tại
Hội nghị lần thứ 7 (ngày 5/8/2008) Ban chấp hành (BCH) Trung ương Đảng
khoá X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn; Cụ thể hơn, ngày 16/9/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia nơng thơn mới theo Quyết định 491/QĐ - TTg, ngày 04/6/2010 Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn
2010 - 2020, với mục tiêu: Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người
dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; Cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ;
Gắn phát triển nông thôn (PTNT) với đô thị; Xã hội nơng thơn dân chủ, bình
đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Mơi trường sinh thái được bảo vệ;
An ninh, trật tự được giữ vững.
Trải qua 6 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng
thơn mới, bộ mặt nơng thơn đã có nhiều khởi sắc, đời sống của người nông dân
được nâng lên, sản xuất nơng nghiệp từ chỗ cịn nhỏ lẻ, manh mún đã chuyển
sang với sản xuất với quy mô lớn. Tuy nhiên những thành tựu đạt được chưa

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Các phương án quy hoạch xây dựng nông thôn
mới bao gồm: Phương án quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sản xuất nông
nghiệp, quy hoạch cơ sở hạ tầng; các hộ dân, cán bộ trên địa bàn 2 xã điểm
nghiên cứu.
- Địa điểm nghiên cứu: Toàn bộ 17 xã tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh.
-Thời gian nghiên cứu: Việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới
tại huyện Thuận Thành, tỉnh Băc Ninh giai đoạn 2011 – 2016.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo 3
phương án quy hoạch: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sản xuất nông nghiệp,

2


quy hoạch cơ sở hạ tầng trên quy mô cấp xã, từ đó đề xuất giải pháp cho việc
thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mớ, góp phần nâng cao các tiêu chí xây
dựng nơng thơn mới trên địa bàn huyện.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho việc điều
chỉnh các phương án quy hoạch xây dựng nông thơn mới cho phù hợp với tình
hình thực tế của địa phương.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tình hình
thực hiện các phương án quy hoạch xây dựng nơng thơn mới từ đó làm thay đổi
diện mạo nơng nghiệp - nơng dân - nơng thơn theo hướng tích cực hơn.

3

nông dân làm mục tiêu.
Khái niệm Nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nơng thơn khác
nhau. Mơ hình NTM là mơ hình cấp xã, thơn được phát triển tồn diện theo

4


hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh. Mơ hình NTM được
quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức,
vận hành và cảnh quan môi trường; Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh
tế, chính trị, văn hóa xã hội; Tiến bộ hơn so với mơ hình cũ; Chứa đựng các đặc
điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên tồn lãnh thổ.
Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản
Lao động, 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn
2010-2020, bao gổm:
(1) Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
được nâng cao;
(2) Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
(3) Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
(4) An ninh tốt, quản lý dân chủ;
(5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
Nghị quyết 26/TQ– TW của BCH Trung ương Đảng khóa X đã đề ra chủ
trương xây dựng NTM phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân,
phát triển nông nghiệp và nông thôn. Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu: “Xây
dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nơng thơn ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc, dân trí được nâng cao; Mơi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính
trị ở nơng thơn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường…”. Như vậy, hiểu

phần bảo vệ sức khỏe và vệ sinh môi trường; Phát triển cơ sở hạ tầng; Phát triển
sản xuất và tạo thu nhập; Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên thiên
nhiên; Phát triển an sinh xã hội; Phát triển dân chủ cơ sở, bình đẳng giới; Phát
triển văn hóa; Phát triển con người.
Phát triển vùng nông thôn phải đảm bảo tính bền vững nhằm tạo sự phát
triển lâu dài ổn định khơng những cho vùng nơng thơn mà cịn đối với cả quốc
gia. Trong điều kiện Việt Nam, Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà (2005) nêu
rõ: “Phát triển nơng thơn là q trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về
kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân nơng thơn. Q trình này trước hết là do chính người dân nơng thơn và
có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước và các tổ chức khác”.
2.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, cịn
nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa khơng đồng bộ). Nhiều hạng mục cơng trình đã
xuống cấp, tỷ lệ giao thơng nơng thơn được cứng hố thấp; giao thơng nội đồng ít
được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng
lưới điện nơng thơn chưa thực sự an tồn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn

6


hố cịn rất hạn chế, mạng lưới chợ nơng thơn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở
xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nơng thơn đạt
chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển.
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn
chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản
chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng
khoa học công nghệ trong nông nghiệp cịn chậm, tỷ trọng chăn ni trong nơng
nghiệp cịn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ.
Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nơng

hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thơn, xã bàn bạc dân chủ để
quyết định và tổ chức thực hiện.
(3) Kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG, chương trình hỗ trợ có
mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
(4) Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện
các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền xây dựng.
(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các cơng trình, dự
án của Chương trình xây dựng NTM; Phát huy vai trò làm chủ của người dân và
cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện và giám sát đánh giá.
(6) Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và tồn xã hội;
Cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trị chỉ đạo, điều hành q trình xây dựng quy
hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong
xây dựng NTM.
b, Nội dung xây dựng nông thôn mới
Theo Quyết định số 800/QĐ - TTg, ngày 04/6/2010 về chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010 - 2020 thì chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới là chương trình tổng thể về phát triển
kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phịng, gồm 11 nội dung sau:
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội;
3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập;
4. Giảm nghèo và an sinh xã hội;
5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nơng thơn;
6. Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn;


- xã hội; các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ... theo
chuẩn nông thôn mới.
Nội dung quy hoạch đi vào ba vấn đề trọng tâm đó là quy hoạch sử dụng

9


đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nơng nghiệp hàng hóa, cơng
nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp, dịch vụ. Xác định nhu cầu sử dụng đất cho bố trí
vùng sản xuất và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất hàng hóa nơng
nghiệp, cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp và dịch vụ; bố trí hệ thống thủy lợi kết
hợp với giao thông; Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các
khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp;
quy hoạch phát triển các hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới,
bao gồm bố trí mạng lưới giao thông, điện, trường học các cấp, trạm xá, trung
tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn hóa và khu thể thao thôn, bưu điện và hệ thống
thông tin liên lạc, chợ, nghĩa trang, bãi xử lý rác, hệ thống cấp nước sạch, hệ
thống thốt nước thải, cơng viên cây xanh, hồ nước sinh thái.
Như vậy quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới là nhằm đánh giá các
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và đưa ra định hướng phát triển về kinh tế-xã
hội, về không gian nông thôn, về mạng lưới dân cư, cơ sở hạ tầng; khai thác tiềm
năng thế mạnh vốn có của địa phương, khắc phục những ảnh hưởng bất lợi của
thời tiết, đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đề ra.
2.1.5. Căn cứ pháp lý lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Nghị Quyết 26-NQ /TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ 7
Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn
xác định nhiệm vụ xây dựng: “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới”;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới.

mới. Về mặt thời gian, kỳ tích này của Hàn Quốc đã vượt xa những thành công
về phát triển nông thôn của các nước phát triển khác như Nhật: 73 năm; Mỹ: 96
năm; Anh: 116 năm (Ngô Văn Toại, 2011).
Tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào Saemaul
Undong. Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ
thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây
dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Cuối cùng là để xây dựng
một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn" (Phương Ly, 2012).
Sau hơn 30 năm thực hiện phong trào “Làng mới, môi trường sống và
cuộcsống vật chất của người dân nông thôn đã được cải thiện đáng kể; Sản xuất
mangtính thương mại. Cái được lớn nhất là những người nơng dân nghèo đói bắt
đầu trở nên tự tin hơn, khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động, có khả
năng tích lũy, tự đầu tư và nhờ đó mà có khả năng tự phát triển. Thông qua
phong trào lao động nông thôn đã được đào tạo cơ bản, điều quan trọng là họ có
tác phong công nghiệp, điều này đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động cho

11


ngành cơng nghiệp địi hỏi kỹ thuật cao hơn (Trung tâm Thông tin Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, 2002).
Phát triển nông thôn tại Hàn Quốc hiện nay, sau quá trình thực hiện phong
trào Làng mới tiếp tục thúc đẩy PTNT Hàn Quốc đến đầu những năm 1990. Sau
đó khu vực nông nghiệp, nông thôn chững lại và đi xuống. Trong khi đó khu vực
thành thị và các lĩnh vực cơng nghiệp, dịch vụ có sự phát triển vượt bậc tạo ra
nguồn thu lớn có thể hỗ trợ trở lại cho khu vực nơng nghiệp, nơng thơn. Để duy
trì và hỗ trợ khu vực nơng thơn, Chính phủ đã xây dựng mơ hình PTNT tồn diện
tại 112 điểm trên phạm vi tồn quốc. Chính phủ thực hiện đầu tư tồn bộ cơng
trình cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội đồng bộ và đạt tiêu chuẩn hiện đại tại từng
điểm. Tuy nhiên việc này cũng khơng duy trì được sự phát triển có tính bền vững

khu vực và quốc gia trên thế giới có thể áp dụng trong chiến lược PTNT, nhất là
PTNT trong q trình cơng nghiệp hóa đất nước mình (Tuấn Anh, 2012).
2.2.1.3. Xây dựng nơng thơn mới tại Trung Quốc
Chính sách phát triển nơng thơn ở Trung Quốc là sự kết hợp giữa hai quá
trình: Cơ cấu lại cơ chế kinh tế và kết cấu lợi ích mà trọng tâm là chế độ đất đai
nơng thôn; Cơ cấu lại quản lý mà trọng tâm là khơi phục xây dựng lại chính
quyền xã và thực hiện chế độ dân làng tự trị.
Theo Lê Minh Phụng (2012), tại các khu vực thử nghiệm, các mơ hình
nơng thơn mới được chú trọng xây dựng theo các mức độ, quy mơ khác nhau.
Những mơ hình này mang tính đa dạng, tuỳ theo cấp vùng, khơng có “bộ tiêu chí
chuẩn” áp đặt cho mọi nơi. Để định hướng cho nội dung này, cuối năm 2004, nhà
nước đưa ra mục tiêu xây dựng nông thôn mới gồm: Sản xuất và phát triển; Sinh
hoạt và giàu có; Văn minh nơng thơn; Nơng thôn, nông nghiệp sạch sẽ; Quản lý
dân chủ. Do đặc thù của Trung Quốc, Nhà nước có chính sách xây dựng nông
thôn mới, trên cơ sở là nguồn lực tự nhiên, điều kiện xã hội cụ thể cho từng vùng
(Vũ Văn Phúc, 2012).
Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc tập trung vào những quan điểm,
chính sách, nội dung cơ bản đó là: (1) Lấy thành thị dẫn dắt cho nông thôn, công
nghiệp gắn với nông nghiệp là một định hướng thể hiện rõ vai trị của nơng thơn
đối với phát triển kinh tế cả nước, làm cơ sở PTNT; (2) Quy hoạch phát triển
nông nghiệp, nông thôn tại một số vùng được thực hiện rất tốt, gắn với chính
sách điều hành vĩ mô, hỗ trợ đã thúc đẩy nhiều vùng nơng thơn phát triển; (3)
chính sách bảo vệ đất nơng nghiệp đã được luật hố, chính sách đền bù giá đất,
Chính sách tín dụng nơng thơn, loại hình hợp tác xã được khuyến khích; (4) Bảo
vệ các đối tượng yếu thế trong xã hội, tạo sự cân bằng giữa các vùng trong cả
nước (Vũ Văn Phúc, 2012).
Tuy vậy, theo Nguyễn Quang Dũng (2010) dù với rất nhiều cố gắng, phát
triển nông thôn cấp cơ sở và NTM tại Trung Quốc cũng chưa đạt được các mục
tiêu đề ra để thúc đẩy phát triển khu vực nơng thơn. Mơ hình NTM của Trung
Quốc chưa được coi là thành công khi hiện nay, khoảng cách giữa khu vực thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status