Đánh giá tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện thuận thành tỉnh bắc ninh - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN HỒNG VĂN
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH


CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY HÀ NỘI, 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu, nôi dung kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến
Tiến sĩ Vũ Thị Phương Thụy, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình
giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quí thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn, Viện Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp
giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi cũng xin trân thành cảm ơn các hộ nông dân và các cơ quan, ban, ngành
ñoàn thể huyện Thuận Thành; UBND các xã trên ñịa bàn huyện Thuận Thành ñã
cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các ñồng nghiệp, bạn bè cùng toàn thể
gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả

Nguyễn Hồng Văn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
iii

2.2.2 Tổng quan nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 26
2.2.3 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 29 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
iv

3. ðẶC ðIỂM CỦA ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu 31
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Khung nghiên cứu và phương pháp tiếp cận 44
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 45
3.2.3 Phương pháp phân tích và dự báo tài liệu 47
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới 48
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Thuận Thành 52
4.1.1 Công tác chỉ ñạo ñiều hành 52
4.1.2 Công tác tuyên truyền vận ñộng, tham quan học tập kinh nghiệm 54
4.1.3 ðánh giá tình hình thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới của
huyện Thuận Thành ñến tháng 9/2013 55
4.1.4 Tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại 3 xã ñiều tra 99
4.1.5 Nhận xét chung 108
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng trong thực hiện xây dựng NTM ở huyện Thuận Thành 109
4.2.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 109
4.2.2 Chính sách ñầu tư của nhà nước và huy ñộng vốn xã hội ñề xây dựng NTM 110
4.2.3 Năng lực tổ chức và quản lý của cán bộ lãnh ñạo cơ sở trong xây dựng NTM 115
4.2.4 Vai trò của người dân trong xây dựng NTM 118
4.2.5 Các chính sách khác 120

MTTQ
PTNT
MTQG
HS
SL
SS
SX
BHYT
VSMT
Lð-TB-XH
TTCN
11/10
12/11
: Ban chỉ ñạo
: Ban quản lý
: Bình quân
: Cơ cấu
: Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
: Nông nghiệp - Thương mại - Dịch vụ
: Tổng thu nhập quốc dân
: Giá trị sản xuất
: Hội ñồng nhân dân
: Ủy ban nhân dân
: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông
: Hợp tác xã
: Nông thôn mới
: Nuôi trồng thủy sản
: Mặt trận tổ quốc
: Phát triển nông thôn

3.10 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về hệ thống chính trị 51
4.1 Tình hình thực hiện tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của huyện 57
4.2 Tình hình thực hiện tiêu chí Giao thông của huyện 59
4.3 Tình hình thực hiện tiêu chí Thủy lợi của huyện 62
4.4 Tình hình thực hiện tiêu chí ðiện của huyện 64
4.5 Tình hình thực hiện tiêu chí Trường học của huyện 66
4.6 Tình hình thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hoá của huyện 68
4.7 Tình hình thực hiện tiêu chí Chợ nông thôn của huyện 70
4.8 Tình hình thực hiện tiêu chí Bưu ñiện của huyện 72
4.9 Tình hình thực hiện tiêu chí Nhà ở dân cư của huyện 74
4.10 Tình hình thực hiện tiêu chí Thu nhập của huyện 77
4.11 Tình hình thực hiện tiêu chí Hộ nghèo của huyện 79
4.12 Tình hình thực hiện tiêu chí Tỷ lệ lao ñộng có việc làm thường xuyên
của huyện 81
4.13 Tình hình thực hiện tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất của huyện 83

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
vii

4.14 Tình hình thực hiện tiêu chí Giáo dục của huyện 85
4.15 Tình hình thực hiện tiêu chí Y tế của huyện 87
4.16 Tình hình thực hiện tiêu chí Văn hoá của huyện 89
4.17 Tình hình thực hiện tiêu chí Môi trường của huyện 91
4.18 Tình hình thực hiện tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh
của huyện 93
4.19 Tình hình thực hiện tiêu chí An ninh trật tự xã hội của huyện 95
4.20 Tình hình thực hiện xây dựng NTM ở huyện Thuận Thành chia theo nhóm
tiêu chí 97
4.21 Tình hình thực hiện xây dựng NTM ở huyện Thuận Thành chia theo số tiêu
chí ñạt chuẩn 98

Biểu ñồ 4.1: Nhu cầu vốn ñầu tư xây dựng NTM ñến năm 2015 54
Biểu ñồ 4.2: Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn huyện Thuận Thành 78
Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu vốn ñầu tư xã hội hoá trong xây dựng NTM 115

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
ix

DANH MỤC HÌNH, HỘP

HÌNH:
Hình 3.1: Bản ñồ hành chính huyện Thuận Thành 31
HỘP:
Hộp 4.1: Lập ñồ án quy hoạch xây dựng NTM 56
Hộp 4.2: Nâng cao hiệu quả sản xuất, thoát nghèo từ xây dựng NTM 80
Hộp 4.3: Công tác vệ sinh môi trường nông thôn ñược quan tâm ñầu tư 92
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nông thôn nước ta chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình xây dựng
và phát triển ñất nước. Nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho
tiêu dùng xã hội, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản hàng
hóa xuất khẩu và cung cấp nhân lực cho các hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội.
ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X ðảng ta ñã xác ñịnh: “Hiện nay và
trong nhiều năm tới, vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí chiến

tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 342/Qð-TTg về việc sửa ñổi một số
tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Thuận Thành nói riêng ñã và ñang tổ
chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM ñạt ñược những
kết quả nhất ñịnh. Trong những năm qua huyện Thuận Thành ñã ñẩy mạnh các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn như chương trình bê tông hóa
ñường giao thông nông thôn, cứng hóa kênh mương, xây dựng trường học, trạm
y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao ñạt chuẩn quốc gia, chuyển ñổi cơ
cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn…
theo hướng ñạt chuẩn nông thôn mới.
Năm 2010 huyện Thuận Thành ñược UBND tỉnh Bắc Ninh chọn xã An
Bình làm ñiểm về xây dựng nông thôn mới, cùng với An Bình các xã khác trên
ñịa bàn huyện cũng ñang ra sức phấn ñấu xây dựng ñạt chuẩn quốc gia về NTM
ñến năm 2015. Tuy nhiên huyện Thuận Thành ñang gặp khó khăn, vướng mắc
cần giải quyết như: xuất phát ñiểm của phần lớn các xã trên ñịa bàn huyện so với
mức chung trên ñịa bàn tỉnh còn thấp; trình ñộ, năng lực của ñội ngũ cán bộ còn
hạn chế; ñời sống của nhân dân còn khó khăn.
ðể góp sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ở ñịa phương, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện ñề tài: “ðánh giá tình hình thực hiện xây
dựng nông thôn mới tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn
mới trên ñịa bàn huyện Thuận Thành trên cơ sở ñó ñưa ra ñịnh hướng và ñề xuất
các giải pháp chính góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông
thôn mới ở ñịa phương trong thời gian tới.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
3



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến việc xây
dựng hoàn thiện mô hình nông thôn mới ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh:
(1) Xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta dựa trên cơ sở lý luận và
thực tiễn nào?
(2) Kết quả ñã ñạt ñược và những việc cần phải làm nhằm xây dựng hoàn
thiện mô hình nông thôn mới ở ñịa phương?
(3) Các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới ở
ñịa phương?
(4) Quan ñiểm, phương hướng nào ñể xây dựng nông thôn mới ở huyện?
(5) Giải pháp nhằm ñẩy mạnh việc xây dựng hoàn thiện mô hình nông thôn
mới ở huyện Thuận Thành trong thời gian tới? Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
5


nâng cao vị thế về kinh tế - xã hội cho người dân ở nông thôn thông qua việc sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực (nhân lực, vật lực và trí tuệ) của ñịa phương.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
6

Thông qua các chiến lược về kinh tế - xã hội của Chính phủ trong ñiều
kiện của nước ta, PTNT ñược hiểu: “Là quá trình cải thiện có chủ ý một cách
bền vững về kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân nông thôn, có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các
tổ chức khác”. (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Từ ñó các khái niệm trên có thể thấy rằng PTNT mang tính chất toàn diện
về kinh tế, văn hóa, xã hội và ñảm bảo tính bền vững về môi trường.
2.1.1.3 Nông thôn mới
Trước hết ta hiểu răng nông thôn mới không phải là thị trấn, thị tứ và cũng
không phải là nông thôn truyền thống. Nghĩa là xây dựng nông thôn mới không
phải là xây dựng nông thôn trở thành ñô thị vì nó sẽ làm mất những giá trị truyền
thống của nông thôn và không giữ vững ñược bản sắc văn hoá riêng biệt của
nông thôn Việt Nam. Vì vậy quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông
nghiệp, nông thôn trên cơ sở ñẩy mạnh sự dịch chuyển về cơ cấu kinh tế, lao
ñộng ở nông thôn là ñộng lực thúc ñẩy quá trình xây dựng nông thôn mới.
Khái niệm nông thôn mới mang ñặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác
nhau, nhìn chung mô hình nông thôn mới ñược xây dựng ở cấp xã, thôn phát
triển toàn diện theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, dân chủ, văn minh.
Xây dựng nông thôn mới là quá trình làm ñổi mới tư duy, nâng cao năng
lực của người dân, tạo ñộng lực giúp họ chủ ñộng phát triển kinh tế góp phần
thực hiện chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ñồng thời làm thay ñổi
về cơ sở vật chất và ñời sống văn hoá tinh thần của người dân, qua ñó thu hẹp
khoảng cách về ñời sống giữa nông thôn và thành thị.
ðảng, Nhà nước ta xác ñịnh ñây là một quá trình lâu dài và liên tục cần sự

xuất nông nghiệp còn mang tính tự phát cao, bên cạnh ñó ñất nông nghiệp ở
nhiều vùng nông thôn ñã chuyển sang phát triển công nghiệp và ñô thị còn chưa
phù hợp gây ảnh hướng lớn tới sự phát triển kinh tế, ñời sống tinh thần của một
phần lớn người dân ở nông thôn.
Hai là: Kết cấu hạ tầng về kinh tế xã hội ở nông thôn còn lạc hâu chưa
ñáp ứng ñược yêu cầu cho sự phát triển ổn ñịnh và lâu dài
Phần lớn hệ thống giao thông nông thôn chưa ñạt tiêu chuẩn quy ñịnh, chủ
yếu phục vụ mục ñích dân sinh. Giao thông ở nhiều vùng nông thôn chưa ñạt yêu
cầu trong việc lưu thông hàng hoá và phục vụ sản xuất. Hệ thống thuỷ lợi còn
nhiều bất cập trong việc chủ ñộng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và ñời

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
8

sống nhân dân ở khu vực nông thôn. Các công trình hạ tầng khác như: trường
học, trạm y tế, nhà văn hoá, ñiện… chưa ñáp ứng ñược yêu cầu về ñời sống vật
chất và tinh thần của người dân nông thôn.
Ba là: ðời sống nhân dân khu vực nông thôn còn ở mức thấp
Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn chiếm khoảng 90% số hộ nghèo trên cả
nước. Chênh lệch về thu nhập của người dân khu vực thành thị và nông thôn còn
rất lớn bên cạnh ñó quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp, nông
thôn diễn ra còn chậm. (Bùi Bá Bổng, 2004).
Trước những thực trạng trên, ñể thúc ñẩy quá trình CNH - HðH nông
nghiệp, nông thôn cần thiết phải xây dựng mô hình nông thôn góp phần ñưa nông
nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam phát triển ñáp ứng yêu cầu của quá trình
hội nhập kinh tế thế giới.
2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của xây dựng nông thôn mới ñối với chính trị, kinh tế, văn
hoá - xã hội, con người và môi trường
* Thứ nhất: Về chính trị
ðã phát huy ñược tính dân chủ ở nông thôn với tinh thần tôn trọng luật

* Thứ tư: Về con người
Trung tâm của mọi chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn chính là
người nông dân và cộng ñồng dân cư ở nông thôn. Có chính sách khuyến khích, hỗ
trợ giúp người nông dân nông thôn thành người nông dân sản xuất hàng hóa
trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm của mô hình NTM, người quyết
ñịnh thành công của mọi cải cách ở nông thôn.
* Thứ năm: Về môi trường
Môi trường sinh thái ở nông thôn chịu áp lực lớn do quá trình CNH -
HðH nông nghiệp, nông thôn, vì vậy cần quan tâm ñến việc bảo tồn, xây dựng
và bảo vệ môi trường sinh thái ở nông thôn. Có giải pháp chống ô nhiễm nguồn
nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp ñể nông thôn
phát triển bền vững.
Các nội dung trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, Nhà nước ñóng vai trò
chỉ ñạo, tổ chức ñiều hành quá trình hoạch ñịnh và thực thi chính sách, tạo hành
lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo ñiều kiện, kích thích người dân
chủ ñộng trong việc thực thi và tự nguyện tham gia hoạch ñịnh chính sách cho
phù hợp với ñiều kiện phát triển. (Hồ Văn Thông, 2005). Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
10

2.1.4 Nguyên tắc, nội dung, tiêu chí xây dựng NTM
2.1.4.1 Nguyên tắc xây dựng NTM
- Các nội dung hoạt ñộng của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải
hướng tới mục tiêu thực hiện ñạt chuẩn 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về
NTM ban hành tại Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết ñịnh số
342/Qð-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa ñổi một số
tiêu chí xây dựng NTM.
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng ñồng dân cư ñịa phương là chính, Nhà

- Hoàn thiện hệ thống các công trình ñảm bảo cung cấp ñiện phục vụ sinh
hoạt và sản xuất trên ñịa bàn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt ñộng văn
hóa thể thao trên ñịa bàn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế, giáo
dục trên ñịa bàn.
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên ñịa theo tiêu chuẩn quy ñịnh ñảm
bảo hạn chế tối ña thiệt hại về người và tài sản do hạn hán, lũ lụt gây ra.
- Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện ñối nội, ñối ngoại, diện
tích khuôn viên tối thiểu 1.000 m
2
, diện tích sử dụng của trụ sở ñối với khu vực
ñồng bằng, trung du tối thiểu 500 m
2
, khu vực miền núi hải ñảo tối thiểu 400 m
2
;
mật ñộ xây dựng dưới 50%, mật ñộ cây xanh trên 30%.
- Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhà tạm, dột nát, xây dựng, hoàn
thành nhà ở nông thôn ñạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng và phù hợp với quy hoạch.
* Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
- Tăng cường công tác khuyến nông; ñẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - nghiệp.
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông - lâm - ngư nghiệp.
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi
làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của ñịa phương.
- ðẩy mạnh ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, ñưa công nghiệp vào

- Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường trên ñịa bàn xã.
* Nâng cao chất lượng tổ chức ñảng, chính quyền, ñoàn thể chính trị - xã
hội trên ñịa bàn
- Thành lập, duy trì ñủ các tổ chức trong hệ thống chính trị, ñảm bảo
không có trình trạng “trắng” các tổ chức này ở các thôn.
- Tổ chức ñào tạo cán bộ ñạt chuẩn theo quy ñịnh của Bộ Nội vụ.
- Thu hút cán bộ trẻ về công tác tại xã.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
13

- Xây dựng ban hành các quy ñịnh về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt
ñộng của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng NTM.
- Nâng cao chất lượng của các tổ chức trong hệ thống chính trị, phấn ñấu
hàng năm, tổ chức ñảng, chính quyền ñạt “trong sạch vững mạnh”, các tổ chức
khác ñạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy ñịnh của từng tổ chức.
* Giữ vững an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn
- Ban hành, thực hiện nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh;
phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu.
- Hàng năm ðảng ủy có nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tác an
ninh, xã ñạt ñơn vị khá trở lên trong “Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ
quốc”, công an xã ñạt danh hiện “ñơn vị tiên tiến” trở lên.
- ðảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ ñảm
bảo an ninh, trật tự xã hội trên ñịa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
- Không ñể xẩy ra các hoạt ñộng chống ñối; không ñể xẩy ra mâu thuẫn,
tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm. (Hồ Xuân
Hùng, 2010)
2.1.4.3 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới ñược Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm với

- Tỷ lệ km ñường trục chính nội ñồng ñược cứng hóa, xe cơ giới ñi lại
thuận tiện ñạt 100%.
Tiêu chí 3: Thủy lợi
- Hệ thống thủy lợi cơ bản ñáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý ñược kiên cố hóa ñạt 85%.
Tiêu chí 4: ðiện
- Hệ thống ñiện ñảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành ñiện.
- Tỷ lệ hộ sử dụng ñiện thường xuyên an toàn từ các nguồn ñạt 99%.
Tiêu chí 5: Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có
cơ sở vật chất ñạt chuẩn Quốc gia.
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã ñạt chuẩn của Bộ Văn hóa - TT - DL.
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao ñạt quy ñịnh của Bộ Văn hóa -
TT - DL ñạt 100%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status