Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã liên hiệp , huyện phúc thọ , thành phố hà nội - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đánh giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới tại
Xã Liên Hiệp , huyện Phúc Thọ , Thành phố Hà Nội

Họ và tên sinh viên: Đỗ Kim Quyền
Lớp: CLV12QD
Chuyên Ngành: Quản lý đất đai
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huệ - Nguyễn thị Hải Yến

Hà Nội, 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
1


LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên, đồng thời tạo cơ hội để
mỗi sinh viên có điều kiện vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong quá trình
học tập một cách linh hoạt và sáng tạo vào thực tế sản xuất. Được sự đồng ý của Khoa
Quản Lý Đất Đai, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “ Đánh giá kết quả thực
hiện đề án Nông thôn mới tại xã Liên Hiệp , huyện Phúc , Thành phố Hà Nội”.
Trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng
của bản thân, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Huệ và cô
Nguyễn Thị Hải Yến , cùng với sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ, nhân dân xã Phú Cát, các

thầy cô giáo và bạn bè trong trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Qua đây cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Huệ và cô
Nguyễn Thị Hải Yến

3.1.3.3 Công tác kiểm kê, thống kê đất đai.........................................................32
3.1.3.4 Công tác đo đạc, lập bản đồ.....................................................................32
3.1.3.5 Tình hình giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất............32
3.1.3.6 Kết quả thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất..............32
3.1.4 Khái Quát phương án,kế hoạch thực hiện quy hoạch nông thôn mới của xã
Liên Hiệp huyện Phúc Thọ – TP Hà Nội...........................................................33
3.1.4.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian xã...................................33
3.1.4.1.a Phân khu chức năng và tổ chức không gian kiến trúc .......................33
*. Khu dân cư........................................................................................................33
* Khu trung tâm hành chính xã..........................................................................34
*. Quy hoạch sử dụng đất....................................................................................34
3.1.4.2 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trung tâm xã............................35
3.1.4.2.a Hệ thống giao thông..............................................................................35
3.1.4.2.b Hệ thống cấp nước................................................................................36
3.1.4.2.c Hệ thống cấp điện.................................................................................37
3.1.4.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.....................................................37
* Phát triển giao thông........................................................................................37
* Phát triển thủy lợi.............................................................................................40
- Xây dựng hệ thống thủy lợi...............................................................................40
- Hệ thống cấp nước.............................................................................................41
- Hệ thống cấp điện...............................................................................................43
* Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn............................................................43
a)Thoát nước.........................................................................................................43

3


b) Quản lý chất thải rắn.......................................................................................44
c) Nghĩa địa...........................................................................................................44
3.1.4.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội ........................................................44


: Xây dựng



: Lao động

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND

: Uỷ ban nhân dân

HĐND

: Hôi đồng nhân dân

HTX

: Hợp tác xã

HTX NN

: Hợp tác xã nông nghiệp

BHYT

: Bảo hiểm y tế


: Giáo dục và đào tạo

5


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 3.1: Tình hình kinh tế của xã Liên hiệp năm 2013
Biểu 3.2: Cơ cấu các loại đất chính của xã năm 2013
Biểu 3.3: Hiện trạng và kế hoạch hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới xã Liên Hiệp
– huyện Phúc Thọ giai đoạn 2012-2013
Biểu 3.4: Hiện trạng về điện của xã liên hiệp .
Biểu 3.5: Tình hình hệ thông tổ chức chính trị trên địa bàn xã Liên Hiệp
Biểu 3.6: Tình hình cơ sở vật chất văn hóa và trường học trên địa bàn xã
Biểu 3.7: Tình hình thực hiện tiêu chí số 2 của xã Liên hiệp năm 2013
Biểu 3.8: Tình hình thực hiện tiêu chí số 3 của xã Liên hiệp năm 2013

ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, để đạt được mục tiêu CNH-HĐH đất nước thì sự phát triển kinh
tế xã hội các vùng nông thôn đặc biệt là các vùng nông thôn miền núi hiện nay có sự
đóng góp không nhỏ. Nói đến nông thôn là nói đến sản xuất lâm, nông nghiệp, sự phát
triển kinh tế xã hội nhìn chung thấp và là chậm hơn các vùng khác. Do nhiều nguyên
nhân khác nhau mà việc phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn còn thiếu đồng bộ, trình độ
kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu, phương thức quản lý lỏng lẻo, công tác quy hoạch sản xuất
vẫn còn những bất cập, thiếu chi tiết, cụ thể. Dẫn đến tài nguyên thiên nhiên ngày càng
suy thoái cạn kiệt, đất đai bị xói mòn, rửa trôi. Nhận thấy tầm quan trọng đó Ban chấp
hành Trung ương Đảng khoá X đã ban hành Nghị quyết 26-NĐ/TƯ về nông nghiêp, nông
dân và nông thôn với nhiệm vụ hàng đầu là tạo sự chuyển biến tích cực trong sản xuất

và tinh thần của người dân được nâng cao, bộ mặt làng, xã cũng được thay đổi rõ rệt,
cảnh quan môi trường được bảo vệ. Nhưng mặt hạn chế cũng không phải là ít, theo Ban
chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh, đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinh
nghiệm của cán bộ chưa cao. Khi đề xuất nội dung xây dựng đã yêu cầu chỉ chú trọng
xây dựng hạ tầng, chưa quan tâm nhiều đến các mô hình sản xuất mới. Sự trông chờ ỷ nại
của một bộ phận cán bộ cơ sở, dân cư là khá lớn, vẫn tồn tại quan niệm “xin– cho”. Vì
thế, họ chỉ chú trọng đến việc giải ngân tốt mà không quan tâm nhiều đến mục tiêu chất
lượng của chương trình. Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu chuyên

7


đề: “Đánh giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới tại xã liên hiệp , huyện Phúc
thọ , Thành phố Hà Nội”.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về quy hoạch xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới
* Nông thôn mới: Là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần
của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và
thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính
trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. Nông thôn mới có kinh tế phát triển
toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy
hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn
định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ
thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
NTM giai đoạn 2010- 2020 bao gồm các đặc trưng sau: (1) Kinh tế phát triển, đời sống
vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; (2) Nông thôn phát triển theo quy
hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; (3) Dân trí
được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) An ninh tốt, quản lý dân

bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học- công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực
còn hạn chế. Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao
thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém, môi trường ngày càng ô
nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh
lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc hậu và đời sống
nhân dân còn thấp. Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước. Đồng thời, góp phần cải
thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn.

9


* Quy hoạch nông thôn mới: là việc tổ chức mạng lưới điểm dân cư nông thôn, hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn xã hoặc liên xã (Theo
QCVN 14/2009/BXD )
Quy hoạch xây dựng nông thôn bao gồm quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông
thôn trên địa bàn xã hoặc liên xã (còn gọi là quy hoạch chung xây dựng xã) và quy
hoạch điểm dân cư nông thôn (còn gọi là quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, thôn, làng,
xóm, bản... ) (Theo QCVN 14/2009/BXD).
1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
- Sinh thời HCM đã có câu nói “tôi có một mong muốn, mong muốn đến tuột cùng là
đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, ai cũng có áo mặc, ai cũng được học hành… ”
- Đặc điểm của nước ta là nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, kém phát triển, lại
bị chiến tranh phá hoại nặng nề, cơ chế quản lý tập trung bao cấp trước đây dẫn đến nền
kinh tế bị tụt hậu so với thế giới, điều đó đòi hỏi nước ta phải tiến hành công nghiệp hóa.
- Sau gần 30 năm đổi mới, Việt Nam từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với
90% dân số làm nghề nông, đến nay đã xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng
kinh tế - xã hội từng bước đáp ứng được cho sự nghiệp CNH, HĐH và chuyển toàn bộ
mọi hoạt động của nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp sang nền kinh tế có tư duy

khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
1.1.3. Quan điểm, yêu cầu của quy hoạch nông thôn mới
1.1.3.1. Quan điểm của quy hoạch nông thôn mới
Quy hoạch nông thôn mới phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tếxã hội của địa phương, từng vùng và quy hoạch phát triển ngành, gắn liền với định hướng
phát triển hệ thống đô thị, các vùng kinh tế phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới. Đồng thời phương án quy hoạch phải xác định cụ thể định hướng phát triển và
đặc trưng của từng khu vực nông thôn, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa xây dựng
trước mắt với phát triển lâu dài, giữa cải tạo xây dựng mới, phù hợp với sự phát triển về
kinh tế của địa phương và thu nhập thực tế của người dân.
Quy hoạch nông thôn mới phải có sự tham gia quy hoạch của người dân, cộng
đồng dân cư, từ ý tưởng quy hoạch đến huy động nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản
lý xây dựng.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với
nguồn vốn đầu tư và điều kiện kinh tế- xã hội của địa phương, định hướng giải pháp, đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xã hội, môi trường điểm dân cư, hạn chế tối đa những ảnh
hưởng do thiên tai, ngập lụt.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo tính hiện đại, văn minh nhưng
vẫn giữ được bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng, miền, từng dân tộc và
ổn định cuộc sống dân cư; giữ gìn bảo tồn di sản và phát huy các giá trị văn hóa vật thể.
1.1.3.2. Yêu cầu của quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Để xây dựng quy hoạch nông thôn mới phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng.

11


- Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ công trình kỹ thuật, công
trình quốc phòng, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường.
- Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:
+ Điều kiện tự nhiên: Địa hình địa chất, địa chất thủy văn, đất đai nguồn nước,

12


- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản
xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo
vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài.
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở
nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
3. Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ xây
dựng 3 chương trình MTQG: Trong đó có chương trình MTQG Nông thôn mới và xây
dựng 45 chương trình dự án chuyên ngành khác. Nhiệm vụ:
- Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện
đại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn phù hợp với quy
hoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạch phát triển kinh tế- xã
hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực của
cộng đồng dân cư nông thôn. Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đời
sống văn hoá cơ sở.
- Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nông
nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, thực hiện
"mỗi làng một nghề".
4. Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới: Gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí– là cụ thể hóa các
định tính của Nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020.
+ Nhóm 1: Quy hoạch

1 tiêu chí

+ Có được mô hình thực tế về các xã Nông thôn mới của thời kỳ CNH– HĐH để
nhân dân học tập làm theo.
- Chương trình thí điểm làm ở 11 xã thuộc 11 tỉnh đại diện cho các vùng kinh tếvăn hóa của cả nước:
6. Quyết định 800/QĐ-TTg của TT Chính phủ Phê duyệt “Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”.
- Mục đích: Xây dựng một kế hoạch chiến lược tổng thể về xây dựng Nông thôn mới
theo yêu cầu của Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới. Đảm bảo cho Nông thôn phát triển có
quy hoạch và kế hoạch, tránh việc tự phát, trùng chéo của nhiều chương trình dự án gây lãng phí
nguồn lực và khó cho việc tiếp cận, quản lý của đội ngũ cán bộ thực hiện, nhất là bộ máy cán bộ
cấp xã.
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từng
bước hiện đại. Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát
triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch. Xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. An ninh trật
tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.3. Tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới và ở Việt
Nam
1.3.1. Trên thế giới
Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển như vũ bão, để nông
nghiệp và nông thôn nước ta phát triển mạnh mẽ sánh bước cùng các nước trên thế giới

14


thì việc tham khảo học tập kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn của các nước
trên thế giới là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay.
1.3.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Vào những năm đầu 60 Hàn Quốc vẫn là nước chậm phát triển, nông nghiệp là
hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn, nông dân quen

bắt đầu được tiến hành. Sau 8 năm, đến năm 1978, toàn bộ nhà nông thôn đã được ngói hoá
(năm 1970 có gần 80% nhà ở nông thôn lợp lá), hệ thống giao thông nông thôn đã được xây
dựng hoàn chỉnh. Sau 20 năm, đã có đến 84% rừng được trồng trong thời gian phát động
phong trào làng mới. Sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình của nông hộ tăng lên từ 1025
USD năm 1972 lên 2061 USD năm 1977 và thu nhập bình quân của các hộ nông thôn trở
nên cao tương đương thu nhập bình quân của các hộ thành phố. Đây là một điều khó có thể
thực hiện được ở bất cứ một nước nào trên thế giới.
Thông qua phong trào nông thôn mới, Hàn Quốc đã phổ cập được hạ tầng cơ sở ở
nông thôn, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, nâng cao trình độ tổ chức
của nông dân, chấn hưng tinh thần quốc dân, cuộc sống của người nông dân cũng đạt đến
mức khá giả, nông thôn đã bắt kịp tiến trình hiện đại hóa của cả Hàn Quốc, đồng thời đưa
thu nhập quốc dân Hàn Quốc đạt đến tiêu chí của một quốc gia phát triển.
1.3.1.2. Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao động sống
chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột phá quan
trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc. Vì vậy, từ đầu những năm 80 của thế kỷ
20, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công
xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây, thay đổi sở hữu và
phương thức quản lý để phát triển mô hình "công nghiệp hưng trấn". Các lĩnh vực như
chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông
nghiệp… đang ngày càng được đẩy mạnh.
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp
cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường. Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng.
Với mục tiêu "ly nông bất ly hương", Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3 chương trình
phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Chương trình đốm lửa: Điểm khác biệt của chương trình này là trang bị cho hàng
triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố
chất nông dân. Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh

16

được cụ thể hoá bằng 10 nội dụng cụ thể:
- Cải cách ruộng đất.

17


- Quy hoạch và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Tăng cường nghiên cứu nông nghiệp và đổi mới kỹ thuật.
- Chuyển giao công nghệ mới.
- Tập huấn các nông dân hạt nhân.
- Cung cấp các đầu vào hiện đại.
- Tín dụng nông nghiệp.
- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp tương ứng với sự thay đổi lao động và
đầu tư.
- Dịch chuyển cơ cấu thị trường.
- Cải thiện phúc lợi xã hội cho nông dân.
1.3.2. Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam
1.3.2.1. Lịch sử phát triển các mô hình tổ chức sản xuất ở Việt Nam
- Trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 nước ta chỉ có 3% dân số là địa chủ chiếm
41,4% ruộng đất; Nông dân lao động chiếm 97% dân số nhưng chỉ có 36% diện tích đất.
- Từ năm 1954- 1959, ruộng đất được giao cho người dân với mục tiêu "người cày
có ruộng". Giai đoạn này quan hệ sản xuất chuyển từ địa chủ phong kiến sang quan hệ
sản xuất mới, nông dân làm chủ ruộng đất và sản xuất độc lập trên ruộng đất của mình.
- Từ 1960- 1985: Chia làm 2 giai đoạn nhỏ là mô hình tổ chức sản xuất dưới dạng
hợp tác xã nông nghiệp.
+ Từ 1960- 1975: Mô hình hợp tác hoá nông nghiệp được triển khai trên toàn
miền Bắc. Trong thời kỳ này Nhà nước đã tăng cường đầu tư cho nông thôn về cơ sở hạ
tầng kỹ thuật chủ yếu để phát triển HTX: Phát triển các công trình kỹ thuật (nhà kho, sân
phơi, các trại giống…) đẩy mạnh việc chuyển giao khoa học kỹ thuật về trồng trọt, chăn
nuôi… đã có những tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp.

+ Các thành phần kinh tế và kinh tế hộ nông dân phát triển dẫn đến hiệu quả cao
trong sản xuất và không ngừng nâng cao mức sống của nông dân.
− Mô hình sản xuất nông nghiệp bằng việc giao đất cho nông hộ:
+ Từ năm 1993 đến nay, đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho các nông hộ,
người nông dân được chủ động sản xuất trên mảnh đất được giao.
+ Từ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, VII và VIII đã đưa ra những chủ trương
về phát triển 5 thành phần kinh tế và 3 chương trình kinh tế lớn của nhà nước; Hộ
nông dân là chủ thể sản xuất ban hành giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

19


đất, mở rộng vay vốn, tín dụng, thực hiện xóa đói giảm nghèo... mở rộng quyền tự chủ
kinh doanh cho nông hộ, kinh tế nông hộ thay đổi lớn.
Giai đoạn này, nông hộ là đơn vị sản xuất cơ bản. Người nông dân đã chú trọng đầu
tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất và đóng góp nhiều cho phát triển cơ sở hạ tầng, làm
cho bộ mặt nông thôn có những thay đổi đáng kể.
Mô hình này có tác dụng làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch mạnh theo
hướng tích cực. Đời sống của người dân nông thôn đã ngày càng nâng cao, đẩy mạnh tiến
trình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU- NỘI DUNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới cho
xã Liên Hiệp , huyện Phuc thọ , thành phố Hà Nội đến năm 2013.
- Phân tích đánh giá những vấn đề thuận lợi, khó khăn trong công tác thực hiện
phương án quy hoạch, xây dựng NTM trên địa bàn xã làm cơ sở đề xuất một số giải pháp
nhằm thực hiện tốt phương án quy hoạch nông thôn mới.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Điều tra và thu thập số liệu về điều kiện cơ bản

+ Sự phát triển của từng ngành, năng suất sản lượng.
- Thu thập các tài liệu, số liệu về chính sách, các văn bản luật của Nhà nước, của
địa phương có liên quan đến xây dựng NTM, tài liệu định hướng phát triển của tỉnh,
huyện, xã
2.3.1.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa dùng để kiểm tra tính chất kế thừa và bổ sung
những tính chất chưa đầy đủ hoặc không còn cập nhật. Điều tra bổ sung thu thập về các
loại đất, cơ sở hạ tầng, địa hình… tình hình thực tiễn ở địa phương trong công tác xây
dựng nông thôn mới.
2.3.1.3. Phương pháp chuyên gia

21


Dùng để thu thập thông tin có liên quan đến định hướng phát triển của địa phương,
dựa trên những tài liệu văn bản pháp lý có liên quan đến địa phương, xin ý kiến đánh giá
xem xét mức độ phù hợp, khả năng thực hiện chính sách.
Dùng để kiểm tra những tính chất kế thừa và bổ sung những tính chất chưa đầy đủ
hoặc không còn cập nhật những tài liệu về đất, cơ sở hạ tầng, địa hình, tập quán canh tác,
mức độ ưu tiên chọn loài cây trồng, vật nuôi…
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân tích,
đánh giá để tìm ra những giải pháp phù hợp nhất để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông
thôn mới.
2.3.2.1. Xây dựng các biểu tổng hợp của xã
Thu thập số liệu

Xử lí số liệu

Lập các biểu ( hiện trạng sử dụng đất, cơ

tâm huyện khoảng 12 km, ranh giới như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Hiệp Thuận
+ Phía Nam giáp xã Sài sơn , huyện Quốc Oai
+ Phía Đông giáp xã Cát Quế , huyện Huyện Hoài Đức
+ Phía Tây giáp xã Dị Nậu Huyện thạch Thất
3.1.1.2. Mối liên hệ vùng
Là xã nằm cuối các xã vùng trong và vùng ngoài của huyện Phúc Thọ, cách
trung tâm huyện 12 km về phía bắc và có tuyến đường Quốc lộ 32 chạy qua, đây
là tuyến đường giao thông đối ngoại chính của xã đi các địa phương khác, tạo điều
kiện cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hội với các xã, thị
trấn trong huyện và các vùng lân cận.
3.1.1.3. Địa hình địa chất
Phú Cát nằm trong vùng bán sơn địa phía nam huyện Phúc Thọ, có địa hình
tương đối phức tạp, chênh lệch độ cao khá lớn giữa các xứ đồng. Trên địa bàn có
nhiều đồi gò, ao hồ, hầu hết diện tích đất trồng lúa là chân vàn và vàn thấp. Địa
hình xã Liên Hiệp thuận lợi cho phát triển hệ thống hạ tầng, các khu công
nghiệp, các cơ sở dịch vụ thương mại.
3.1.1.4. Khí hậu
Liên Hiệp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hình thành 2 mùa khá
rõ rệt: mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10) nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông (từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau) khô, lạnh, ít mưa.
- Nhiệt độ không khí: bình quân năm là 24oC, trong năm nhiệt độ thấp nhất
trung bình 16oC (vào tháng 1). Nhiệt độ cao nhất trung bình 28,6oC.
- Số giờ nắng trong năm trung bình là 1.490 giờ.
- Lượng mưa bình quân năm là 1.700 mm, phân bố trong năm không đều,
mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa khô từ cuối tháng 10 đầu tháng 11
đến tháng 3 năm sau, những tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và
23



cần đầu tư thích đáng cho công tác thủy lợi.

c. Tài nguyên khoáng sản

24


Liên Hiệp có có 2 loại tài nguyên khoáng sản là than bùn và nước khoáng.
Đây là nguồn tài nguyên cần được nghiên cứu, khảo sát, đánh giá cụ thể. Nhưng
cần có kế hoạch, quy hoạch chi tiết, tránh hiện tuợng khai thác tự phát có thể làm
giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến môi trường.
d. Tài nguyên nhân văn
Cũng như các địa phương khác, Liên Hiệp cũng có các lễ hội thường niên,
phản ánh được sự đa dạng trong đời sống tinh thần, tạo động lực cho người dân
vươn lên mạnh mẽ trong cuộc sống.
e. Cảnh quan và môi trường
Địa hình Liên Hiệp đa dạng, tạo ra cảnh quan đặc trưng của một vùng bán
sơn địa. Tuy nhiên đất đai bị xói mòn khá nhanh, đây là nguyên nhân dẫn tới
hiện tượng đất đai bị trơ sỏi đá.
Các tuyến đường cao tốc Láng-Hoà Lạc, đường 21A chạy qua địa bàn huyện
tạo nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế-xã hội nhưng mật độ xe cơ giới hoạt
động ngày một tăng cũng ảnh hưởng xấu đến môi trường. Các tuyến đường đang
được thi công nâng cấp và mở rộng, các cụm, điểm công nghiệp đang san lấp,
xây dựng...tạo ra nhiều khói bụi làm cho không khí bị ô nhiễm.
Các hồ ao trong khu dân cư hiện nay bị san lấp nhiều ảnh hưởng đến việc tiêu
thoát nước. Bởi vậy vấn đề ô nhiễm môi trường tại khu dân cư đang xuất hiện và
ngày càng nặng thêm.
Trong sản xuất trồng trọt, người nông dân còn sử dụng nhiều thuốc trừ sâu,
bệnh và các chế phẩm hoá học cũng gây tác động không nhỏ đến môi trường.
Tốc độ đô thị hoá đang diễn ra khá nhanh, trong tương lai khi khu công nghệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status