Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý chất thải rắn và để xuất giải pháp về môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Hưng, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội đến năm 2020 - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ HỒNG MAI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ MÔI TRƯỜNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TÂN HƯNG,
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Văn Hinh
Thái Nguyên - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Sau một thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực trạng
quản lý chất thải rắn trên địa bàn xã Tân Hưng, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà
Nội. Luận văn “Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý chất thải rắn và đề
xuất giải pháp về môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Hưng,
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm 2020” đã hoàn thành đúng thời hạn
được giao.
Tôi xin cam kết rằng nội dung luận văn này chưa được sử dụng cho bất kì một
chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình đào tạo cấp
bằng nào khác. Các nguồn số liệu, tài liệu đưa ra trong luận văn là hợp pháp, trung
thực, rõ ràng. Các nhận định, kết luận trong luận văn là của chính tác giả.
Tác giả
Bùi Thị Hồng Mai
LỜI CẢM ƠN
Trong giai đoạn phát triển, với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng đi lên,
tuy nhiên, bên cạnh việc phát triển đi lên đó là việc phát sinh ngày càng nhiều lượng
chất thải rắn sinh hoạt. Việc phát sinh ngày càng nhiều chất thải rắn sinh hoạt đã
tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và làm thay đổi cảnh quan cũng như gây

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 37
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu: 37
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 37
2.3. Nội dung nghiên cứu 37
2.4. Phương pháp nghiên cứu 38
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 38
2.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: 38
2.4.3. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp và quan sát 38
2.4.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu, tổng hợp, đánh giá,
so sánh 39
2.4.5. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
của cộng đồng 39
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của xã Tân Hưng,
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 41
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 41
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Tân Hưng 45
3.2. Hiện trạng quản lý CTR trên địa bàn xã Tân Hưng 52
3.2.1 Tổ chức quản lý CTR trên địa bàn xã 52
3.2.2. Các nguồn phát sinh CTR trên địa bàn xã 52
3.2.3. Khối lượng, thành phần CTR phát sinh trên địa bàn xã 54
3.2.4. Hiện trạng thu gom và xử lý CTR trên địa bàn xã Tân Hưng 55
3.2.5. Ảnh hưởng (tác động) của CTR đến môi trường
của địa phương 56
3.2.6. Một số vấn đề khác liên quan đến công tác quản lý CTR
của xã Tân Hưng 57
3.2.7. Đánh giá kết quả công tác quản lý CTR trên địa bàn xã 58
3.3. Quy hoạch quản lý CTR trên địa bàn xã Tân Hưng đến năm
2020 59
3.3.1. Quan điểm, mục tiêu trong quy hoạch quản lý CTR

Bảng 3.3. Diện tích các loại đất chính của xã Tân Hưng năm 2014 44
Bảng 3.4. Dân số của xã Tân Hưng năm 2013, 2014 48
Bảng 3.5. Phân bố độ tuổi lao động trong xã Tân Hưng 48
Bảng 3.6. Đặc điểm phân bố khu dân cư của xã Tân Hưng 49
Bảng 3.7. Lao động làm việc trong các ngành của xã Tân Hưng năm 2014.49
Bảng 3.8. Tổ chức, quản lý CTR trên địa bàn 52
Bảng 3.9. Nguồn phát sinh rác thải ở các thôn trên địa bàn xã Tân Hưng 53
Bảng 3.10. Mức độ xả thải trung bình tại xã Tân Hưng 53
Bảng 3.11. Khối lượng rác thải phát sinh hàng ngày tại các xóm trên địa
bàn xã Tân Hưng 54
Bảng 3.12. Thành phần CTR sinh hoạt 54
Bảng 3.13. Các hình thức đổ rác của các thôn trong xã 55
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sinh hoạt hàng ngày của dân
cư trong địa bàn xã Tân Hưng 56
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sản xuất, giao thông của dân
cư trong địa phương 57
Bảng 3.16. Đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn XD nông thôn mới 58
Bảng 3.17. Dự báo dân số các thôn trên địa bàn xã Tân Hưng đến năm
2020 59
Bảng 3.18. Dự báo lượng chất thải phát sinh trên địa bàn 60
Bảng 3.19. Nhu cầu xe thu gom rác thải khu vực các thôn đến năm 2020
của xã Tân Hưng 63
Bảng 3.20. Mức độ quan tâm của người dân về vấn đề môi trường rác thải. 66
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Hình 3.1. Sơ đồ về vị trí địa lý của xã Tân Hưng 41
Hình 3.2. Sơ đồ quản lý chất thải rắn trên địa bàn xã Tân Hưng,
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 62
Hình 3.3. Sơ đồ thu gom rác trong khu dân cư 65
Hình 3.4. Mô hình quản lý rác thải cấp thôn (xóm) có đơn vị 69

biệt là ngành môi trường
Công tác quản lý và xử lý chất thải tại hầu hết các tỉnh thành của nước
ta đều chưa đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh và bảo vệ môi trường. Chưa
có được những giải pháp đồng bộ, những quyết sách đúng đắn và những bước
đi thích hợp để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch xây dựng và quản lý đô
thị sẽ dẫn tới những hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng môi
trường, kéo theo những mối nguy hại về sức khỏe cộng đồng và hạn chế sự
phát triển của xã hội.
Thực hiện theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ
tướng Chính phủ, Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ
tưởng phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010-2020. Một trong những tiêu chí trong chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng nông thôn mới là tiêu chí môi trường. Trong đó, vấn đề
về chất thải nông thôn được đặc biệt quan tâm. Vì vậy, việc quản lý và xử lý
chất thải nông thôn là một yếu tố không thể thiếu.
Tân Hưng là một xã nằm trong địa bàn huyện Sóc Sơn, đang trong giai
đoạn phát triển, với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng đi lên, tuy nhiên,
bên cạnh việc phát triển đi lên đó là việc phát sinh ngày càng nhiều lượng
chất thải rắn sinh hoạt. Việc phát sinh ngày càng nhiều chất thải rắn sinh hoạt
đã tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và làm thay đổi cảnh quan cũng
như gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư đang sinh sống trên địa
bàn xã.
Xuất phát từ những thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân Tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý
chất thải rắn và đề xuất giải pháp về môi trường trong xây dựng nông thôn
mới tại xã Tân Hưng, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm 2020”.
3
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý chất thải rắn và đề xuất giải

trong các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt
động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng. Các hoạt động phát sinh chất
thải như: sản xuất nông nghiệp, xây dựng, công nghiệp, thương mại, du lịch,
giao thông, sinh hoạt tại các khu dân cư, trường học, nhà hàng, khách sạn…
- Chất thải rắn là các loại vật chất ở thể rắn như các vật liệu, đồ vật bị
thải ra từ một quá trình cụ thể của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt…của con người [9].
Phần lớn chất thải ở thể rắn và có ở khắp nơi xung quang chúng ta như
giấy vụn, mảnh chai, gạch, cát, sỏi…loại chất thải này do các hoạt động sinh
hoạt, công trường, nhà máy, khu dân cư thải ra là rất lớn.
Chất thải rắm bao gồm cả chất hữu cơ như: thức ăn thừa, giấy,…và
chất vô cơ như thủy tinh, lon thiếc, gạch…[9].
Quản lý chất thải: Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu
gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải
loại chất thải [14].
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn: Là công tác điều tra, khảo sát, dự
báo nguồn thải và tổng lượng phát thải các chất thải rắn; xác định vị trí, quy
5
mô các điểm thu gom, trung chuyển, tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý
chất thải rắn; xác định phương thức thu gom, xử lý chất thải rắn; xây dựng
kế hoạch và nguồn lực nhằm xử lý triệt để chất thải rắn. [15].
- Thu gom CTR: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ
tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom hoặc cơ sở được cơ quan có thẩm
quyền nhà nước chấp thuận (Nghị định 59/2007/NĐ;CP ngày 09/4/2007 về
quản lý CTR)
- Nông thôn: Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó cộng đồng chủ
yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có kết cấu hạ tầng
kém phát triển hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường, sản xuất
hàng hóa thấp hơn [4].
Phát triển nông thôn: là một phạm trù rộng được nhận thức với rất

phẩm thừa, thùng carton, hộp nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh,…và các chất độc
hại được sử dụng trong gia đình như pin, ắc quy, dược phẩm bị thải bỏ [8].
- Cơ sở thương mại, dịch vụ như chợ, siêu thị, khách sạn, nhà hàng,
quán ăn,…các dạng chất thải phát sinh thường là thực phẩm thừa, vỏ chai,
lọ, giấy, dầu mỡ, lốp xe, kim loại…
- Cơ quan: Chất thải rắn phát sinh thường là giấy, thức ăn thừa, túi
nilon, hợp nhựa…[9].
- Xây dựng, di dời: gạch, ngói, bê tông, gỗ, sắt thép, vữa, bụi…
- Dịch vụ công cộng: các loại rác đường, cành cây, lá, các loại rác từ
công viên, khu giải trí…
- Nhà máy xử lý chất thải: Tro, bùn cặn… [9].
- Công nghiệp: Chất thải từ các quá trình công nghiệp như thức ăn thừa,
tro, bã, kim loại, chất thải xây dựng, chất thải nguy hại.
7
- Nông nghiệp: các loại chất thải nông nghiệp, chất thải nguy hại (vỏ
bao thuốc bảo vệ thực vật)[8].
1.1.3. Phân loại chất thải rắn
* Phân loại theo nguồn phát sinh:
Chất thải sinh hoạt: Phát sinh hàng ngày ở các khu đô thị, làng mạc, khu
dân cư, các trung tâm dịch vụ công viên…
Chất thải công nghiệp: Phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp,
thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng trong đó chủ yếu là
các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí) [9].
Chất thải xây dựng: Là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ,
vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.
Chất thải nông nghiệp: Sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng
trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch.
* Phân loại theo mức độ nguy hại:
Chất thải nguy hại: Là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn,
nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, kim loại nặng, các chất này tiềm ẩn

phẩm thừa, lá cây…); các sản phẩm tiêu dùng chứa hóa chất độc hại (pin, ắc
quy,…); các loại chất thải rắn khác không thể tái sử dụng.
- Chất thải rắn xây dựng như bùn hữu cơ, đất đá, các vật liệu xây dựng
thải ra trong quá trình tháo dỡ công trình…phải được phân loại:
+ Đất, bùn hữu cơ từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt có thể sử
dụng để bồi đắp cho đất trồng cây [9].
+ Đất đá, chất thải rắn từ vật liệu xây dựng có thể tái chế hoặc tái sử dụng
làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng;
+ Các CTR ở dạng kính vỡ, sắt thép, gỗ, bao bì giấy, chất dẻo có thể tái
chế, tái sử dụng.
9
* Chất thải nguy hại: Phân loại theo danh mục quy định của nhà nước.
1.1.4. Các hoạt động quản lý chất chất thải rắn
Trước khi CTR được xử lý thì cần thiết phải qua công tác phân loại. Hoạt
động phân loại CTR có thể được tiến hành tại hộ gia đình, các điểm trung
chuyển và các bãi xử lý tập trung.
- Phân loại chất thải rắn tại hộ gia đình: Phân loại CTR tại hộ gia đình
là bước đầu tiên giúp cho công tác xử lý tiếp theo được thuận lợi hơn. Ngay
tại các gia đình, chung cư CTR được phân loại theo đặc điểm lý, hóa hay theo
kích thước của chúng [9].
- Phân loại tại trạm trung chuyển: Tại trạm trung chuyển công tác phân
loại rác được tiến hành, tại đây người ta phân loại rác bằng các phương pháp
như ly tâm, thổi khí, từ tính và các thiết bị kèm theo.
- Phân loại tại bãi rác: Người nhặt rác đào bới các đống rác để thu nhặt
nhiều loại rác có thể sử dụng được cho nhiều mục đích khác nhau. Công việc
này thực hiện chủ yếu bằng tay và không an toàn về mặt vệ sinh [9].
1.1.5. Một số phương pháp phân loại CTR
- Phương pháp thủ công: Trong phương pháp này người ta phân loại
rác bằng tay, nhặt từng loại rác theo mục đích. Các công cụ thô sơ kèm theo
như que gắp, xẻng bới rác…

- Ý thức giữ gìn vệ sinh chung, hợp tác với cơ quan chuyên trách thu dọn.
- Quy định luật lệ về vệ sinh công cộng: Quy định nơi đổ rác, thời gian đổ
rác, quy định nơi đặt thùng chứa.
- Vì vậy trong quá trình thu gom cần có phương pháp cụ thể, phù hợp
trong việc bố trí hệ thống thu gom như việc bố trí các điểm tập kết rác, phương
11
tiện thu gom, vận chuyển sao cho phù hợp. Nếu phương tiện và lực lượng lao
động đã xác định thì tuyến thu dọn cũng phải được bố trí sao cho hai thành phần
trên được sử dụng một cách hiệu quả nhất [9].
Tất nhiên không có một quy định sẵn có nào để áp dụng cho mọi tình
huống. Một vài yếu tố sau đây có thể tới khi bố trí các tuyến thu gom:
+ Cần nắm được các chính sách, quy định hiện có liên quan đến các hạng
mục trong quản lý CTR (số lần thu dọn, mức phí, nhu cầu trang thiết bị…).
+ Cần kết hợp các điều kiện hiện có như cỡ, nhóm, các loại xe…
+ Tuyến thu dọn cần bố trí sao cho tuyến bắt đầu và tuyến kết thúc gần
những đường chính, tuyến phố chính.
+ Ở khu vực miền núi tuyến thu gom nên bắt đầu từ đỉnh dốc và đi dần
xuống chân đốc, ở đó xe bắt đầu thu gom rác.
+ Tuyến thu dọn nên bố trí làm sao để thùng rác cuối cùng trên tuyến
được đặt gần nhất với bãi đổ rác [9].
+ Những điểm giao thông đông đúc phải được thu dọn vào thời gian sớm
nhất trong ngày.
+ Những khu vực nhiều rác thải cần phải được thu dọn trước (vào đầu
buổi sáng của ngày làm việc).
+ Đối với các điểm nằm rải rác và có lượng rác ít có thể thu dần trên cùng
một tuyến hay trong một ngày làm việc.
- Bố trí tuyến thu dọn cần phải quan tâm đến các bước sau:
+ Chuẩn bị bản đồ khu vực trong đó có chứa các số liệu về nguồn rác,
điểm rác [9].
+ Phân tích số liệu, các bảng tổng hợp về khối lượng, thành phần rác.

+ Vùng thủy lợi
+ Điều kiện khí hậu
13
Tại vùng chôn lấp xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ tạo
thành biogas có thể dùng làm nhiên liệu. Tùy vào điều kiện của từng khu vực,
từng địa phương, quốc gia, mà có thể áp dụng các phương pháp xử lý CTR
khác nhau [9].
1.1.8. Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường và sức khỏe của cộng đồng
 Ảnh hưởng tới môi trường nước
- Các bãi rác đổ đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác không được xây
dựng đúng tiêu chuẩn cũng là nguồn tiềm tàng gây ô nhiễm nguồn nước, đặc
biệt là nguồn nước ngầm. Một số chất độc, kim loại nặng được tạo ra và ngấm
vào nguồn nước, gây nguy hại tới sức khoẻ cộng đồng và hệ sinh thái quanh
khu vực bãi rác .
- Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ sẽ dễ dàng bị phân hủy
trong môi trường nước. Tại các bãi rác nước rác sẽ được tách ra kết hợp với
các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước
rò rỉ. Nước rò rỉ di chuyển trong bãI rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh
học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm môi
trường xung quanh. Các chất gây ô nhiễm môi trường tiềm tàng có trong nước
rác gồm có: COD, N-NH
3
, BOD
5
, TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng)…và
lượng lớn các vi sinh vật, ngoài ra còn có các kim loại nặng khác gây ảnh
hưởng lớn tới môi trường nước nếu như không được xử lý.
 Ảnh hưởng tới môi trường không khí
- Các bãi rác được đổ đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác có thể sẽ
gây ô nhiễm không khí, tạo ra mùi khó chịu cho một khu vực rộng lớn xung

xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này
Đối với rác không phân hủy được như cao su, nhựa…nếu không có
giảI pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm
độ phì của đất
 Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người
- Các loại côn trùng, sinh vật gây bệnh có thể phát triển trên một số loại
chất thải. Như các động vật nuôi, các loại thức ăn thải bỏ là môi trường thuận
15
lợi cho các loại côn trùng trung gian truyền bệnh như: muỗi, ruồi, nhặng,
gián,… [5].
Chất thải phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử ly
đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng
dân cư và làm mất mỹ quan đô thị. Thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt
rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người và gia súc, các chất
thảI hữu cơ, xác sinh vật chết… tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi, chuột… sinh
sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch. Một số vi
khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng… tồn tại trong rác thải có thể gây bệnh
cho người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, thương hàn, tiêu chảy, giun sán…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây
bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải
các chất thải từ bệnhh viện, công nghiệp…[5].
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn
đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như gây ô
nhiễm mô trường không khí, môi trường nước, môi trường đất và là nơi nuôi
dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người.
Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng sẽ là một trong những yếu tố
gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ
thống thoát nước đô thị.
1.2. Căn cứ pháp lý để thực hiện đề tài
- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng

trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi
trường - công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác

Trích đoạn Cỏc giải phỏp thu gom vận chuyển Giải phỏp về mụi trường chất thải rắn trong xõy dựng nụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status