HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ THANH MAI
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN,
NƯỚC THẢI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG
NGHIỆP PHÚ THỊ – GIA LÂM – HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Khoa học Môi trường
Mã số:
60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
HÀ NỘI - 2016
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
MỤC LỤC.................................................................................................................... 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................2
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................3
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................5
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN...........................................................................................6
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.......................................................................................................9
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..................................................................12
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................42
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................................48
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................92
PHỤ LỤC...................................................................................................................94
1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BQLDA
Ban quản lý dự án
Chất thải rắn công nghiệp nguy hại
CTRNH
Chất thải rắn nguy hại
KCN
Khu công nghiệp
NN
Nông nghiệp
QC
Quy chuẩn
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QĐ
Quyết định
QĐ – UB
Quyết đinh - Ủy ban
Bảng 2.3. Khối lượng chất thải rắn từ các khu công nghiêp phía Nam, 2008.......21
Bảng 2.4: Tổng lượng chất thải rắn ở một số tỉnh Nam Việt Nam.........................21
Bảng 2.5. So sánh mức độ thực hiện các chỉ tiêu về quản lý CTR đã đặt ra đến
năm 2010 trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia........................................32
Bảng 2.6. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về CTR và chất thải nguy hại. 35
Bảng 2.8. Khối lượng chất thải công nghiệp tại một số KCN, Hà Nội năm 2009. .38
Bảng 2.9. Lượng chất thải công nghiệp xử lý bởi URENCO Hà Nội.....................39
Bảng 3.1. Các doanh nghiệp chọn điều tra hiện trạng chất thải rắn tại khu công
nghiệp Phú Thị – Gia Lâm – Hà Nội........................................................................44
Bảng 3.2. Các doanh nghiệp chọn điều tra hiện trạng nước thải tại khu công
nghiệp Phú Thị – Gia Lâm – Hà Nội........................................................................44
Bảng 3.3. Vị trí và thời gian lấy mẫu........................................................................45
Bảng 3.4. Các thông số về chất lượng nước và phương pháp phân tích................46
Bảng 4.1. Thời tiết các tháng trong năm tại huyện Gia Lâm – Hà Nội năm 2015.49
Bảng 4.2. Thống kê diện tính, ngành nghề và hàng hóakhu công nghiệp Phú Thị
huyện Gia Lâm – TP Hà Nội.....................................................................................52
Bảng 4.3. Thành phần và khối lượng chất thải rắn công nghiệp............................53
công ty nhôm Đô Thành............................................................................................53
Bảng 4.4. Thành phần và khối lượng chất thải rắn công nghiệp............................55
công ty TNHH Thành An..........................................................................................55
Bảng 4.5. Thành phần và khối lượng chất thải rắn công nghiệp............................55
Công ty Park’s............................................................................................................55
Bảng 4.6. Thành phần và khối lượng chất thải rắn công nghiệp............................55
công ty CP phụ gia và sản phẩm Dầu Mỏ APP........................................................55
Bảng 4.7. Thành phần và khối lượng chất thải rắn công nghiệp............................55
công ty TNHH Ngọc Diệp..........................................................................................56
Bảng 4.8. Thành phần và khối lượng chất thải rắn công nghiệp............................56
Doanh nghiệp tư nhân Hương Quảng......................................................................56
Bảng 4.9. Thành phần chất thải rắn của các ngành sản xuất KCN Phú Thị.........58
4
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tình hình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam.................................13
Hình 2.2. Tỷ lệ gia tăng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng nước
thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc.........................................................................17
Hình 2.3. Biểu đồ tỷ lệ các KCN có nhà máy xử lý nước thải tập trung................18
Hình 2.4: Dự báo tổng lượng nước thải từ các KCN trong toàn quốc đến năm
2020............................................................................................................................. 24
Hình 4.1 : Vị trí khu công nghiệp Phú Thị...............................................................48
Hình 4.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức khu công nghiệp.....................................................51
Hinh 4.3. Nguồn phát sinh chất thải công nghiệp tại KCN Phú Thị......................57
Hình 4.4. Các doanh nghiệp có kho chứa CTRNH..................................................59
Hình 4.5. Hiện trạng phân loại CTRCN tại KCN Phú Thị.....................................60
Hình 4.6. Lượng chất thải rắn thải bỏ và tái chế tại KCN Phú Thị.......................61
Hình 4.7. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Phú Thị...................81
5
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lê Thị Thanh Mai
Tên Luận văn: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn, nước thải tại các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp Phú Thị – Gia Lâm – Hà Nội
Ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60.44.03.01
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
được để nhiều ngày trước khi chuyển đi tiềm ẩn nhiều nguy cơ ô nhiễm đất, nước và
không khí xung quanh.
Chất lượng môi trường nước của KCN Phú Thị năm 2015-2016 bắt đầu có dấu
hiệu ô nhiễm với hàm lượng tổng P, Asen và chì (Pb) cao hơn tiêu chuẩn cho phép. Cụ
thể hàm lượng tổng P là 4,2 mg/l vượt 1,1 lần, Asen là 0,08mg/l vượt 1,5 lần và Chì
(Pb) là 0,3mg/l vượt 3 lần tiêu chuẩn cột A (QCVN 40:2011/BTNMT).
Nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp giảm thiểu chất thải rắn, nước thải: i,
cải tạo bãi tập kết, xây dựng mái che, nền bê tông tránh làm biến tính và ô nhiễm ra
đất, sông suối xung quanh; ii, thực hiện tốt việc kiểm soát ô nhiễm, hoàn thiện hệ
thống xử lý chất thải ngay tại các công ty, doanh nghiệp. Tăng cường hợp tác giữa các
doanh nghiệp để tiến hành phân loại thu gom và chuyển đi xử lý được nhanh chóng;
iii, quy hoạch tập trung các công ty, nhà máy theo ngành nghề để thuận lợi cho việc
quản lý và xử lý chất thải công nghiệp; iv, khuyến khích doanh nghiệp sử dụng công
nghệ hiện đại, ít phát sinh chất thải; v, xây dựng bộ chỉ số, chỉ tiêu ô nhiễm đặc thù cho
các loại hình sản xuất, cho các KCN để có được thông tin xác thực về sự tuân thủ quy
định và các trường hợp vi phạm, với thời gian nhanh nhất và chi phí ít nhất…
Từ khóa: chất thải rắn, nước thải công nghiệp, khu công nghiệp, Phú Thị
7
THESIS ABSTRACT
Master Student: Le Thi Thanh Mai
Thesis title: Evaluation of solid waste and industrial wastewater management of
some companies in Phu Thi industrial zone, Gia Lam district, Ha Noi
Major: Environmental Sciences
Code: 60.44.03.01
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
(VNUA)
1. Research Objectives:
the company being separated at sources and gathered at the Kieu Ki waste
landfill then transported for processing. However, at the waste landfill without
roof, waste from the enterprises were keep for several days before moving
showed potential risk of contamination of soil, water and air in the surrounding
environment.
The water quality in Phu Thi industrial zone in 2015-2016 began with signs of
pollution with total P content, Arsenic and lead (Pb) above the permitted norms.
Specifically the total P content (4.2mg/l) exceeds 1.1 times, 1.5 times the
Arsenic (0.08mg/l) reached, and Lead (Pb) (0.3mg/l) sussdenly increased 3
times compared with column A of Vietnamese environmental standard (QCVN
40:2011/BTNMT).
This research have proposed a number of solutions to reduce solid waste, waste
water insluding: i, renovations waste landfill, build a roof, concrete floor to
avoid denaturing and pollution of land, rivers and streams; ii, classification of
hazardous waste, non-hazardous at the source and to strengthen cooperation
between enterprises for quick collecting and processing; iii, centralized planning
companies, factories by industry to facilitate the management and disposal of
industrial waste; iv, encourage enterprises to use modern technology, less waste
generation, waste water; v, construction of indicators, specific pollution targets
for different kind of productions, for the industrial zones to achieved accurate
information of enteperizes progress with short time and lower cost.
Keywords: solid waste, industrial wastewarters, industrial zone, Phu Thi.
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hòa cùng xu hướng phát triển của thế giới, đất nước ta đã thực hiện chủ trương mở
cửa để phát triển kinh tế - xã hội và bước đầu đã thu được những kết quả đáng kể. Đời
9
trường, chưa qua xử lí, gây ra tình trạng ô nhiễm trầm trọng tại nhiều nơi.
Nhằm nghiên cứu tìm hiểu thực trạng quản lý chất thải rắn, nước thải và đưa ra giải
pháp xử lý triệt để, bền vừng và lâu dàitừ các vấn đề môi trường phát sinh trong khu
công nghiệp Phú Thị , tôi đã lựa chọn và thực hiện đề tài: “ Đánh giá thực trạng công
10
tác quản lý chất thải rắn, nước thải tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
Phú Thị – Gia Lâm – Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn và nước thải tại các doanh nghiệp
trong khu công nghiệp Phú Thị - Gia Lâm – Hà Nội;
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại khu công
nghiệp Phú Thị - Gia Lâm – Hà Nội.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại khu công nghiệp Phú Thị trên địa bàn huyện Gia Lâm –
Hà Nội từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 8 năm 2016.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰC TIỄN
Chỉ ra được những ưu điểm, những tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý chất thải
rắn, nước thải tại khu công nghiệp Phú Thị - Gia Lâm – Hà Nội. Trên cơ sở đó đề xuất
giải pháp có tính khả thi cao nhằm bảo vệ môi trường tại địa điểm nghiên cứu.
11
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM VÀ
TRÊN THẾ GIỚI
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp
(khucongnghiep.com.vn). Và tính đến tháng 9/ 2012 trong cả nước có 283 KCN được
thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 80.100 ha (Vũ Đại Thắng, 2012).
Nguồn: Bộ tài nguyên và môi trường, (2009).
Hình 2.1. Tình hình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
Các KCN được thành lập trên 58 tỉnh, thành phố trên cả nước; được phân bố trên cơ sở
phát huy lợi thế địa kinh tế, tiềm năng của các Vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời
phân bố ở mức độ hợp lý một số KCN ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn hơn nhằm tạo điều kiện cho ngành công nghiệp địa phương từng bước phát triển.
Quy mô các KCN, KCX đa dạng và phù hợp với điều kiện, trình độ phát triển cụ thể
của mỗi địa phương. Quy mô trung bình của các KCN, KCX đến 12/2011 là 268ha.
Các vùng có điều kiện tương đối khó khăn, ít có lợi thế phát triển công nghiệp có quy
mô KCN, KCX trung bình thấp hơn so với các vùng khác, như vùng Trung du miền
núi phía Bắc (154,9 ha), Tây Nguyên (157,6 ha), vùng Đông Nam Bộ có quy mô KCN
trung bình cao nhất (378,3 ha) (Khucongnghiep.com.vn).
Tỷ lệ lấp đầy của các KCN khá đồng đều giữa các vùng trên cả nước. Tỷ lệ lấp đầy
tính chung cho các KCN đã vận hành và đang xây dựng cở bản của các vùng dao động
trong khoảng 50 – 60%; nếu tính riêng các KCN đã vận hành thì ở mức 65- 75%. Một
số vùng phát triển KCN từ lâu như Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng
sông Cửu Long có tỷ lệ lấp đầy của các KCN đã vận hành ở mức cao. Tính trung bình:
Đông Nam Bộ ( bao gồm cả Long An) 73%, đồng bằng sông Hồng 73%, đồng bằng
sông Cửu Long 89% (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009).
13
2.1.2. Vai trò của khu công nghiệp với sự phát triển kinh tế xã hội
Trong 18 năm qua, các KCN đóng vai trò quan trọng trong hình thành lực lượng công
Nội dung
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Tổng số dự án nước ngoài
2.433
3.020
3.564
Số dự án nước ngoài mở mới
356
605
540
Tổng vốn đầu tư nước ngoài cấp mới
(tỷ USD)
4,34
4,81
2623
3070
3588
Số sự án trong nước mở mới
300
468
524
Tổng vốn đầu tư trong nước
(nghìn tỷ đồng)
15
41
59,3
Nguồn: Bộ KH &ĐT, (2006, 2007,2008)
Bên cạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, một số đóng góp rất lớn đó là góp
phần vào việc tiếp thu công nghệ hiện đại. Trong thời gian làm việc trực tiếp với phía
nước ngoài, các chuyên gia, kỹ sư thậm chí công nhân nước ta cũng có cơ hội học hỏi
được kinh nghiệm tổ chức quản lý điều hành sản xuất tiên tiến của họ.
xuất trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn . . .
đồng thời giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi trường trên
một đơn vị chất thải. Ngoài ra, công tác quản lý môi trường đối với các cơ sở sản xuất
trong KCN cũng được thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế trên, KCN khi được xây dựng và đi vào hoạt
động đã bộc lộ những vấn đề, thách thức không nhỏ đối với môi trường.
Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức
tạp về môi trương cao, do vậy yêu cầu đối với công tác xây dựng, thẩm định báo cáo
ĐTM và giám sát môi trường các cơ sở sản xuất nói riêng và hoạt động của cả KCN
nói chung trong giai đoạn hoạt động sẽ rất khó khăn. Cũng vì tính đa ngành trong
KCN nên chất lượng công trình và công nghệ xử lý nước thải cần đầu tư mang tính
đồng bộ. Tại nhiềuKCN, chất lượng nước thải sau xử lý vẫn chưa đạt quy chuẩn môi
trường và chưa ổn định.
16
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2009)
Hình 2.2. Tỷ lệ gia tăng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng nước
thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc
Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó công tác
quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi ảnh hưởng
tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn.
Trong những năm gần đây, nhiều KCN đã hoàn thành hạng mục xây dựng công trình
xử lý nước thải tập trung. Tuy nhiên, tỷ lệ này còn rất thấp ( khoảng 43,4 % các KCN
đang hoạt động) và hiệu quả hoạt động không cao, dẫn đến tình trạng nước thải của
KCN vẫn được thải ra ngoài với thải lượng ô nhiễm cao.Tại không ít KCN, hệ thống
xử lý khí thải của các cơ sở sản xuất còn hạn chế, sơ sài, phần lớn chỉ mang tính hình
thức đối phó. Khí thải không thể giải quyết tập trung giống như nước thải mà cần xử lý
18
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT SİNH CHẤT THẢI RẮN, NƯỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP Ở VIỆT NAM
2.2.1. Thực trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn phát sinh từ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao (gọi chung là khu công nghiệp) bao gồm CTR sinh hoạt và CTR công nghiệp.
Trong đó, CTR công nghiệp được chia thành CTR thông thường và chất thải rắn nguy
hại. Lượng CTR phát sinh từ các KCN phụ thuộc vào diện tích cho thuê, diện tích sử
dụng, tính chất và loại hình công nghiệp của KCN. Tính chất và mức độ phát thải trên
đơn vị diện tích KCN hiện tại chưa ổn định do tỷ lệ lấp đầy còn thấp, quy mô và tính
chất của các loại hình doanh nghiệp vẫn đang có biến động lớn.
Theo Vụ quản lý các khu kinh tế thuộc bộ Kế hoạch và Đầu tư, mỗi ngày các
KCN Việt Nam hiện nay thải ra khoảng 8.000 tấn CTR, tương đương khoảng gần 3
triệu tấn CTR mỗi năm. Tuy nhiên, lượng CTR đang tăng lên cùng với việc gia tăng tỷ
lệ lấp đầy các KCN. Tính trung bình cả nước, năm 2005 – 2006, 1ha diện tích đất cho
thuê phát sinh CTR khoảng 134 tấn/năm. Đến nay 2008 – 2009, con số đó đã tăng lên
204 tấn/năm, mức tăng khoảng 50% tức trung bình 10% mỗi năm. Sự gia tăng phát
thải trên đơn vị diện tích phản ánh sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp, xuất
hiện các ngành có mức phát thải cao và quy mô ngày càng lớn tại các KCN. Tại 3
vùng kinh tế trọng điểm chiếm khoảng 80% tổng lượng CTR công nghiệp, trong đó
lớn nhất là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.[8][23]
Theo kết quả tính, tổng phát thải CTR từ các KCN năm 2015 sẽ vào khoảng 6 –
7,5 triệu tấn/năm, và đạt khoảng 9 – 13,5 triệu tấn/năm vào năm 2020. Theo đánh giá
của các chuyên gia, thành phần chất thải rắn KCN có thể thay đổi theo hướng gia tăng
CTR nguy hại. Kết quả của quá trình gia tăng mức độ công nghiệp hóa và sử dụng hóa
chất ngày càng cao.[7]
19