thực trạng vệ sinh môi trường và công tác quản lý chất thải tại công ty cổ phần bia hà nội - hải dương năm 2011 - Pdf 25


B GIO DC V ĐO TO
TRƯNG ĐI HC THĂNG LONG
KHOA KHOA HC - SC KHE KHA LUN TỐT NGHIỆP ĐỀ TI:

THC TRNG VỆ SINH MÔI TRƯNG
V CÔNG TC QUN L CHT THI
TI CÔNG TY C PHN
BIA H NI – HI DƯƠNG NĂM 2011 Sinh viên thực hiện
Chuyên ngành
Mã sinh viên
:
:
:
Phạm Minh Thu
Y tế công cộng
A12669
:
:
Th.S Vũ Văn Hải
Phạm Minh Thu
Y tế công cộng
A12669

H Nội – 2012
Thang Long University Library

LI CM ƠN

Sau khi cuốn khóa luận tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng được hoàn
thành, tận đáy lòng mình, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Các Thầy, Cô giáo trường Đại học Thăng Long đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập.
ThS. Vũ Văn Hải và thầy giáo Nguyễn Đức Điển, những người thầy
với đầy nhiệt huyết đã hướng dẫn cho tôi từ xác định vấn đề nghiên cứu, xây
dựng đề cương, chia sẻ thông tin và hoàn thành khóa luận này.
Ban Lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải
Dương ; Viện quan trác Môi trường tỉnh Hải Dương nơi tôi tiến hành nghiên

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG V PHƯƠNG PHP NGHIÊN CU 22
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu. 22
2.1.1 Đối tượng. 22
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: 22
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu. 22
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu. 22
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu. 22
2.3 Nội dung và các chỉ số nghiên cứu. 23
2.3.1 Nội dung nghiên cứu. 23
2.3.2 Các chỉ số nghiên cứu. 23
2.4 Phương pháp v kỹ thuật thu thập thông tin. 24
2.5 Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu: 27
2.6 Tổ chức nghiên cứu. 27
2.7 Đạo đức nghiên cứu. 27
CHƯƠNG 3. KẾT QU NGHIÊN CU 28
3.1 Kết quả điều tra khảo sát hệ thống nước thải tại Công ty. 28
3.1.1 Nguồn gốc và thành phần của nước thải trong quá trình sản xuất bia.28
3.1.2 Tính chất nước thải. 28
3.2 Kết quả chỉ tiêu vi sinh vật. 32
Thang Long University Library

3.3 Cơ sở hạ tầng v trang thiết bị. 36
CHƯƠNG 4. BN LUN 37
4.1 Những yếu tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu vệ sinh nước thải. 37
4.2 Thực trạng về các chỉ tiêu nước thải tại Công ty Bia. 37
4.3 Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của Công ty. 40
4.4 Hiệu quả từ việc cung cấp thiết bị lao động cho công nhân viên. 41
CHƯƠNG 5. KẾT LUN 42
TI LIỆU THAM KHO 43

H
2
S
NH
3

HN – HD
TCVN
CTRCN
CTRNH CTNH
TN & MT
dbA
TCCP
MT
Tên đầy đủ
Khu công nghiệp
Tổng sản phẩm Quốc nội.
Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical oxygen demand)
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical oxygen demand)
Oxy hòa tan (Dissolved oxygen)
Tổng chất rắn lơ lửng
Khí Cacbon oxid
Khí Cacbon dioxide
Khí Sunfur dioxide
Khí Nitrogen dioxide
Khí Hydro sunfua
Amoniac
Hà Nội – Hải Dương
Tiêu chuẩn Việt Nam
Chất thải rắn công nghiệp

3
đn cơ thể người.
Bảng 3.3: Kt quả phân tích đầu ra sau khi qua hệ thống xử l nước thải.
Bảng 3.4 : Kt quả xét nghiệm chỉ tiêu vật l cảm quan của nước thải trước xử l.
Bảng 3.5. So sánh các chỉ tiêu l học của nước thải trước và sau xử l.
Bảng 3.6: Kt quả phân tích chất lưng nước nguồn tip nhận.
Bảng 3.7: Kt quả phân tích chất lưng nước thải sinh hoạt.
Bảng 3.8: Khối lưng nước thải do hoạt động chuyên môn và sinh hoạt của Công ty.
Bảng 3.9: Kt quả phân tích nước mưa chảy tràn t Công ty.
Bảng 3.10: Kt quả xét nghiệm chỉ tiêu vi sinh vật của nước thải công nghiệp trước xử l.
Bảng 3.11: So sánh các chỉ tiêu vi sinh vật của nước thải trước và sau xử l.
Bảng 3.12 : Các yu tố vi khí hậu tại Công ty Cổ phần bia HN-HD.
Bảng 3.13 : Hiện trạng môi trường không khí Công ty Cổ phần bia HN-HD.
Bảng 3.14: Trang thit bị bảo hộ công nhân trong quá trình làm việc.

DANH MC CC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 : Hàm lưng BOD


Thang Long University Library

DANH MC CC HÌNH

Hình 1.1: Ô nhiễm chất thải rắn.
Hình1.2 : Sơ đồ dây chuyền sản xuất bia
Hình 1.3: Sơ đồ mặt bằng Công ty Bia.
Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống xử l khí SO
2
bằng sữa vôi.
Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ xử l nước thải.

Liên Hp Quốc đã phối hp tham gia biên soạn đưa ra báo cáo đánh giá tổng hp về
môi trường Toàn cầu khi bước sang một thiên niên kỷ mới.
Thứ nhất: Đó là các hệ sinh thái và sinh thái nhân văn Toàn cầu bị đe dọa bởi
sự mất cân bằng sâu sắc trong năng suất và trong phân bố hàng hoá và dịch vụ. Một tỷ
lệ đáng kể nhân loại hiện nay vẫn đang sống trong sự nghèo khó và xu hướng đưc dự
báo là sự khác biệt sẽ ngày càng tăng giữa những người thu đưc li ích t sự phát
triển kinh t và công nghệ và những người không bền vững theo hai thái cực: sự phồn
thịnh và sự cùng cực đang đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống nhân văn và cùng
với nó là môi trường toàn cầu.
Thứ hai: Th giới hiện đang ngày càng bin đổi, trong đó sự phối hp quản l
môi trường ở quy mô Quốc t luôn bị tụt hậu so với sự phát triển kinh t - xã hội.
Những thành quả về môi trường thu đưc nhờ vào công nghệ và những chính sách mới
đang không theo kịp nhịp độ và quy mô gia tăng dân số và phát triển kinh t. Mỗi một
phần trên bề mặt Trái Đất đưc thiên nhiên ban tặng cho các thuộc tính môi trường của
riêng mình, mặt khác, lại cũng phải đương đầu với hàng loạt các vấn đề mang tính
Toàn cầu đã và đang nổi lên. Những khía cạnh đưc đề cập tới bao gồm: “ Khí hậu
Toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai gia tăng, Sự suy giảm tầng Ôzôn (O
3
), Tài
nguyên bị suy thoái, Sự gia tăng dân số, Sự suy giảm tính đa dạng sinh học trên Trái
Đất và Tình trạng ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng”.[44]
Phải thấy rõ rằng, hiện nay, ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường sống
đang là mối quan tâm của toàn nhân loại, nó không phải là vấn đề của riêng một ngành
hay một quốc gia nào. Cùng với các hoạt động phát triển kinh t con người đang làm
cho tình trạng ô nhiễm môi trường sống ngày một gia tăng tính toàn cầu, ảnh hưởng tới
chất lưng cuộc sống và sức khỏe loài người. Ở nước ta, cùng với yêu cầu phát triển
kinh t xã hội, tình trạng ô nhiễm môi trường đã và đang tăng lên ở mức báo động tại
các khu đông dân cư, đô thị, các khu công nghiệp (KCN), nhà máy và xí nghiệp [11,
14, 17]
Theo thống kê, Việt Nam đã có trên 800 cơ sở sản xuất công nghiệp với khoảng

cho thấy rằng nước thải t các cơ sở sản xuất bia nu không đưc xử l sẽ có COD,
nhu cầu oxy sinh hoá học BOD, chất rắn lơ lửng SS, chúng là những nguồn gây ô
nhiễm và nguy hiểm, nó có thể là yu tố nguy cơ gây bệnh cho nhân viên trong công ty
và những người sống ở khu vực xung quanh.[8, 9, 16]. Vậy thực chất các nguồn thải
đó có ảnh hưởng ra sao, đã đưc xử l như th nào?
Xuất phát t những vấn đề trên, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu tìm hiểu về:
“Thực trạng vệ sinh môi trường và công tác quản lý chất thải tại Công ty cổ phần
Bia Hà Nội – Hải Dương năm 2011” để xác thực tình hình môi trường tại Công ty
với mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng vệ sinh môi trường của công ty Bia HN – HD.
2. Đánh giá công tác quản lý chất thải hiện nay của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status