Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính của Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng và Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng - Pdf 35

MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh
tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế
hàng hoá tiền tệ. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay doanh nghiệp
được xem như một trung tâm trao đổi dòng vật chất và dòng tài chính vào ra. Sự
tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều nhân tố như môi
trường kinh doanh, trình độ quản lý của các nhà quản lý doanh nghiệp, đặc biệt
là trình độ quản lý tài chính.
Một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường ngày nay muốn phát triển bền
vững và cạnh tranh lành mạnh, trước hết phải có được cơ cấu tài chính phù hợp.
Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên tiến hành công tác
phân tích tài chính và không ngừng hoàn thiện công tác này để trên cơ sở đó
định hướng cho các quyết định nằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải
thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Vì vậy, với chuyên đề “Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính của
Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng và Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải
Phòng”, em muốn tìm hiểu sâu hơn về hoạt động tài chính và việc quản trị tài
chính trong các doanh nghiệp hiện nay.
Bài tập lớn gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Chương I: Khái quát chung về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp
Chương II: Đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp
Chương III: Một số giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp
Do thời gian nghiên cứu chưa dài và có những hạn chế nhất định về nhận
thức nên sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định. Kính mong nhận được sự

góp ý của PGS.TS. Vũ Trụ Phi để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

nghiệp.
Ta có thể khái quát quá trình vận động đó qua sơ đồ sau:


(QT cung cấp)
Tiền

(QT sản xuất)

Hiện vật

(QT tiêu thụ)
SPdở dang

TH.Phẩm

Tiền

(Nhà xưởng,vật tư)
Một câu hỏi đặt ra là: Tại sao quá trình vận động như trên của vốn lại diễn
ra được? Câu trả lời là: Chính nhờ hệ thống các mối quan hệ của doanh nghiệp
với môi trường xung quanh nó. Hệ thống các mối quan hệ đó rất phức tạp, đan
xen lẫn nhau nhưng ta có thể phân chia thành các nhóm cơ bản như sau:
Nhóm 1: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà nước
Nhóm 2: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các tổ chức và cá nhân
khác.
Nhóm 3: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và hệ thống tài chính, ngân
hàng.
Nhóm 4: Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ của doanh nghiệp.
Hệ thống các mối quan hệ trên có những điểm chung là:

kỳ kinh doanh sau được cao hơn.
Hai chức năng trên của tài chính có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chức
năng phân phối xảy ra ở trước, trong và sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh,
nó là tiền đề cho quá trình sản xuất kinh doanh, không có nó không thể có quá
trình sản xuất kinh doanh. Chức năng giám đốc bằng tiền luôn theo sát chức
năng phân phối, có tác dụng điều chỉnh và uốn nắn tiêu chuẩn và định mức phân
phối để đảm bảo cho nó luôn luôn phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của
sản xuất kinh doanh
1.1.4. Nhiệm vụ của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ
chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp là:
- Thiết lập những mối quan hệ khăng khít với thị trường vốn để luôn luôn
chủ động về vốn cho sản xuất kinh doanh.
- Xác định mục đích phân phối vốn đúng đắn, rõ ràng.
- Tính toán xác định các tiêu chuẩn phân phối vốn đúng với các mục đích
đã xác định.


- Tổ chức thực hiện công tác bảo toàn vốn một cách khoa học.
- Tổ chức công tác theo dõi, ghi chép phản ánh đầy đủ, liên tục, có hệ thống
các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp.
- Tổ chức công tác phân tích đánh giá toàn diện tình hình thực hiện các định
mức và tiêu chuẩn phân phối, tình hình thực hiện hệ thống các chỉ tiêu tài chính
để kịp thời phát hiện những bất hợp lý trong quá trình thực hiện các mối quan hệ
của doanh nghiệp với môi trường kinh tế xung quanh từ đó có những quyết định
điều chỉnh hợp lý.
- Cùng với các bộ phận quản lý khác của doanh nghiệp, công tác quản lý tài
chính góp phần duy trì và phát triển quan hệ với bạn hàng, khách hàng và các

Với mỗi chủng loại quá trình vận động tham gia sản xuất khác nhau. Qua tìm
hiểu nghiên cứu mới đưa ra được biện pháp quản lý phù hợp
- Vốn lưu động - Tài sản lưu động là một bộ phận vốn sản xuất tài sản của
Doanh nghiệp phản ánh được năng lực, mức độ đảm nhiệm về vốn. Qua nghiên
cứu xác định được nhu cầu về vốn, đảm bảo được nhu cầu về vốn, đảm bảo
được vốn cho sản xuất.
- Vốn lưu động - Tài sản lưu động tham gia vào quá trình sản xuất tạo nên
giá trị sản phẩm do đó chi phí vốn hợp lý sẽ xác định giá thành hợp lý góp phần
nâng cao hiệu quả Doanh nghiệp.
* Ý nghĩa: Qua nghiên cứu sẽ xác định được nhu cầu về vốn đảm bảo vốn
cho sản xuất, đưa ra được biện pháp phù hợp. Quản lý Vốn lưu động - Tài sản
lưu động là một trong những công tác rất quan trọng góp phần quyết định việc
tiết liệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó nâng cao được hiệu quả hoạt động
c) Quản lý nguồn vốn của Doanh nghiệp
Để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh các Doanh nghiệp cần phải xác
định được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình từ đó chủ động được nguồn
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Để tạo vốn hoạt động của Doanh nghiệp
có thể hình thành từ rất nhiều nguồn khác nhau: từ bên trong, bên ngoài và thông
qua các thị trường tài chính.
* Nguồn bên trong: Vốn tự có: vốn chủ sở hữu; Quỹ khấu hao; Bổ sung từ
lợi nhuận; Điều chỉnh cơ cấu.


* Nguồn bên ngoài: Đi vay, thuê tài chính, nợ, ngân sách cấp, liên doanh,
liên kết.
d) Quản lý chi phí giá thành
* Chi phí hoạt động của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà Doanh nghiệp
bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
* Giá thành: tập hợp những chi phí liên quan đến quá trình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm


=

Tổng nợ phải trả

(H1)

Tổng nợ phải trả
Nếu H1>1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt
Nếu H1
tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng
vốn.
Tuy nhiên, cũng như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này
cũng phụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp và
kỳ hạn thanh toán của các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
d) Hệ số thanh toán nợ dài hạn
Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm, doanh
nghiệp đi vay dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định. Nguồn để trả nợ dài hạn
chính là tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành từ vốn
vay chưa được thu hồi. Vì vậy, người ta thường so sánh giá trị còn lại của tài sản
cố định hình thành từ vốn vay với số dư dài hạn để xác định khả năng thanh toán
nợ dài hạn.
Giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành
từ nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn
Tổng nợ dài hạn


Hệ số thanh toán nợ dài hạn

=

(H4)
H4 < 1 hoặc = 1 được coi là tốt vì khi đó khoản nợ dài hạn của doanh
nghiệp luôn được đảm bảo bằng tài sản cố định.
H 4 > 1 phản ánh tình trạng không tốt về khả năng thanh toán nợ dài hạn
của doanh nghiệp.
e) Hệ số khoản phải thu trên khoản phải trả:
Bất cứ một doanh nghiêp nào cũng có khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng
và lại phải đi chiếm dụng các doanh nghiệp khác. So sánh phần đi chiếm dụng
và phần bị chiếm dụng sẽ cho biết thêm về tình hình công nợ của doanh nghiệp.


khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã được sử
dụng tốt tới mức nào và đem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi
vây phải trả hay không.
1.2.2. Các hệ số về cấu tài chính và tình hình đầu tư
Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp lý
(kết cấu tối ưu). Nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư. Vì vậy
nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho
nhà quản trị tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh
nghiệp.
a) Hệ số nợ
Chỉ tiêu tài chính này phản ánh một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang
sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay.
Nợ phải trả
Hệ số nợ

=
Tổng nguồn vốn

(Hv)
=

1 – Hệ số vốn chủ

Hệ số nợ càng cao chứng tỏ khả năng độc lập của doanh nghiệp về mặt tài
chính càng kém. Hệ số của doanh nghiệp tiến tới 1 chứng tỏ doanh nghiệp có hệ
số nợ lớn hơn vốn tự do, dễ dẫn đến tình trạng khó khăn, bị động khi chủ nợ đòi
thanh toán.
Hệ số nợ < 1 quá nhiều tức là doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếm
dụng vốn.

tài sản của doanh nghiệp, mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng số tài sản
của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng
lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh trên
thị trường của doanh nghiệp.
d) Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định thể hiện tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu với
TSCĐ và đầu tư dài hạn. Qua tỷ suất này giúp ta biết trong 1 đồng giá trị TSCĐ
và đầu tư dài hạn được đầu tư với bao nhiêu đồng là vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất tự tài trợ
tài sản cố định

Vốn chủ sở hữu
=
TSCĐ và ĐTDH

Tỷ số này càng lớn (lớn hơn 1) thể hiện khả năng tài chính vững vàng của
doanh nghiệp. Ngược lại nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là một bộ phận
của tài sản cố định được tài trợ bằng tiền vay và vốn ngắn hạn thì càng mạo
hiểm.
e) Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư
tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn
=
Tổng tài sản


Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn với tổng
tài sản của doanh nghiệp.


Các doanh nghiệp đều muốn số ngày của một vòng quay hàng tồn kho càng
ngắn càng tốt vì khi đó hàng tồn kho không bị ứ đọng.
c) Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm và được xác định như sau:
Số vòng quay các
khoản phải thu

=

Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân


Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó là
dấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu.
d) Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải
thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ
và ngược lại.
360 ngày
Kỳ thu tiền bình quân

=

Vòng quay khoản phải thu

Tuy nhiên kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa
thể kết luận chắc mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh

=
Vốn cố định bình quân


Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất càng cao chứng tỏ
doanh nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả.
h) Vòng quay toàn bộ vốn
Vòng quay toàn
bộ vốn

Doanh thu thuần
=

Vốn kinh doanh bình quân

Vòng quay toàn bộ vốn phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được
bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài
sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh
nghiệp đã đầu tư. Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
1.2.4. Nhóm tỷ số sinh lời
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp. Khi phân tích, lợi
nhuận được đặt trong tất cả mối quan hệ với doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu...
a) Tỷ suất doanh lợi doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận trước/sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận chủ sở hữu là chỉ tiêu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu
bình quân tham gia vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.


CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
2.1. Giới thiệu chung về các doanh nghiệp
2.1.1 Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng
2.1.1.1 Thông tin khái quát
Tên công ty: Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng
Tên giao dịch: Haiphong Paint Jointstock Company
Địa chỉ: Số 12 Lạch Tray, phường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng
Số điện thoại: 031.3593681 – 3641121 – 3593682 - 3847003
Fax: 031.3593680.
Website:
Mã số thuế: 0200575580
Mã chứng khoán: HPP
Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng thành lập ngày 25 tháng 01 năm 1960 tiền
thân là Xí nghiệp hóa chất sơn dầu. Đến năm 26/12/2003 chuyển thành Công ty
cổ phần Sơn Hải Phòng theo quyết định số 3419/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng.
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, sản xuất mực in và ma tít;
- Bán buôn hóa chất thông thường ( trừ loại sử dụng trong nông nghiệp)
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy công nghiệp
2.1.1.3 Địa bàn kinh doanh
Công ty hoạt động chủ yếu trên địa bàn thành phố Hải Phòng và các vùng lân
cận như: Hải Dương, Hà Nội, Thái Bình, Quảng Ninh…

Ngày 23/9/2004 UBND Thành phố Hải Phòng ra quyết định số 2519/QĐUB


chuyển đổi Công ty bia Hải Phòng là Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ
phần bia Hải Phòng. Công ty cổ phần bia Hải Phòng
2.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất nước uống có cồn và không cồn: bia các loại, rượu, nước ngọt;
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống.
2.1.2.3 Địa bàn kinh doanh
- Các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng;
- Một số huyện, thị trấn, thị xã thuộc tỉnh Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang,
Thái Bình, Lạng Sơn
2.1.2.4 Chiến lược phát triển
Không ngừng đổi mới công nghệ, thiết bị, mở rộng sản xuất, đa dạng hóa sản
phẩm với các mặt hàng: bia hơi, bia tươi, bia chai, bia lon, bia đặc biệt, nước
tinh khiết .... nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng với các sản phẩm bia
có chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giá cả cạnh tranh, dịch
vụ tốt nhất. Tạo đủ việc làm, ổn định thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống
cho cán bộ công nhân viên. Đóng góp ngày càng cao cho ngân sách Nhà nước,
góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố
Hải Phòng. Đảm bảo Công ty tăng trưởng bền vững, phù hợp với quy hoạch
phát triển của Thành phố Hải Phòng và quy hoạch phát triển ngành Bia - Rượu NGK Việt Nam đến năm 2015 và tầm nhìn 2025 của Bộ Công thương.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Nâng sản lượng sản phẩm sản xuất và
tiêu thụ lên 75 triệu lít bia/năm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân thành
phố Hải Phòng, các tỉnh lân cận và xuất khẩu.
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty: Đảm bảo
sản xuất an toàn cho cộng đồng dân cư và môi trường. Tạo thêm công ăn việc
làm cho xã hội trên cơ sở mở rộng sản xuất, phát triển bán hàng (tuyển dụng
thêm lao động được đào tạo phục vụ sản xuất; tạo thêm việc làm cho người dân
thông qua màng lưới tiêu thụ sản phẩm trên các kênh phân phối sản phẩm của

giải thưởng quốc tế uy tín.


2.2.1.2 Đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần bia
Hà Nội – Hải Phòng.
Năm 2014 tiếp tục là năm hết sức khó khăn đối với các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh trong nước và Công ty cổ phần bia Hà nội – Hải Phòng cũng
không nằm ngoài những khó khăn đó. Đặc biệt, năm 2014 Công ty phải hoàn
thành cơ bản dự án “Đầu tư và di dời khu vực sản xuất nhà máy số 1 (16 Lạch
Tray) sang nhà máy số 2 (85 Lê Duẩn, Quán Trữ) nên khó khăn càng gấp bội.
Lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2014 thấp nhất trong các năm gần đây, giảm
hơn 50% so với các năm 2012, 2013.
Tuy vậy nhờ triển khai thực hiện hữu hiệu các giải pháp về thị trường, công
nghệ sản xuất, vốn, chất lượng dịch vụ…Công ty đã giữ vững, phát triển và mở
rộng thị trường, ổn định sản xuất, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh
doanh chủ yếu. Trong các năm qua, công ty luôn giữ vững thị trường bia hơi tại
nội thành Hải Phòng, phát triển mở rộng mạng lưới khách hàng tại các huyện
Thủy Nguyên, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy và các tỉnh Hải
Dương, Thái Bình, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang…., bảo bảo đủ việc làm
và thu nhập ổn định cho người lao động ở mức khá so với mặt bằng thu nhập
trong thành phố. Năm 2014 công ty vẫn đứng trong top 5 các đơn vị nộp thuế
cao nhất tại thành phố Hải Phòng.
2.2.2 Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Căn cứ vào số liệu từ Báo cáo tài chính (đã được kiểm toán) năm 2014,
2013 của Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng và Công ty Cổ phần Bia Hà Nội –
Hải Phòng, các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp được tổng hợp trong bảng số
liệu sau:

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU



Lợi nhuận

Đồng

5

Lao động bình quân

Người

NĂM 2012
(1)

NĂM 2013

NĂM 2014

(2)

(3)

4,261
381,121,924,65
0
349,144,767,06
5
31,977,157,58
5



Đồng

3

Chi phí

Đồng

4

Lợi nhuận

Đồng

5

Lao động bình quân

Người

6

Nộp ngân sách

Đồng

49.093
240,535,183,70
6

112.06

399,099,823,164

99.31

104.72

355,916,931,270

97.44

101.94

43,182,891,894

119.78

135.04

208

95.15

100.97

17,479,207,120

100.46


94.27

164,806,729,962

194.08

129.17

Qua Bảng 1 cho ta cái nhìn chung nhất về tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng và Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải
Phòng. Cụ thể như sau:
Đối với Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng, trong ba năm qua tình hình sản
xuất khá tích cực mặc dù nền kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn. Sản lượng
tiêu thụ sản phẩm năm 2014 tăng tương đối so năm 2013 là 536 tấn tương ứng
13%, so với năm 2012 là 12,06 %. Việc sản lượng tiêu thụ tăng là do công ty
không ngừng đẩy mạnh công tác bán hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và nắm bắt chính sách
định hướng phát triển của Nhà nước. Do đó doanh thu năm 2014 của doanh
nghiệp tăng so năm 2013 khoảng 20,6 tỷ đồng tương ứng là 5,21%, so với năm
2012 tăng lên 4,72%. Chi phí của công ty tăng lên so với cả năm 2012 và năm
2013, chi phí tăng chủ yếu là ở giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí lãi


vay. Việc tăng các chi phí này cũng là điều dễ hiều khi mà năm qua sản lượng
tiêu thụ tăng lên, mở rộng thị trường được chú trọng. Chi phí công ty năm 2014
tăng lên so năm 2013 là 4,88 tỷ đồng tương ứng là 4,62%; mức tăng này thấp
hơn mức tăng lên của doanh thu do đó lợi nhuận công ty năm 2014 tăng lên so
năm 2013. Lợi nhuận công ty năm 2014 đạt mức cao nhất trong ba năm qua, tốc
độ tăng cao hơn so với năm 2013. Mức độ tăng lợi nhuận năm 2013 là 19,78 %
thì năm 2014 con số này là 35,04 %. Đây là những tín hiệu rất đáng mừng về

hoạt động sản xuất kinh doanh của hai công ty. Một công ty có kết quả sản xuất
tốt, có nhiều tín hiệu tích cực; còn một công ty có tình hình kinh doanh không
được thuận lợi, kết quả chưa ổn định.
SO SÁNH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
Năm 2014
Bảng 2
T
T

CHỈ TIÊU

Đơn
vị

1

Sản lượng

2

Doanh thu

Đồng

3

Chi phí

Đồng



CÔNG TY
CP BIA HÀ
NỘI - HẢI
PHÒNG
238,739,611,4
04
228,013,955,8
55
10,725,655,5
49
29
6
164,806,729,9
62

So sánh
+
%
160,360,211,76
0
127,902,975,41
5
32,457,236,34
5
(88
)
(147,327,522,84
2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status