1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
........................ LÊ ĐÌNH DINH
G
G
I
I
A
A
Û
Û
I
IP
P
H
H
A
A
Ù
Ù
P
Ä
U
UQ
Q
U
U
A
A
Û
Û
C
C
O
O
Â
Â
N
N
G
GT
O
A
A
Ï
Ï
C
C
H
HT
T
A
A
Ø
Ø
I
IC
C
H
H
Í
Í
N
N
H
N
H
HN
N
G
G
H
H
I
I
E
E
Ä
Ä
P
PV
V
Ư
Ư
Ø
Ø
A
A
I
E
E
Ä
Ä
T
TN
N
A
A
M
M
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
A
A
Ù
Ù
P
PN
N
A
A
Â
Â
N
N
G
GC
C
A
A
O
OH
H
G
GT
T
A
A
Ù
Ù
C
CL
L
A
A
Ä
Ä
P
PK
K
E
E
Á
Á
Í
Í
N
N
H
HT
T
A
A
Ï
Ï
I
IC
C
A
A
Ù
Ù
C
CD
D
Ø
Ø
A
AV
V
A
A
Ø
ØN
N
H
H
O
O
Û
Û
Ơ
Ơ
Û
Û
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TIẾN SĨ BÙI HỮU PHƯỚC TP. Hồ Chí Minh - Năm 2008
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
L
L
Ơ
Ơ
Ø
Ø
I
IC
C
A
A
Û
Û
M
M
Học viên. Lê Đình Dinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
L
L
Ơ
Ơ
Ø
Ø
I
IC
C
A
A
M
MĐ
Đ
O
O
A
A
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOUNDARY Đường biên giới, ranh giới
CĐTS Cân đối tài sản
CNTT-TT Công nghệ thông tin - truyền thông
CPBH Chi phí bán hàng
CPHĐ Chi phí hoạt động
CPQL Chi phí quản lý
Cty CP Công ty cổ phần
Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN Doanh nghiệp
DN KHAC Doanh nghiệp khác
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐHV Điểm hoà vốn
ĐTDH Đầu tư tài chính dài hạn
ĐTNH Đầu tư tài chính ngắn hạn
GTGT Giá trò gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐTC Hoạt động tài chính
KHTCDN Kế hoạch tài chính doanh nghiệp
KQKD Kết quả kinh doanh
LCTT Lưu chuyển tiền tệ
NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu
NVL Nguyên vật liệu
PTTCDN Phân tích tài chính doanh nghiệp
QLTCDN Quản lý tài chính doanh nghiệp
Hình 3.9 : Sơ đồ nghiệp vụ phân tích tình hình, khả năng thanh toán .................59
Hình 3.10 : Sơ đồ nghiệp vụ phân tích khả năng sinh lời ....................................60
Hình 3.11 : Sơ đồ nghiệp vụ phân tích khả năng luân chuyển vốn ......................61
Hình 3.12 : Sơ đồ nghiệp vụ phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ..............63
Hình 3.13 Dự báo tài chính của KT-FMS ............................................................64
Hình 3.14 Kế hoạch tài chính của KT-FMS ........................................................67
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Hình 3.15 Thiết lập chỉ tiêu của KT-FMS ...........................................................68
Đồ thò 2.1 : Thành phần DNVVN ........................................................................28
Đồ thò 2.2 : Tỷ lệ đóng góp của DNVVN ............................................................28
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
M
M
U
U
Ï
Ï
C
CL
L
U
U
Ï
Ï
C
C
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
À
U
U ...........................................................................................1
1. Cơ sở nghiên cứu của đề tài...................................................................................10
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài............................................................................. 11
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 12
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 12
5. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ............................................13
P
P
H
H
A
A
À
À
N
NN
N
O
O
Ä
Ä
I
I
Kết luận chương I.................................................................................................... 34
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH, LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TRONG THỜI GIAN QUA............................................................................... 35
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam................................. 35
2.1.1. Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam................................... 35
2.1.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa...................................................... 38
2.1.3. Những khó khăn chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam ....... 38
2.2. Công tác lập kế hoạch tài chính của các DN trong thời kỳ bao cấp ............ 40
2.2.1. Sơ lược về tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 1975 - 1986................. 40
2.2.2. Công tác lập kế hoạch tại các doanh nghiệp giai đoạn 1975 - 1986........ 42
2.3. Công tác lập kế hoạch giai đoạn 1986 - nay ............................................... 44
2.3.1. Giai đoạn đổi mới kinh tế........................................................................ 44
2.3.2. Thực trạng việc phân tích tài chính và lập kế hoạch tài chính hiện nay.. 46
2.4. Vận dụng tin học trong công tác quản lý tài chính ...................................... 49
2.4.1. Giới thiệu sơ lược về công tác ứng dụng tin học tại Việt Nam................ 49
2.4.2. Ưu nhược điểm của việc ứng dụng tin học trong tài chính....................... 49
Kết luận chương II : ................................................................................................ 53
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM ................ 54
3.1. Kiến nghò về công tác tổ chức phòng quản trò tài chính tại doanh nghiệp... 54
3.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, nhân viên quản lý TCDN:55
3.3. Kiến nghò về chính sách quản trò tài chính ở tầm vó mô .............................. 56
3.4. Giải pháp ứng dụng phần mềm KT-FMS.................................................... 57
3.4.1. Giới thiệu khái quát phần mềm KT-FMS................................................ 57
3.4.1.1. Mục đích và phạm vi của phần mềm................................................... 57
3.4.1.2. Giới thiệu hệ thống chức năng của phần mềm .................................... 58
3.4.1.3. Điều kiện để áp dụng phần mềm KT-FMS ......................................... 61
L
L
U
U
A
A
Ä
Ä
N
N......................................................................................83
1. Tóm tắt đề tài :....................................................................................................... 83
2. Hướng phát triển, mở rộng của đề tài : .................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................85
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
P
P
H
H
A
A
À
À
N
NM
của Việt Nam, mà nói cụ thể hơn là đặt ra cho các doanh nghiệp những thách
thức rất lớn mang tính chất sống còn. Nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự thân
vận động, vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ đào thải bởi quy
luật cạnh tranh vô cùng công bằng nhưng cũng đầy khắc nghiệt của cơ chế thò
trường.
Khi không còn ở trong cái "ao làng" nhỏ bé với sự "đảm bảo, bảo hộ" của
nhà nước, không còn hàng ngày đối diện với những gương mặt cạnh tranh quen
thuộc, hoà nhã mà giờ đây các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với những gương
mặt cạnh tranh lạ lẫm và hùng mạnh đến từ nhiều nền kinh tế phát triển hơn hẳn
chúng ta. Do đó nếu có một sự chuẩn bò chu đáo trong tổ chức và chuyên nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
trong công việc sẽ giúp cho các doanh nghiệp khai thác và phát huy đến mức cao
nhất nội lực của bản thân để sẵn sàng "xung trận".
Một doanh nghiệp phát triển và thành công trong kinh doanh bao giờ cũng
phải đi kèm với tình hình tài chính vững mạnh và hiệu quả, bởi lẽ để hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần nhanh chóng nắm
bắt những tín hiệu của thò trường, xác đònh đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy
động nguồn vốn đáp ứng kòp thời nhu cầu, và sử dụng vốn hợp lý đạt hiệu quả cao
nhất. Và những điều thiết yếu đó chỉ có được trong công tác quản lý tài chính
doanh nghiệp.
Trong khi đó tại Việt Nam, "Khoảng trống về quản trò tài chính" lại là một
vấn đề đáng báo động khi mà ngoại trừ một số doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiệp có 100% vốn nước ngoài còn lại đại đa số doanh nghiệp đều chưa hình
thành bộ phận quản trò tài chính. Do đó chức năng quản lý tài chính được kiêm
nhiệm và không thực sự phát huy được vai trò quan trọng của nó.
Để nhằm phân tích những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên và đưa ra
giải pháp mang tính khả thi, tôi quyết đònh nghiên cứu về vấn đề này thông qua
đề tài :
Â
Â
N
N
G
GC
C
A
A
O
OH
H
I
I
E
E
Ä
Ä
U
UQ
Q
L
L
A
A
Ä
Ä
P
PK
K
E
E
Á
ÁH
H
O
O
A
A
Ï
Ï
C
C
H
H
I
IC
C
A
A
Ù
Ù
C
CD
D
O
O
A
A
N
N
H
HN
N
G
G
V
V
Ư
Ư
Ø
Ø
A
A
Ơ
Ơ
Û
ÛV
V
I
I
E
E
Ä
Ä
T
T
những lý do sau :
Đây là loại hình doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nhất trong việc quản lý
tài chính.
Đây là hướng kinh doanh chiến lược của Công ty, mảng doanh nghiệp này là
thò trường rất tiềm năng và rất lớn vì khu vực này không thể ứng dụng một
phần mềm nước ngoài với giá quá cao đồng thời mang lại cho Công ty lợi
thế cạnh tranh lớn trên thò trường.
Phù hợp và khả thi với phạm vi ứng dụng của đề tài trong giai đoạn đầu phát
triển.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tổng thể : ứng dụng tư duy "Từ trực quan sinh động
đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn", trong đó :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Trực quan sinh động : phân tích chi tiết từng quy trình nghiệp vụ trong
phạm vi đề tài đã đề cập.
Tư duy trừu tượng : trừu tượng hoá tất cả quy trình nghiệp vụ chi tiết để
đưa về những khái niệm chung nhất, đơn giản nhất bao hàm tất cả nghiệp vụ
chuyên môn trong đó. Tiến hành chuẩn hoá thông tin và xây dựng mô hình
giải pháp quản lý.
Thực tiễn : triển khai mô hình thông tin quản lý thành ứng dụng tin học cụ
thể, đối chiếu kết quả của ứng dụng với mục tiêu đề tài đã đề ra để xem xét
và đánh giá hiệu quả của ứng dụng.
Các phương pháp nghiên cứu về nghiệp vụ chuyên môn : phương pháp so
sánh, tổng hợp số liệu, phương pháp phân tích tỷ số, phương pháp liên hệ
cân đối ...
Các phương pháp nghiên cứu về ứng dụng tin học : phương pháp mô hình
hoá hệ thống, phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, phương pháp
ứng dụng tự phát triễn mô phỏng theo học thuyết tiến hoá của Đắc-uyn.
5. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
I
ID
D
U
U
N
N
G
G
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH, DỰ BÁO, LẬP KẾ
HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA TIN HỌC
1.1. Lý luận về phân tích tài chính
1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức
giá trò, phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển các quỹ tiền tệ nhằm
phục vụ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần
tích luỹ vốn.
Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp
bao gồm :
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và ngân sách nhà nước :
Mối quan hệ kinh tế này được thể hiện trong quá trình hoạt động kinh
doanh, các doanh nghiệp phải có nghóa vụ nộp thuế cho nhà nước theo luật
đònh và ngược lại nhà nước cũng có sự tài trợ về mặt tài chính cho các doanh
Phần còn lại doanh nghiệp dùng để hình thành các quỹ của doanh nghiệp,
thực hiện bảo toàn vốn hoặc chi trả cổ tức. Chức năng phân phối của tài chính
doanh nghiệp là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và
quá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc điểm đặc thù của hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng như hình thức sở hữu của doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
Ngoài ra nếu biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phối của tài chính
doanh nghiệp sẽ làm cho tài chính doanh nghiệp trở thành đòn bẩy kinh tế có
tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế kích thích nguồn vốn tích
luỹ cũng như đầu tư và kích thích tiêu dùng xã hội.
Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Công việc kiểm tra được thực hiện bằng tiền và tiến hành thường
xuyên, liên tục thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính như chỉ tiêu về
kết cấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về các nguồn tài
chính … Với kết quả từ việc phân tích trên, doanh nghiệp có được một nguồn
tư liệu vô cùng có giá trò để đưa ra các quyết đònh, giải pháp kòp thời nhằm
giải quyết các vấn đề phát sinh cũng như làm hiệu quả hơn trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá các kết quả
của sự quản lý và điều hành tài chính của doanh nghiệp được phản ảnh trên các
báo cáo tài chính đồng thời dự kiến những gì có thể xảy ra. Trên cơ sở đó đưa ra
các kiến nghò, giải pháp để khắc phục những điểm yếu và tận dụng triệt để những
điểm mạnh.
Một cách tường minh hơn, công việc phân tích tài chính là "đọc các con số
trên các báo cáo tài chính bằng chữ" giúp người chủ doanh nghiệp có thể nắm
bắt bao quát được tình hình tài chính của mình và các ảnh hưởng, tác động có thể
xảy ra trong chu kỳ hoạt động kinh doanh sắp tới của mình.
phân chia lợi tức, cổ phần, ... .
Là cơ sở cho các dự báo tài chính.
Là công cụ kiểm soát các hoạt động quản lý.
Đối với chủ sở hữu : quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, mức độ
đảm bảo của tiền vốn bỏ ra. Thông qua kết quả của việc phân tích đánh giá
tình hình tài chính giúp họ nắm được hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh, khả năng điều hành hoạt động của các nhà quản lý để có những quyết
đònh về nhân sự cũng như về phân phối các nguồn vốn kinh doanh.
Đối với chủ nợ : điều họ quan tâm là khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì
vậy họ chú ý đến tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp cũng như lượng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá doanh
nghiệp có khả năng trả nợ được không trước khi tiến hành các phương án cho
vay.
Đối với nhà đầu tư tiềm năng : họ quan tâm đến sự an toàn của vốn đầu tư,
khả năng sinh lời, thời gian hoàn vốn. Để có được những thông tin đó, họ cần
có kết quả phân tích về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và
tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Khi đó họ mới có quyết đònh đầu từ
vào doanh nghiệp hay không, phương án đầu tư như thế nào.
Đối với cơ quan chức năng : thông qua thông tin trên các báo cáo tài chính
để xác đònh các khoản nghóa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước. Ngoài ra
những kết quả của phân tích tài chính cũng phục vụ cho công tác thống kê,
tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu ngành, liên ngành.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
19
1.1.6. Công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.6.1. Tài liệu phân tích tài chính
Bảng cân đối kế toán : là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trò tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
dưới hình thức tiền tệ vào một thời điểm nhất đònh.
15/2006/QĐ -BTC)
Phần 1 : phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp.
Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước, phát
sinh của kỳ báo cáo và số luỹ kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo.
Phần 2 : phản ánh kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Phần 3 : phản ánh kết quả hoạt động bất thường của doanh nghiệp
Phần 4 : phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp,
nghóa vụ nộp thuế thu nhập và lợi nhuận còn lại.
Phần 5 : phản ánh lãi trên cổ phiếu mà mỗi cổ đông nhận được trong kỳ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
việc hình thành và sử dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh
nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh đầy đủ các dòng thu và chi tiền và
tương đương tiền của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán. Nó cung
cấp thông tin về những dòng tiền vào, ra của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất đònh.
Căn cứ theo qui đònh quyết đònh số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006
của Bộ tài chính. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được cấu trúc theo mẫu số B
03-DN bao gồm 3 phần thông tin chính :
o Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
o Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
o Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
(tham khảo mẫu chi tiết tại phụ lục 3)
1.1.6.2. Phương pháp phân tích tài chính
Phân tích theo chiều ngang : phân tích chiều ngang các báo cáo tài
chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian và
kiện kéo dài trong nhiều năm. Đây là thông tin rất cần thiết cho nhà quản lý
cũng như nhà đầu tư.
Phân tích theo chiều dọc (theo qui mô chung) : với báo cáo qui mô
chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so
với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%.
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu phân tích theo chiều
dọc giúp chúng ta đưa tất cả các khoản mục về một điều kiện so sánh. Từ
đó ta dễ dàng nhận xét được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ
tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào.
Phân tích các chỉ số tài chính : việc phân tích này cho biết mối quan hệ
giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, giúp chúng ta hiểu rõ hơn bản chất
và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp. Các nhóm chỉ số tài chính bao
gồm :
Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp
Nhóm chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Nhóm chỉ tiêu về giá thò trường
Phương pháp liên hệ cân đối : khi tiến hành phân tích chúng ta cần chú
ý đến những mối quan hệ, tính cân đối cần thiết trong quản lý tài chính ở
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23
từng thời kỳ, từng doanh nghiệp, từng hoàn cảnh kinh tế cụ thể, không nên
quá chú trọng vào lý thuyết làm cho việc phân tích trở nên tản mạn và
không hữu ích.
1.1.6.3. Nội dung cơ bản phân tích tài chính
Phân tích khái quát tình hình tài chính : sẽ cung cấp một cách tổng quát
về tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan.
tích sau để đánh giá những mối tương quan trong việc tạo ra lợi nhuận, xác
đònh từ hệ số ảnh hưởng của từng nhân tố, nhằm đánh giá chính sách tài
chính đã áp dụng mang lại hiệu quả như thế nào, cần khắc phục và cải tiến
gì trong kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo :
Tình hình biến động của giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp
Hiệu quả sử dụng chi phí
nh hưởng của hoạt động tài chính lên tổng lợi nhuận
nh hưởng của hoạt động khác lên tổng lợi nhuận
1.2. Lý luận về dự báo tài chính
1.2.1. Khái niệm về dự báo tài chính
Đây là giai đoạn cuối cùng của công tác phân tích tài chính và tiền kế
hoạch tài chính. Dự báo tài chính dựa trên 2 nguồn thông tin chính, thông tin tích
luỹ từ hệ thống và thông tin biến động của thò trường trong tương lai mà nhà quản
lý có thể cảm nhận được. Công việc dự báo không có một quy tắc chuẩn hoá nào,
nó hoàn toàn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
25
cũng như khả năng kinh nghiệm của nhà quản lý. Thông thường thì dự báo tài
chính tập trung vào các vấn đề sau :
Dự báo về doanh thu : dự báo tình hình biến động của các nhân tố tác
động đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong tương lai.
Dự báo về giá vốn hàng bán : dự báo tình hình biến động của các nhân tố
đầu vào tác động đến giá vốn hàng bán.
Dự báo về chi phí hoạt động : dự báo tình hình biến động của các nhân tố
tác động đến các khoản chi phí phục vụ hoạt động của doanh nghiệp.
Dự báo nguồn tài chính : dự báo tình hình biến động của các nhân tố đến
cấu trúc của nguồn tài chính của doanh nghiệp.
Dự báo về nguồn nhân lực : dự báo tình hình biến động của các nhân tố