ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP 61 VÀ
NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN:
1. Đánh giá tình hình tài chính của Xí nghiệp 61:
Qua một số bảng phân tích tài chính của Xí nghiệp 61 ta thấy rằng doanh
nghiệp có thể tự chủ về mặt tài chính, do ảnh hưởng của lạm phát xảy ra trên thế
giới trong năm 2007 đã làm cho doanh thu và lợi nhuận giảm nhưng Xí
nghiệp 61 đã từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Xí nghiệp 61 đã khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn vốn vào trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nên đã giảm được công nợ phải trả năm
2007 so với năm 2006 giúp cơ cấu vốn của doanh nghiệp thay đổi vào cuối năm
2007 và NVCSH đã tăng lên do đã tận dụng được tiền nhàn rỗi trong Xí
nghiệp giúp doanh nghiệp của mình giảm bớt sức ép về công nợ, đồng thời do
khâu bán hàng đã làm tốt nên hàng tồn kho đã giảm đi 24,96% so với năm 2006
Để đạt được kết quả như trên Xí nghiệp đã làm tốt công tác phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như việc quản lý và sử dụng vốn để đạt
hiệu quả cao nhất.
Nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế cần phải khắc phục:
Các khoản công nợ phải trả có giảm nhưng vẫn còn chiếm một tỷ lệ cao
nên đây sẽ là một gánh nặng cho doanh nghiệp trong những năm về sau.
Còn các khoản công nợ phải thu vẫn còn tương đối nhiều do bị các đơn
vị khác chiếm dụng nên vòng quay của đồng vốn bị hạn chế rất nhiều.
Bên cạnh đó kết cấu của TSLĐ và TSCĐ chưa được hợp lý, TSCĐ chưa
được Xí nghiệp đầu tư về chiều sâu chỉ ở mức độ vừa và nhỏ, vì Xí nghiệp sản
xuất các mặt hàng để xuất khẩu nên cần phải đầu tư thêm những trang thiết bị máy
móc hiện đại hơn nữa để có thể đáp ứng được thị hiếu tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu ra nước ngoài.
2. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của XN 61:
Bất cứ một một đơn vị hoạt động SXKD nào cũng nên nghiên cứu để tìm
ra các biện pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp vì nó sẽ giúp
doanh nghiệp có những hướng giải quyết phù hợp với tình hình thực tế của mình
về vốn vay cũng như các chính sách về thuế của Nhà nước vì đây là hai nhân tố
trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp:
+ Khi đầu tư vào TSCĐ cần phải xem xét kỹ xem nó có mang lại hiệu quả,
khả năng sinh lời ra sao và có bù đắp đủ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đầu
tư hay không.
+ Các chính sách về thuế có thể khuyến khích đầu tư hay không khuyến
khích đầu tư của doanh nghiệp.
+ Xí nghiệp có thể mua mới các công nghệ trong nước để giảm chi phí cho
doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như công nghệ ngoại nhập.
Thứ ba: Xí nghiệp 61 phải luôn luôn quan tâm đặc biệt đến hiệu quả sử
dụng vốn lưu động vì nó có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng tiết kiệm vốn:
- Cần phải hạn chế tối đa các khoản chi để giảm chi phí đầu vào, cũng như
giảm giá thành sản phẩm đầu ra để kích thích tiêu dùng góp phần thúc đẩy nhanh
quá trình quay vòng vốn.
- Tăng cường công tác quản lý VLĐ đưa ra tất cả các biện pháp để rút ngắn
tối đa thời gian chu chuyển vốn lưu động trong khâu lưu thông hàng hóa để giảm
bớt một số nhu cầu về VLĐ cần thiết.
- Vốn lưu động thường bị ứ đọng ở khâu lưu thông và khâu dự trữ do đó:
+ Khâu dự trữ phải xác định chính xác khối lượng hàng hóa cần dự trữ để
kinh doanh liên tục tránh tình trạng dự trữ thừa gây ứ đọng vốn (dự trữ theo nhu
cầu tiêu dùng của thị trường).
+ Khâu lưu thông:
• Cần phải chấp hành nghiêm về chế độ quản lý tiền mặt, chế độ thanh
toán, cần nhanh chóng thu hồi các khoản công nợ của Xí nghiệp.
• Phải mua bảo hiểm cho hàng hóa để tránh các rủi ro không lường
trước được.
• Đi sâu nghiên cứu để nắm bắt nhu cầu tiêu dùng của thị trường để
đơn vị sản xuất ra sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng.
Thứ tư: Xí nghiệp cần phải đẩy nhanh hơn nữa tốc độ bán hàng để tăng
Mặt khác nó sẽ chỉ ra ngưỡng để doanh nghiệp không bị lỗ, để xác định
được quy mô đầu tư, quy mô sản xuất nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn.