Đánh giá tình hình tài chính và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật - Pdf 10

***Lời nói đầu***
Cơ chế thị trờng cùng các quy luật kinh tế vốn có của nó nh : quy luật cạnh
tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lu thông tiền tệ đã buộc các doanh
nghiệp phải có sự nhìn nhận đúng đắn, một sự nghiên cứu,tìm hiểu chính xác trớc
khi quyết định đi vào sản xuất kinh doanh. Tất cả sự nghiên cứu, tìm hiểu đó của các
doanh nghiệp đều tập trung để trả lời cho 3 câu hỏi cơ bản đó là: sản xuất cho ai? ,
sản xuất cái gì? và sản xuất nh thế nào? . Đây chímh là nền tảng để doanh
nghiệp đề ra đợc những phơng thức kinh doanh cho phù hợp nhằm đem lại hiệu quả
sản xuất kinh doanh cao nhất .
Mặt khác, hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ đợc đánh giá thông qua kết quả
tài chính và sẽ đợc nhìn nhận sâu sắc hơn thông qua việc phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính (hay còn gọi là đánh giá tình hình tài chính
không chỉ với một mục đích là đánh giá tình hình tài chính trớc và trong quá trình
sản xuất, mà mục đích quan trọng hơn là phân tích tình hình tài chính giúp cho nhà
quản trị tài chính doanh nghiệp sẽ xác định đợc số lợng cá nhân tố ảnh hởng ,mức
độ và tính chất ảnh hởng của mỗi nhân tố tới quá trình sản xuất kinh doanh để từ đó
đa ra đợc những biện pháp, những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao hơn nữa hiệu
quả sản xuất kinh doanh trong những kỳ tiếp theo.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp nói chung hiệu quả sản xuất kinh doanh nói riêng và sau quá trình
tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật đẻ học hỏi kinh nghiệm
thực tế cũng nh vận dụng những kiến thức đã học tôi xin chọn đề tài: Đánh giá
tình hình tài chính và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh tại Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật .
Luận văn này ngoài phần mở đầu và phần kết luận bao gồm 3 chơng với
những nội dung sau:
Ch ơng I : Cơ sở lý luận chung của việc phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp
Trong chơng này tôi xin đề cập đến những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp,
quản trị tài chính doanh nghiệp và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng ,đồng

doanh nghiệp cần phải có những phơng hớng gì khi tiến hành sản xuất kinh doanh.
Đó chính là 3 câu hỏi mà các nhà quản trị doanh nghiệp phải trả lời:
-Một là: Nên đầu t vào sản xuất cái gì? Đây là chiến lợc đầu t dài hạn của
doanh nghiệp
-Hai là: Sản xuất cho ai?
-Ba là:Sản xuất nh thế nào? Đây chính là ba câu hỏi buộc các nhà quản lý
doanh nghiệp phải đi sâu tìm hiểu để doanh nghiệp đi đúng quỹ đạo đã đợc vạch ra.
Nói tóm lại ba câu hỏi trên đều xoay quanh vấn đề là làm sao doanh nghiệp
có thể đạt lợi nhuận tối đa trong khi chỉ phải bỏ ra một lợng chi phí tối thiểu.Muốn
đạt đợc mục đích đó thì doanh nghiệp phải tăng cờng quản lý trên tất cả các mặt
hoạt động của mình bởi vì cơ chế quản lý lỏng lẻo , không đồng bộ, không thống
nhất từ trên xuống là tiền đề khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản
Mặt dù hoạt động trong doanh nghiệp rất đa dạng và phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố đặc biệt là phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành
nhng đều có một điểm chung lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị
đó là đêù diễn ra hoạt động tài chính và hoạt động này đợc điều khiển trực tiếp bởi
bộ phận quản trị tài chính doanh nghiệp
3
1.1.2 Khái quát về quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế
quốc dân, nó là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh
tế hàng hoá tiền tệ.
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ là quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp bởi vì
tiền đề cần thiết để mỗi doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh là phải
có một lợng tiền tệ nhất định thì doanh nghiệp mới thực hiện đợc mục tiêu đã đặt ra.
Các hoạt động liên quan đến việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc
các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các

- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ, lựa chọn các phơng pháp và hình thức thích hợp huy động vốn từ
bên trong và bên ngoài để đáp ứng kịp thơì các nhu cầu vốn cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp; đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng với chi
phí huy động thấp.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả để có thể nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh nh huy động số vốn tối đa hiện có nhằm giảm bớt và tránh đợc
những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm đợc nhu cầu vay vốn, giảm đ-
ợc khoản trả lãi vay. Ngoài ra hình thành và sử dụng tốt các quỹ, áp dụng các hình
thức thởng phạt vật chất một cách hợp lý sẽ góp phần thúc đẩy cán bộ công nhân
viên gắn bó với doanh nghiệp, nâng cao năng xuất lao động, cải tiến sản xuất kinh
doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn.
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp để từ đó phát hiện kịp thời những tồn tại vớng mắc trong kinh doanh
và có quyết định điều chỉnh kịp thời.
Qua các khái niệm đã đợc nhận định ở trên ta thấy đợc chức năng nhiệm vụ,
nội dung chủ yếu cũng nh vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp. Đây không
chỉ là một môn khoa học đơn thuần mà còn là một môn nghệ thuật đòi hỏi các nhà
nhà quản trị tài chính phải nhạy bén với sự vận động của nền kinh tế thị trờng.
Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu trên các nhà quản trị tài chính còn phải có kỹ
năng nghiệp vụ đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trớc trong và sau mỗi
quá trình sản xuất kinh doanh thông qua công tác phân tích hoạt động tài chính
trong doanh nghiệp mà theo Josetle Payrard - một nhà kinh tế học đã nói nh sau:
Phân tích tài chính có thể đợc định nghĩa nh một tổng thể các phơng pháp cho phép
đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, giúp cho việc đa ra các quyết
định quản trị và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác .
5
Vậy tầm quan trọng của phân tích tài chính là gì? Để phân tích tài chính
doanh nghiệp cần thực hiện những thao tác gì? Các kỹ năng chủ yếu đợc sử dụng
khi tiến hành phân tích là gì?

đông hiện tại đang đầu t vốn vào Công ty. Thu nhập của cổ đông là thu nhập cổ
6
phiếu, lợi tức cổ phiếu và giá trị tăng thêm (bằng chênh lệch giá mua - giá bán) của
vốn đầu t do biến động của giá cả trênthị trờng, hay yếu tố ảnh hởng tới lợi nhuận
kỳ vọng của doanh nghiệp. Trong thực tế các nhà đầu t thờng tiến hành đánh giá khả
năng sinh lời của Công ty, triển vọng của Công ty trong tơng lai từ đó quyết định họ
nên mua hay bán cổ phiếu mà họ đang nắm giữ? Để trả lời cho câu hỏi trên thì các
cổ đông thờng dựa vào kết quả phân tích tài chính của các chuyên gia phân tích tài
chính.
Ngời cho vay: Các nhà đầu t tài chính cho doanh nghiệp rất cần nắm bắt đợc
tiềm năng của doanh nghiệp. Thông qua sự phân tích tài chính cho phép họ trả lời
những câu hỏi liệu doanh nghiệp vay có những rủi ro gì xảy ra, doanh nghiệp có
khả năng trả nợ hay không?, thời gian có thể cho doanh nghiệp nợ là bao lâu?.
- Nếu là khoản vay ngắn hạn: ngời cho vay quan tâm đến tài sản thế chấp và
đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
- Nếu là khoản vay dài hạn: Ngời cho vay đặc biệt quan tâm tới khả năng
thanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả gốc và lãi sẽ tuỳ
thuộc vào khả năng này, bên cạnh những tài sản mà doanh nghiệp thế chấp.
Cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp:
Khoản tiền lơng nhận đợc từ doanh nghiệp là nguồn thu nhập của những ngời
hởng lơng. Vì vậy, cán bộ công nhân viên cũng rất quan tâm tới triển vọng phát triển
cũng nh khả năng tài chính của doanh nghiệp. Họ cũng muốn biết tới xu thế phát
triển, hiệu quả hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có động lực
thúc đẩy họ làm việc tốt hơn cho doanh nghiệp.
Công ty kiểm toán:
Công ty kiểm toán sẽ sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các bằng
chứng khác mà kiểm toán thu đợc để xác định tính hợp lý, trung thực của các số liệu
và phát hiện những gian lận và sai sót của doanh nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu của tầm quan trọng của phân tích tài chính.
1.2.2.1. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp.

cần thực hiện phải đa ra sau khi có sự cân nhắc về mặt tài chính. Riêng đối với nhà
quản lý tài chính sau khi phân tích tài chính sẽ đa ra kế hoạch tài chính khoa học,
đảm bảo mọi tài sản tiền vốn đợc sử dụng một cách hiệu quả.
1.3 Nội dung chủ yếu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua
bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bộ phận
quản trị tài chính doanh nghiệp thờng tiến hành phân tích theo những nội dung thứ
tự sau:
8
1.3.1 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp (thông qua
các hệ số )
Đây là các chỉ tiêu đợc rất nhiều ngời quan tâm nh: ngời đầu t, ngời cho vay,
ngời cung cấp NVL Họ luôn đặt ra câu hỏi:"Hiện doanh nghiệp có đủ khả năng
để thanh toán các khoản nợ đến hạn không?"
1.3.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số này biểu hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghịp hiện đang
quản lý và sử dụng vơí tổng số nợ phải trả (bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn )
Hệ số khả năng thanh toán =
Nếu hệ số này<1 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu bị
mất toàn bộ,tổng số tài sản hiện có (bao gồm cả tài sản lu động và tài sản cố định)
đều không đủ để trả nợ mà doanh nghiệp cần phải thanh toán
1.3.1.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số đánh giá khả năng thanh toán là mối quan hệ giữa tài sản lu động và
các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lu động đối
với nợ ngắn hạn. Công thức xác định:
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
1.3.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một thời gian
ngắn.Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thớc đo thời gian trả nợ ngay các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các vật t hàng

c.Cơ cấu tài sản =
d.Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định =
1.3.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn
Việc phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thờng
thông qua kết quả biểu hiện của các hệ số hoạt động kinh doanh. Chúng có tác dụng
đo lờng năng lực việc quản lý và sử dụng vốn hiện có của doanh nghiệp. Các hệ số
đó là:
1.3.3.1 Số vòng quay hàng tồn kho
Đây là số lần hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.Số vòng quay
hàng tồn khô càng cao thì việc kinh doanh đợc đánh giá là tốt bởi lẽ doanh nghiệp
chỉ đầu t vào hàng tồn kho thấp nhng vẫn đạt dợc doanh số cao .
10
Số vòng quay hàng tồn kho =
1.3.3.2 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho và đợc xác
định theo công thức:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
1.3.3.3 Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt của doanh nghiệp và đợc xác định theo công thức:
Vòng quay các khoản phải thu =
Trong đó: + Doanh thu thuần bao gồm tổng doanh thu của cả 3 loại hoạt
động đó là hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng
+ Số d các khoản phải thu đợc tính bằng phơng pháp bình quan
khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán
1.3.3.4 Kỳ thu tiền trung bình
Phản ánh số ngày cần thiết để thu các khoản phải thu .Công thức xác định:
Kỳ thu tiền trung bình =
1.3.3.5 Vòng quay vốn lu động
Phản ánh trong kỳ vốn lu động quay đợc mấy vòng .Công thức xác định:

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lờng mức sinh lời của đồng
vốn .Cũng nh chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ta thờng tính riêng rẽ mối
quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trớc thuế trên vốn kinh doanh.
*Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế vốn kinh doanh =
*Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh =
1.3.4.4 Doanh lợi vốn chủ sở hữu
Hệ số này đo lờng mức lợi nhuận thu đợc trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong
kỳ Công thức xác định
Doanh lợi vốn chủ sở hữu =
1.3.5 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cơ sở
và công cụ của nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳ tới bởi muc
đích chính của nó là trả lời cho câu hỏi vốn xuất phát từ đâu và đuợc sử dụng vào
việc gì? Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn cho biết doanh
nghiệp đang tiến triển hay gặp khó khăn .Thông tin này rất hữu ích với nhà đầu t bởi
vì họ muốn biết doanh nghiệp đã làm gì với số vốn của họ
Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn đợc lập theo cách thức sau:
-Tăng khoản nợ phải trả ,tăng vốn chủ sở hữu cũng nh giảm tài sản chỉ ra diễn
biến của nguồn vốn .
-Tăng tài sản của doanh nghiệp ,giảm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu đợc đa
vào cột sử dụng vốn
12
Nguyên tắc lập bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn đợc thể hiện ở
sơ đồ sau:

Trên thực tế hoạt động phân tích tài chính trong doanh nghiệp không chỉ tiến
hành phân tích trên một số chỉ tiêu nhất định mà còn có sự kết hợp kết quả đạt đợc
trong sản xuất kinh doanh, đặc diểm của ngành nghề sản xuất, môi trờng kinh doanh
thì mức độ đánh giá mới cao và chính xác đồng thời phải sử dụng những phơng pháp
thích hợp để phân tích trên những tài liệu có liên quan.

- So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tơng quan giữa các chỉ tiêu
trong một thời kỳ của Báo cáo tài chính so với các kỳ khác.
- So sánh theo chiều ngang: Đánh giá chiều hớng biến độngcủa các chỉ tiêu
qua các thời kỳ.
1.4.2.2. Phơng pháp hệ số.
Các hệ số tài chính đợc tính bằng cách đem so sánh trực tiếp ( chia) một chỉ
tiêu này với một chỉ tiêu khác để thấy đợc mức độ ảnh hởng, vai trò của các yếu tố
chỉ tiêu này đối với chỉ tiêu khác, yếu tố khác.
1.4.2.3. Phơng pháp phân tích mối quan hệ giữa các hệ số tài
chính .
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là một kết quả tổng
hợp của hàng loạt cácbiện pháp và quyết định quản lý của doanh ngiệp để thấy đợc
sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản
phẩm tới mức sinh lờicủa doanh nghiệp ngòi ta đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân
tích sự tác động. DUPONT là công ty đầu tiên của mỹđã thiết lập và phân tích mối t-
ơng tác giữa các hệ số tài chính. Phơng pháp này có ý nghĩa áp dụng trong thực tế
rất cao. Sau đây là mô hình phơng pháp DUPONT
14
Ngoài ra ngời ta còn sử dụng một số phơng pháp khác nh: phơng pháp liên
hoàn, phơng pháp biểu đồ, đồ thị, phơng pháp hồi quy tơng quan nhng trong đề tài
15
Doanh lợi tổng vốn
Doanh lợi doanh thu Vòng quay tổng vốn
Lợi nhuận Doanh thu thuần Tổng vốnDoanh thu thuần
Doanh thu thuần Tổng chi phí Vốn cố định Vốn lưu động
Giá vốn CP bán hàng GTCL của TSCĐ Tiền
CP QLDN ĐTTC ngắn hạnThuế thu nhập ĐTTC dài hạn
CP HĐTC
Ký cược dài hạn
CPXDCB dởdang

lập vào ngày 11/01/ 1989 theo quyết định số 28NL/ TCCB LĐ của Bộ trởng Bộ
năng lợng, xí nghiệp đợc tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ
phân cấp quản lý của công ty t vấn xây dựng điện I. Xí nghiệp hoạt động theo chế
độ hạch toán phụ thuộc, có quyền sử dụng tài sản và vốn do công ty t vấn xây dựng
điện I giao.
Tháng 9/1990 xí nghiệp đã đợc Nhà nớc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
*Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp nh sau:
- Xây lắp các công trình điện thuộc lới điện có cấp điện áp đến 110 kv
- Gia công, chế tạo các cột điện, xà, tiếp địa, phục vụ xây lắp đờng dây và
trạm
- Sửa chữa các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, san nền làm đờng thi công
- Khảo sát, thiết kế các công trình điện có cấp điện áp 35kv
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ xã hội đời sống
Từ sau ngày thành lập, qua nhiều bớc thăng trầm, Xí nghiệp đã không ngừng
phát triển cả về quy mô và chất lợng. Thể hiện:Số công nhân viên ngày càng tăng,
doanh thu ,lợi nhuận tăng khá đều đặn , do vậy thu nhập ,tiền lơng bình quân tháng
của công nhân viên đã đợc nâng lên đáng kể
Sau đây là tình hình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong 3 năm trở lại
đây:

18
Kế toán
TSCĐ,CCDC
kiêm kế toán
thanh toán
Kế toán ngân
hàng kiêm kế
toán tổng
hợp

xây
lắp
điệnI
Đội
xây
lắp
điệnII
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
Kế
hoạch
kỹ
thuật
Phòng
tài
chính
kế
toán
Đội
xây
lắp
điện
III
Đội
xây
lắp

phân tích các hoạt động kinh doanh, phát hiện ra khả năng tiềm tàng, thúc đẩy việc
thực hiện chế độ hạch toán kế toán trong công tác đảm bảo cho hoạt động của Xí
nghiệp thu đợc hiệu quả cao.
20
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán
TSCĐ,CCDC
kiêm kế toán
thanh toán
Kế toán ngân
hàng kiêm kế
toán tổng
hợp
Kế toán giá
thành và theo
dõi nội bộ
Thủ quỹ
Kế toán các đội sản xuất
Phó phòng kế toán:Có nhiệm vụ đôn đốc các nhân viên và xử lý các công
việc khác của kế toán trởng, lập kế hoạch tài chính, huy động nguồn vốn nhằm đảm
bảo việc sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm .Ngoài các công việc trên phó phòng kế
toán còn theo dõi mảng tài sản cố định
Dới phó phòng kế toán là :kế toán vật liệu,công cụ dụng cụ và thanh toán ; kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành (kiêm theo dõi nội bộ ); thủ quỹ ; kế toán ngân
hàng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán các đội sản xuất
2.1.2.4 Đặc điểm thị trờng của công việc khảo sát thiết kế và
xây lắp điện
Do đặc điểm chung của ngành điện nên sản phẩm của Xí nghiệp dịch vụ khoa
học kỹ thuật là sản phẩm đơn chiếc và vì thế thị trờng của công việc khảo sát thiết

phải lập kế hoạch giá thành và trong quá trình sản xuất luôn phải so sánh giữa chi
phí thực tế với giá kế hoạch, do đó khối lợng công tác hạch toán rất lớn .
Hầu hết các công trình xây lắp của xí nghiệp đều tập trung ở vùng có sông,
suối, thợng và hạ nguồn. Vì vậy các điều kiện sản xuất nh thiết bị thi công, máy
móc, ngời lao động đều phải di chuyển theo các công trình. Đặc điểm này làm cho
công tác quản lý sử dụng và hạch toán tài sản vật t rất phức tạp do ảnh hởng của
điều kiện tự nhiên, thời tiết và dễ bị mất mát h hỏng.
Từ khi thành lập đến nay qua biết bao nhiêu khó khăn thăng trầm của nền
kinh tế thi trờng,xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật đã liên tục phấn đấu ngày càng
lớn mạnh và không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, thực hiện hạch
toán kinh doanh với kết quả tốt và tạo đợc vị trí vững chắc trong nền kinh tế
2.2 Phân tích tình hình tài chính của xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
2.2.1Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Đánh giá hoạt động sản xuất hoạt động qua bảng CĐKT
22
Đấu thầu và
nhận HĐ xây
lắp công trình
và HMCT
Lập kế hoạch
xây lắp công
trình và HMCT
Tiến hành thi
công xây lắp
Chuẩn bị các
trang thiết bị vật
liệu nhân công
Thanh lý HĐ, bàn giao
CT,HMCT đã hoàn
thành

I.TSCĐ 1.232.288.328 1.529.358.258 1.588.930.477
1.TSCCĐHH 1.232.288.328 1.529.358.258 1.584.730.477
- Nguyên giá 2.203.241.811 2.691.130.839 3.015.000.461
-GTHM luỹ kế -970.953.483 -1.168.136.217 -1.430.269.984
2.TSCCĐVH 0 6.363.636 4.200.000
-Nguên giá 0 6.36.636 6.363.636
- GTHM luỹ kế 0 0 -2.163.636
II.Chi phí XDCBDD 0 0 143.665.203
Tổng cộng tài sản 25.107.631.611 34.583.012.859 33.381.154.039
Nguồn vốn
A.Nợ phải trả 22.153.556.199 30.957.786.131 28.969.318.649
I.Nợ ngắn hạn 21.637.619.569 30.194.334.131 28.042.861.570
1.Vay ngắn hạn 3.489.982.213 2.039.061.934 2.035.641.341
2.Phải trả cho NB 5.530.874.999 10.490.145.683 11.577.519.243
3.Ngời mua trả tiền trớc 7.234.427.060 14.139.252.813 9.447.976.662
4.Thuế và các khoản phải nộp
cho NSNN
472.847.188 84.812..560 567.550.662
5.Phải trả CNV 1.457.204.755 2.179.587.446 2.470.075.938
6.Phải trả các đơn vị nội bộ 1.173.359.614 1.173.119.678 1.821.383.482
7.Phải trả phải nộp khác 2.278.923.740 88.354.017 122.709.644
23
II.Nợ khác 515.936.630 763.452.000 926.457.079
1.Chi phí phải trả 515.936.630 763.452.000 926.457.079
B. Nguồn vốn CSH 2.954.075.412 3.625.226.728 4.411.835.390
I. Nguồn vốn quỹ 2.954.075.412 3.625.226.728 4.251.575.080
1.NV kinh doanh 2.173.644.690 2.449.635.427 2.449.635.427
2.Quỹ phát triển kinh doanh 8.720.507 12.483.854 17.225.080
3.Chênh lệch tỷ giá 278.655.684 49.009.635 403.779.517
4.Quỹ dự phòng tc 173.764.635 184.475.286 264.364.791

IV. TSLĐ khác 2076203507 6,0 1149922130 3,44 -926281377 -44,61
24
B.TSCĐ và ĐTDH 1529358258 4,43 1588930477 5,2 +59572219 +3,09
I. TSCĐ 1529358258 4,43 1588930477 4,76 +59572219 +3,09
II.Chi phí
XDCBBDD
0 0 143665203 0,43 +143665203 +100
Tổng cộng tài sản 34583012859 100 33381154039 100 -1202858820 -3,48
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
30957786131 89,52 28969318649 86,78 -4988467482 -6,42
I.Nợ ngắn hạn 30194334131 87,3 28042861570 84,0 -2151472501 -7,13
II.Nợ khác 763452000 2,21 926457079 2,78 +163005079 +21,35
B. Nguồn vốn CSH 3625226728 10,48 4411835390 13,22 +786608662 +21,7
I. Nguồn vốn quỹ 3625226728 10,48 4251575080 12,73 +626348352 +17,27
II.ngồn vốn kinh
phí
0 0 160260310 0,48 +160260310 +100
Tổng cộng nguồn
vốn
34583012859 100 33381154039 100 -1201858820 -3,48
Qua bảng 1 ta thấy đợc cả trong 2 năm 2000 và 2001 thì vồn lu động và đầu
t ngắn hạn đều chiém tỷ trọng lớn trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng.
Tuy năm 2001 vốn lu động và đầu t ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài
sản nhng vẫn giảm so với năm2000 là 1.405.096.242 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm
là 4,25%. Còn tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhng năm
2001 tài sản cố định và đầu t dài hạn tăng203.237.422 đồng tơng ứng với số tăng t-
ơng đối là 13,29% điều này chứng tỏ xí nghiệp đã đầu t mua sắm thêm trang thiết bị
,máy móc. Với kết cấu tài sản nh vậy là hoàn toàn phù hợp bởi vì theo đặc điểm tính
chất kinh doanh của ngành và cụ thể là xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật là đơn vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status