Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
***Lời nói đầu***
Cơ chế thị trờng cùng các quy luật kinh tế vốn có của nó nh : quy luật cạnh
tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lu thông tiền tệ đã buộc các
doanh nghiệp phải có sự nhìn nhận đúng đắn, một sự nghiên cứu,tìm hiểu chính
xác trớc khi quyết định đi vào sản xuất kinh doanh. Tất cả sự nghiên cứu, tìm hiểu
đó của các doanh nghiệp đều tập trung để trả lời cho 3 câu hỏi cơ bản đó là: sản
xuất cho ai? , sản xuất cái gì? và sản xuất nh thế nào? . Đây chímh là nền
tảng để doanh nghiệp đề ra đợc những phơng thức kinh doanh cho phù hợp nhằm
đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất .
Mặt khác, hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ đợc đánh giá thông qua kết quả
tài chính và sẽ đợc nhìn nhận sâu sắc hơn thông qua việc phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính (hay còn gọi là đánh giá tình hình tài chính
không chỉ với một mục đích là đánh giá tình hình tài chính trớc và trong quá trình
sản xuất, mà mục đích quan trọng hơn là phân tích tình hình tài chính giúp cho
nhà quản trị tài chính doanh nghiệp sẽ xác định đợc số lợng cá nhân tố ảnh h-
ởng ,mức độ và tính chất ảnh hởng của mỗi nhân tố tới quá trình sản xuất kinh
doanh để từ đó đa ra đợc những biện pháp, những quyết định đúng đắn nhằm nâng
cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh trong những kỳ tiếp theo.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp nói chung hiệu quả sản xuất kinh doanh nói riêng và sau quá trình
tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật đẻ học hỏi kinh nghiệm
thực tế cũng nh vận dụng những kiến thức đã học tôi xin chọn đề tài: Đánh giá
tình hình tài chính và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh tại Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật .
Luận văn này ngoài phần mở đầu và phần kết luận bao gồm 3 chơng với
những nội dung sau:
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
Ch ơng I : Cơ sở lý luận chung của việc phân tích tình hình tài chính của
kinh doanh trong doanh nghiệp phải nắm rõ đợc có bao nhiêu loại hình doanh
nghiệp đang tồn tại trong nền kinh tế thị trờng hiện nay. Và để đứng vững trong
nền kinh tế thị trờng với quy luật cạnh tranh ,đào thải khắc nghiệt thì mỗi một loại
hình doanh nghiệp cần phải có những phơng hớng gì khi tiến hành sản xuất kinh
doanh. Đó chính là 3 câu hỏi mà các nhà quản trị doanh nghiệp phải trả lời:
-Một là: Nên đầu t vào sản xuất cái gì? Đây là chiến lợc đầu t dài hạn của
doanh nghiệp
-Hai là: Sản xuất cho ai?
-Ba là:Sản xuất nh thế nào? Đây chính là ba câu hỏi buộc các nhà quản lý
doanh nghiệp phải đi sâu tìm hiểu để doanh nghiệp đi đúng quỹ đạo đã đợc vạch
ra.
Nói tóm lại ba câu hỏi trên đều xoay quanh vấn đề là làm sao doanh nghiệp
có thể đạt lợi nhuận tối đa trong khi chỉ phải bỏ ra một lợng chi phí tối thiểu.Muốn
đạt đợc mục đích đó thì doanh nghiệp phải tăng cờng quản lý trên tất cả các mặt
hoạt động của mình bởi vì cơ chế quản lý lỏng lẻo , không đồng bộ, không thống
nhất từ trên xuống là tiền đề khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
Mặt dù hoạt động trong doanh nghiệp rất đa dạng và phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố đặc biệt là phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành
nhng đều có một điểm chung lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị
đó là đêù diễn ra hoạt động tài chính và hoạt động này đợc điều khiển trực tiếp bởi
bộ phận quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.2 Khái quát về quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế
quốc dân, nó là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền
kinh tế hàng hoá tiền tệ.
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ là quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp bởi vì
và sự cạnh tranh trên thị trờng cùng với tiến bộ công nghệ).
1.1.2.3. Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thành công hay thất bại là do công
tác quản trị tài chính doanh nghiệp bởi vì quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với
quản trị doanh nghiệp. Hầu hết mọi quyết định quản trị khác đều dựa vào kết quả
rút ra từ việc đánh giá về mặt tài chính trong quản trị doanh nghiệp.
Vậy vai trò cụ thể của quản trị tài chính doanh nghiệp là gì?
- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ, lựa chọn các phơng pháp và hình thức thích hợp huy động vốn
từ bên trong và bên ngoài để đáp ứng kịp thơì các nhu cầu vốn cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp; đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng với chi
phí huy động thấp.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả để có thể nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh nh huy động số vốn tối đa hiện có nhằm giảm bớt và tránh
đợc những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm đợc nhu cầu vay vốn,
giảm đợc khoản trả lãi vay. Ngoài ra hình thành và sử dụng tốt các quỹ, áp dụng
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
các hình thức thởng phạt vật chất một cách hợp lý sẽ góp phần thúc đẩy cán bộ
công nhân viên gắn bó với doanh nghiệp, nâng cao năng xuất lao động, cải tiến sản
xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn.
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp để từ đó phát hiện kịp thời những tồn tại vớng mắc trong kinh doanh
và có quyết định điều chỉnh kịp thời.
Qua các khái niệm đã đợc nhận định ở trên ta thấy đợc chức năng nhiệm vụ,
nội dung chủ yếu cũng nh vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp. Đây không
chỉ là một môn khoa học đơn thuần mà còn là một môn nghệ thuật đòi hỏi các nhà
nhà quản trị tài chính phải nhạy bén với sự vận động của nền kinh tế thị trờng.
Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu trên các nhà quản trị tài chính còn phải có kỹ
năng nghiệp vụ đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trớc trong và sau
- Tạo thành chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh, tiến hành
cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro, tài chính
doanh nghiệp.
- Định hớng quyết định của Ban Giám đốc cũng nh giám đốc tài chính:
Quyết định đầu t, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần.
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu t, ngân sách tiền mặt.
- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
Các nhà đầu t:
Các nhà đầu t bao gồm những ngời có vốn nhng cha đầu t, đang có nhu cầu
sử dụng vốn nh mua cổ phiếu hay trái phiếu công ty, các cá nhân tổ chức, hoặc các
cổ đông hiện tại đang đầu t vốn vào Công ty. Thu nhập của cổ đông là thu nhập cổ
phiếu, lợi tức cổ phiếu và giá trị tăng thêm (bằng chênh lệch giá mua - giá bán) của
vốn đầu t do biến động của giá cả trênthị trờng, hay yếu tố ảnh hởng tới lợi nhuận
kỳ vọng của doanh nghiệp. Trong thực tế các nhà đầu t thờng tiến hành đánh giá
khả năng sinh lời của Công ty, triển vọng của Công ty trong tơng lai từ đó quyết
định họ nên mua hay bán cổ phiếu mà họ đang nắm giữ? Để trả lời cho câu hỏi
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
trên thì các cổ đông thờng dựa vào kết quả phân tích tài chính của các chuyên gia
phân tích tài chính.
Ngời cho vay: Các nhà đầu t tài chính cho doanh nghiệp rất cần nắm bắt đợc
tiềm năng của doanh nghiệp. Thông qua sự phân tích tài chính cho phép họ trả lời
những câu hỏi liệu doanh nghiệp vay có những rủi ro gì xảy ra, doanh nghiệp
có khả năng trả nợ hay không?, thời gian có thể cho doanh nghiệp nợ là bao
lâu?.
- Nếu là khoản vay ngắn hạn: ngời cho vay quan tâm đến tài sản thế chấp và
đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
- Nếu là khoản vay dài hạn: Ngời cho vay đặc biệt quan tâm tới khả năng
thanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả gốc và lãi sẽ
tuỳ thuộc vào khả năng này, bên cạnh những tài sản mà doanh nghiệp thế chấp.
cho hiệu quả.
1.1.1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính
Nền kinh tế thị trờng đang diẽn ra gay gắt và sôi động buộc các nhà quản trị
doanh nghiệp phải có định hớng chiến lợc, mà muốn hoạch định chiến lợc phải tiến
hành phân tích tài chính vì:
+ Phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp
đánh giá thờng xuyên những mặt mạnh, mặt yếu về tình hình tài chính cũng nh
hoạt động kinh doanh về: khả năng thanh toán, tình hình luân chuuyển vốn, vật t ,
hàng hoá
+ Ngoài ra phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sỏ để ra cấc quyết định tài
chính của doanh nghiệp. Qua các kết quả sau quá trình phân tích nhà quản trị
doanh nghiệp sẽ biết đợc những tồn tại, khó khăn đang vớng mắc và tìm hớng để
khắc phục
Vậy hoạch định chiến lợc và chiến thuật mà các nhà quản trị doanh nghiệp
cần thực hiện phải đa ra sau khi có sự cân nhắc về mặt tài chính. Riêng đối với nhà
9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
quản lý tài chính sau khi phân tích tài chính sẽ đa ra kế hoạch tài chính khoa học,
đảm bảo mọi tài sản tiền vốn đợc sử dụng một cách hiệu quả.
1.3 Nội dung chủ yếu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua
bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bộ phận
quản trị tài chính doanh nghiệp thờng tiến hành phân tích theo những nội dung thứ
tự sau:
1.3.1 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
(thông qua các hệ số )
Đây là các chỉ tiêu đợc rất nhiều ngời quan tâm nh: ngời đầu t, ngời cho vay,
ngời cung cấp NVL Họ luôn đặt ra câu hỏi:"Hiện doanh nghiệp có đủ khả năng
để thanh toán các khoản nợ đến hạn không?"
1.3.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
1.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Để phântích tình hình cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
ta phân tích thông qua hai chỉ tiêu: hệ số kết cấu tài chính và hệ số đầu t.
1.3.2.1 Hệ số kết cấu tài chính
Hệ số kết cấu tài chính thể hiện mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong
việc tổ chức nguồn vốn đồng thời cũng phản ánh mức độ rủi ro tài chính mà doanh
nghiệp gặp phải.
a.Hệ số nợ:Hệ số này thể hiện tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn mà doanh
nghiệp đang sử dụng và đợc xác định theo công thức:
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
Hệ số nợ =
b.Tỷ suất tự tài trợ đợc xác định:
Tỷ suất tự tài trợ =
1.3.2.2 Hệ số tình hình đầu t
a.Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn =
b.Tỷ suất đầu t vào tài sản ngắn hạn =
=1- tỷ suất đầu t vào tài sản
dài hạn
c.Cơ cấu tài sản =
d.Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định =
1.3.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn
Việc phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thờng
thông qua kết quả biểu hiện của các hệ số hoạt động kinh doanh. Chúng có tác
dụng đo lờng năng lực việc quản lý và sử dụng vốn hiện có của doanh nghiệp.
Các hệ số đó là:
1.3.3.1 Số vòng quay hàng tồn kho
Đây là số lần hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.Số vòng
quay hàng tồn khô càng cao thì việc kinh doanh đợc đánh giá là tốt bởi lẽ doanh
nghiệp chỉ đầu t vào hàng tồn kho thấp nhng vẫn đạt dợc doanh số cao .
vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá đợc khả năng sử dụng tài sản của doanh
nghiệp hoặc doanh thu thuần đợc sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu t.
Vòng quay vốn kinh doanh =
Nói chung vòng quay vốn càng lớn thì hiệu quả càng cao
1.3.4 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Các chỉ số sinh lời luôn luôn đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm .
Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
trong một kỳ nhất định ,là đáp số sau cùng của hiệu quả hoạt động kinh doanh và
còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đa ra các quyết định tài chính
trong tơng lai
1.3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện đợc trong
kỳ có mấy đồng lợi nhuận
*Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu =
*Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu =
1.3.4.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản
Phản ánh 1 đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất
kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trớc thuế và lãi vay. Công thức xác định:
Tỷ suất sinh lời của tài sản =
1.3.4.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lờng mức sinh lời của đồng
vốn .Cũng nh chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ta thờng tính riêng rẽ mối
quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trớc thuế trên vốn kinh doanh.
*Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế vốn kinh doanh =
*Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh =
1.3.4.4 Doanh lợi vốn chủ sở hữu
Hệ số này đo lờng mức lợi nhuận thu đợc trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu
trong kỳ Công thức xác định
tiến hành phân tích trên một số chỉ tiêu nhất định mà còn có sự kết hợp kết quả đạt
đợc trong sản xuất kinh doanh, đặc diểm của ngành nghề sản xuất, môi trờng kinh
doanh thì mức độ đánh giá mới cao và chính xác đồng thời phải sử dụng những ph-
ơng pháp thích hợp để phân tích trên những tài liệu có liên quan.
1.4. Tài liệu và phơng pháp phân tích.
1.4.1. Tài liệu phân tích.
Để tiến hành phân tích tài chính ngời ta thờng thu thập thông tin phục vụ
cho mục tiêu dự đoán tài chính. Từ những thông tin nội bộ đến thông tin bên ngoài,
từ nhữn thông tin số lợng đến những thông tin giá trị đều giúp cho các nhà phân
tích tài chính có thể đa ra nhận xét, kết luận tinh tế, thích đáng. Nhng thông tin chủ
yếu và có ý nghĩa lớn nhất nằm trong tài liệu của doanh nghiệp đó là: Bảng cân đối
kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng lu chuyển tiền tệ, một
số tài liệu có liên quan khác nh: Sổ chi tiết, thẻ kho, bảng phân bổ.
1.4.2. Ph ơng pháp phân tích.
1.4.2.1. Phơng pháp so sánh.
Là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính. Khi sử dụng
phơng pháp này ta cần quán triệt hai nguyên tắc cơ bản:
*Gốc để so sánh: Là số liệu của kỳ trớc, số liệu mức bình quân chung của
ngành
*Các chỉ tiêu sử dụng:
- So sánh bằng số liệu tuyệt đối: để thấy đợc sự biến động về khối lợng,
quy mô của các hạng mục đã qua các thời kỳ.
- So sánh bằng số liệu tơng đối: để thấy đợc tốc độ phát triển về mặt quy
mô qua các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau.
16
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
- So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tơng quan giữa các chỉ tiêu
trong một thời kỳ của Báo cáo tài chính so với các kỳ khác.
- So sánh theo chiều ngang: Đánh giá chiều hớng biến độngcủa các chỉ
tiêu qua các thời kỳ.
Khoản phải thu
CPHĐ bất thường
TSLĐ khác
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
động tài chính cũng nh xu hớng biến động cuả các chỉ tiêu tài chính trong doanh
nghiệp qua các giai đoạn khác nhau.
Kết luận ch ơng
Nh vậy trong chơng I đề tài đã nêu đợc những lý luận về phân tích tài chính
doanh nghiệp. Đó là cơ sở để làm sáng tỏ vấn đề: Tầm quan trọng của phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng nói chung và ý
nghĩa của việc phân tích tài chính với việc phân tích tài chính với việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng.
Hơn nữa, đi sâu nghiên cứu những hoạt động của phân tích tài chính doanh
nghiệp, trong chơng I cũng đã đa ra các biện pháp, nội dung phân tích thích hợp áp
dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Nhng để hiểu sâu hơn về bản chất của phân
tích tài chính doanh nghiệp trong chơng II của đề tài này sẽ trực tiếp nghiên cứu
thực tế tình hình tài chính của Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật- một doanh
nghiệp Nhà nớc trong thời kỳ 2000-2001 thông qua nội dung phân tích và phơng
pháp phân tích đã thống nhất ở trên.
19
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
Chơng 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại xí nghiệp dịch
vụ khoa học kĩ thuật
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động của xí nghiệp.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp.
Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật là một doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc công ty t vấn xây dựng điện I- Tổng công ty điện lực Việt Nam. Xí nghiệp đ-
ợc thành lập vào ngày 11/01/ 1989 theo quyết định số 28NL/ TCCB LĐ của Bộ
trởng Bộ năng lợng, xí nghiệp đợc tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp và
điều lệ phân cấp quản lý của công ty t vấn xây dựng điện I. Xí nghiệp hoạt động
00
19.560.497.0
33
25.986.688.3
90
5.Tổng lợi nhuận (đồng) 91.607.577 821.203.767 1.117.349.58
3
21
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
2.1.2 Đặc điểm cơ bản liên quan đến quá trình phân tích
2.1.2.1 Đặc điểm của ngành
Ngành điện, cơ quan chủ quản là tổng công ty điện lực Việt Nam trực
thuộc bộ công nghiệp, nhiệm vụ của tổng công ty:
- Tham mu cho chính phủ về chính sách phát triển của ngành ,dự báo ,dự
đoán khả năng tiêu thụ điện cho kế hoạch từ 5 đến 10 đến 20 năm và dài hạn,
đồng thời xác định khả năng tiềm tàng về sự phát triển,lập kế hoạch phát triển của
ngành, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
- Tham gia gọi nguồn vốn đầu t về điện .
- Tổ chức quản lý xây dựng cơ bản và quan lý vận hành hệ thống điện trên
toàn quốc
2.1.2.2 Đặc điểm sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp
Cơ cấu này đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ
trởng và trách nhiệm trong quản lý. Do chức năng quản lý đợc chuyên môn hoá
nên có điều kiện đi sâu thực hiện từng chức năng, tận dụng đợc năng lực của đội
ngũ công nhân viên .
22
Giám đốc Xí nghiệp
Phó giám đốc kỹ thuật
Phó giám đốc hành chính
Phòng
Đội
xây
lắp
điện
IV
Đội
xây
lắp
điện V
Xưỏng
cơ khí
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp
Phòng kế toán của Xí nghiệp thực hiện công tác kế toán chung ,tại các đội
sản xuất có cán bộ kế toán làm nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất phát sinh ở đơn
vị mình và nộp báo cáo lên phòng kế toán tài chính. Kế toán Xí nghiệp tập hợp chi
phí, xác định kết quả kinh doanh, xác định nghĩa vụ phải nộp với nhà nớc và báo
cáo lên các cấp có liên quan. Giữa Xí nghiệp và các đơn vị trực thuộc thực hiện chế
độ hạch toán theo cơ chế chi phí tối đa, lợi nhuận đợc phân phối theo quy định của
Bộ Tài Chính
Sơ đồ bộ máy kế toán của Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
Kế toán tr ởng : Có nhiệm vụ hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán trong Xí nghiệp .Kế toán trởng giúp giám đốc chấp hành các chế độ về
23
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán
TSCĐ,CCDC
kiêm kế toán
thanh toán
-Vốn ngân sách (của nhà nớc cấp)
-Vốn ODA(vốn vay u đãi )
-Vốn ADB (vốn vay ngân hàng Châu á)
-Vốn wB (vốn vay ngân hàng thế giới )
-Vốn Dibich (vốn vay phi chính phủ Nhật Bản )
Mỗi một nguồn vốn có yêu cầu biên chế dự án khác nhau đồng thời tuỳ tổng
mức vốn đầu t của dự án mà xác định đơn vị chủ nhiệm dự án và tổ chức thực hiện
24
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Huyền
theo nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và theo quy chế đấu thầu số
88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999
*Đầu t theo dạng B.O.T: Đây là hình thức đầu t do ngời đầu t tự chọn đơn vị
t vấn và xây lắp .
*Đầu t theo dạng B.T : Đây là hình thức đầu t do địa phơng quyết định dầu
t tự chọn đơn vị t vấn và xây lắp
2.1.2.5 Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản
xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Do sản phẩm của Xí nghiệp là sản phẩm đơn chiếc nên quy trình sản xuất
phải trải qua các công đoạn theo sơ đồ sau:
Với đặc điểm của quy trình sản xuất và nhiệm vụ của Xí nghiệp nh trên, Xí
nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật có rất nhiều thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến
công tác quản lý và hạch toán cụ thể :
Hàng năm, xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật ký hợp đồng kinh tế với số
lợng lớn; sản lợng thực hiện trên 20 tỷ đồng với các loại hình công việc bao gồm:
Khảo sát thiết kế, xây lắp và giám sát kỹ thuật. Do đó việc tổ chức hạch toán phải
đảm bảo đợc tất cả các loại hình hoạt động đó .Cũng nh các doanh nghiệp xây lắp
khác, sản phẩm của xí nghiệp là các sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức
25
Đấu thầu và
nhận HĐ xây