TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
Thực trạng quản lý chất thải
tại các bệnh viện huyện, tỉnh Yên Bái
Lê Thị Tài, Đào Ngọc Phong,
Nguyễn Thị Thu, Vũ Thu Hằng
Quản lý chất thải là một vấn đề lớn cần quan tâm trong quá trình phát triển, đặc biệt đối với các chất thải
nguy hại trong đó có chất thải y tế. Để góp phần nghiên cứu thực trạng quản lý chất thải y tế của nớc ta,
tháng 6/2004 chúng tôi đã tiến hành khảo sát tình hình quản lý chất thải tại 9 bệnh viện huyện tỉnh Yên Bái.
Kết quả thu đợc nh sau:
1. Thực trạng chất thải rắn tại 2 BV huyện: Yên Bình và Văn Yên
- Tổng lợng chất thải y tế phát sinh/giờng bệnh/1 ngày đêm: Văn Yên 0,37 kg, Yên Bình 0,78 kg, trong
đó khoa Ngoại sản chiếm tỷ lệ cao nhất
- Tỷ lệ chất thải lâm sàng: Văn Yên 11,5%, Yên Bình 13,6%, trong đó tỷ lệ chất thải lâm sàng sắc nhọn:
Văn Yên 5,5% Yên Bình 5,7%
2. Thực trạng quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện huyện
- Quản lý chất thải rắn tại tất cả các bệnh viện cha thực hiện đúng theo Quy chế quản lý chất thải của Bộ Y tế
- Hầu hết các bệnh viện huyện không xử lý nớc thải trớc khi thải vào hệ thống nớc thải chung.
- Đối với chất thải khí: có 4/9 bệnh viện huyện có hệ thống hotte hút hơi khí độc tại các khoa phòng xét nghiệm
- Nhân lực tham gia quản lý chất thải tại tất cả các bệnh viện hiện nay đều là y tá, hộ lý, kỹ thuật viên, không
có cán bộ chuyên trách đợc đào tạo về quản lý chất thải y tế.
i. đặt vấn đề
Quản lý chất thải là một vấn đề lớn cần quan
tâm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, đặc
biệt đối với các chất thải nguy hại. Chất thải y tế,
theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ là
một trong những loại chất thải nguy hại. Hàng
ngày các bệnh viện đã thải ra một lợng lớn chất
thải có thể làm ô nhiễm môi trờng (đất, nớc,
3. Thiết kế nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.
4. Mẫu nghiên cứu:
- Thực trạng quản lý chất thải: toàn bộ 9 bệnh
viện huyện.
- Xác định khối lợng, thành phần chất thải
rắn: chủ định chọn hai bệnh viện huyện: bệnh viện
Yên Bình gần trung tâm tỉnh, bệnh viện Văn Yên
cách xa trung tâm.
5. Nội dung nghiên cứu và kỹ thuật thu thập
thông tin:
- Thực trạng quản lý chất thải tại các bệnh viện
huyện: thảo luận, tập huấn cho cán bộ của các
bệnh viện (mỗi BV 2 ngời: đại diện ban giám
đốc, y tá trởng), phát biểu mẫu tự điền thông tin
theo mẫu về các nội dung: thông tin chung về bệnh
viện, tình hình quản lý chất thải rắn, chất thải lỏng,
xử lý hơi khí độc.
- Khối lợng, thành phần chất thải rắn tại hai
bệnh viện huyện Văn Yên và Yên Bình: phân loại,
thu gom chất thải rắn tại tất cả các khoa phòng/5
ngày để xác định: Tổng lợng chất thải
rắn/GB/ngày đêm, tỷ lệ thành phần chất thải rắn.
Iii. Kết quả
1. Thực trạng quản lý chất thải y tế tại các
bệnh viện huyện
1.1. Thông tin chung
Bảng 1. Một số thông tin liên quan đến quản lý chất thải
Bệnh viện
Diện tích (DT) sử
Bệnh viện 4 loại 3 loại 2 loại
Văn Chấn - Lâm sàng - Sinh
hoạt
- Phóng xạ - Hoá học
Lục Yên - Lâm sàng - Hoá học - Sinh hoạt
TP Yên Bái, Yên Bình, Văn Yên, Trấn Yên,
Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Nghĩa Lộ
- Lâm sàng
- Sinh hoạt
Nhận xét: chỉ có BV Văn Chấn phân chất thải rắn làm 4 loại và BV Lục yên phân 3 loại, 7 BV còn lại
phân làm hai loại chất thải rắn: lâm sàng, sinh hoạt
Bảng 3. Tình hình phân loại, lu giữ thải rắn
Bệnh viện
Bảo quản tách biệt môi
trờng
Nơi lu giữ có súc vật/
côn trùng
Nớc từ nơi lu giữ chảy ra
môi trờng
TP Yên Bái Có Có Không
Nghĩa Lộ có có Không
Văn Yên có Có Không
Yên Bình Không Có Không
Lục Yên Có Có Không
Văn Chấn Có Có Không
Mù Cang Chải Có Có Không
Trấn Yên Không Có Không
Trạm Tấu Có Có Không
Nhận xét: trong các bệnh viện có nơi lu giữ chất thải thì tất cả các bệnh viện đều đảm bảo tách biệt
không
Nổi, ngầm Chỗ có, chỗ
không
Không Cống công cộng
Nghĩa Lộ Có Nổi, ngầm Chỗ có, chỗ
không
Không Cống công cộng
Văn Yên Có Nổi Không Không Ao
Yên Bình Có Nổi, ngầm Chỗ có, chỗ
không
Có Ao
Lục Yên Có Nổi Chỗ có, chỗ
không
Không Giếng tự hoại
Văn Chấn Có Nổi Chỗ có, chỗ
không
Không Ao
Mù Cang Chải Có Nổi Không Không Tự ngấm
Trấn Yên Có Nổi Không Không Cánh đồng
Trạm Tấu Chỗ có, chỗ
không
Nổi Chỗ có, chỗ
không
Không Ao
Nhận xét: có 7 BV có hệ thống thoát nớc, 2 BV huyện chỗ có, chỗ không, 7 BV có hệ thống cống
cống nổi, 2 BV có cả loại cống nổi và cống ngầm. Các BV sử dụng hệ thống cống nổi có 3 BV không có
nắp đậy và 6 BV chỗ có nắp chỗ không. Nơi nớc thải các bệnh viện đổ vào có 1 BV nớc thải tự ngấm
xuống khuôn viên BV, còn lại chảy ra hệ thống công cộng, cánh đồng hoặc chảy ra ao, hồ.
1.4. Xử lý chất thải khí
một hố để đốt thủ công. Riêng các phủ tạng, cơ quan
cắt bỏ thì chôn lấp ngay trong khuôn viên BV.
2. Khối lợng, thành phần chất thải rắn tại
BV Yên Bình và Văn Yên Bảng 7. Lợng chất thải phát sinh tại bệnh viện Yên Bình và bệnh viện Văn Yên
Tổng lợng chất thải
rắn/ngày đêm
Trung bình (kg/gb/
ngày đêm)
Tổng lợng chất thải lâm
sàng/gb/ ngày đêm
Trung bình
(kg/gb/ngày
đêm)
Bệnh viện
kg Kg Kg Kg %
Yên Bình 33,96 0,78 4,62 0,1 13,6
Văn Yên 21.94 0,37 2,52 0,03 11,5
Nhận xét: tổng lợng chất thải trung bình và chất thải lâm sàng (Kg/gb/ngày đêm) của BV Yên Bình
(0,78; 0,1) đều cao hơn BV Văn Yên (0,37; 0,03).
Bảng 8. Tỷ lệ thành phần chất chất thải rắn trung bình một ngày qua thực tế điều tra
Văn Yên Yên Bình
Loại chất thải
Số lợng (Kg) % Số lợng (Kg) %
Lâm sàng: 2,52 11,5 4,62 13,6
Lâm sàng sắc nhọn 1,2 5,5 1,94 5,7
Lâm sàng không sắc nhọn 1,32 6,0 2,68 7,9
Sinh hoạt 19,42 88,5 29,33 86,4
lời không có nớc từ nơi lu giữ chảy ra, nhng vì
các hố chứa rác của BV đều là hố đào thô sơ
(không xây thành) nên nớc từ hố rác sẽ ngấm vào
đất trong khuôn viên BV. Hơn nữa tất cả các
phần/phủ tạng cắt bỏ cũng đợc chôn lấp ngay
trong BV. Nh vậy có thể nói môi trờng đất của
BV đang bị ô nhiễm bởi chất thải của bệnh viện và
từ đó cũng có thể gây ô nhiễm nớc ngầm.
Tình hình quản lý chất thải rắn: nh kết quả ở
bảng 2, chỉ có BV Văn Chấn phân chất thải rắn
làm 4 loại và BV Lục Yên phân 3 loại, 7 BV còn
lại phân làm hai loại chất thải rắn: lâm sàng, sinh
hoạt. Tuy nhiên, việc thực hiện phân loại chất thải
rắn chỉ là đối phó. Qua thảo luận với các bệnh viện
chúng tôi đợc biết sau khi phân loại các loại rác
vẫn đợc đổ chung một hố, xử lý nh nhau. Nh
vậy chúng ta thấy các BV vẫn tốn kém một khoản
kinh phí cho việc phân loại chất thải rắn nhng lại
không có tác dụng gì trong việc đảm bảo vệ sinh.
Mặt khác các bệnh viện đều sử dụng túi Nilon để
đựng chất thải rắn theo quy định về xử lý chất thải
rắn của Bộ Y tế, chỉ có BV Mù Cang Chải vẫn còn
sử dụng thùng xô để đựng. Tuy nhiên chỉ riêng BV
Nghĩa Lộ mua ở công ty, còn các BV khác các túi
này đều đợc mua ngoài chợ, do đó không đảm
bảo an toàn cho ngời thu gom, vận chuyển.
Về xử lý chất thải rắn, bảng 5 cho thấy tất cả
các BV đều có xử lý chất thải rắn tại bệnh viện.
Tuy nhiên, việc xử lý ở đây mới chỉ hoàn toàn là
chôn, đốt thủ công. Các BV đều cha tính đến việc
viện khác cha có.
Kết quả thảo luận với đại diện các bệnh viện và
thảo luận nhóm với lãnh đạo và nhóm nhân viên
quản lý chất thải của BV Văn Yên, Yên Bình
chúng tôi cúng thấy rõ thêm các BV đều gặp khó
khăn lúng túng trong việc quản lý chất thải. Một
mặt phải thực hiện theo quy chế của Bộ đề ra, mặt
khác, để thực hiện quy chế đó các BV lại cha đủ
điều kiện cần thiết về chuyên môn, trang thiết bị,
nhân lực, kinh phí
2. Tình hình chất thải rắn tại BV Yên Bình
và Văn Yên
Tổng lợng chất thải (bảng 7) trung bình và
chất thải lâm sàng (Kg/GB/ngày đêm) của BV Yên
Bình (0,78; 0,1) đều cao hơn BV Văn Yên (0,37;
279
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
0,03). Kết quả này phù hợp với kết quả khảo sát tại
các bệnh viện tuyến huyện của Bộ Y tế năm 1998
[3] và cũng phù hợp với thực tế hai BV: lợng chất
thải rắn ở BV Yên Bình cao hơn BV Văn Yên là do
Yên Bình là BV gần trung tâm thành phố, nhu cầu
sinh hoạt và sử dụng dịch vụ cao hơn so với huyện
xa trung tâm vì vậy lợng chất thải phát sinh cũng
cao hơn.
vi. Kiến nghị
1. Các BV cần kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho
cán bộ quản lý chất thải đặc biệt là nữ nhân viên.
2. Có thể tận dụng lò đốt hiện có tại bệnh viện
huyện để xử lý chất thải lâm sàng.
bộ chuyên trách đợc đào tạo về quản lý chất thải,
cán bộ tham gia quản lý chất thải hiện tại cha
đợc đào tạo tập huấn những kiến thức cần thiết về
quản lý chất thải.
4. Nguyễn Tất Hà, Lê Đình Minh và cộng sự
(1997), Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học "Bớc
đầu điều tra hiện trạng quản lý chất thải ở một số
bệnh viện tuyến huyện ở Hà Nội
- Tất cả các BV đều không đảm bảo điều kiện
kinh phí, phơng tiện, dụng cụ cho quản lý chất
thải theo quy chế của Bộ Y tế.
5. Lê Thị Tài và cộng sự (2003). Tình hình
quản lý chất thải tại 6 bệnh viện đa khoa tuyến
tỉnh, Tạp chí Nghiên cứu Y học tập 22, số 2.
2. Khối lợng thành phần rắn tại hai BV
huyện:
6. Vụ Điều Trị (2000), Đánh giá bớc đầu về
thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế.
- Tổng lợng chất thải rắn/giờng bệnh/1ngđ:
7. WHO (1994), Management of waste from
hospitals and other health care establishments.
Văn Yên: 0,37 kg, Yên Bình: 0,78 kg.
- Tỷ lệ chất thải lâm sàng:
Văn Yên: 11,5%, sắc nhọn: 5,5%.
Yên Bình: 13,6%, sắc nhọn: 5,7%.
280
TCNCYH phô b¶n 32 (6) - 2004
Summary
Current status of hospital waste management at distric hospitals