Khóa luận tốt nghiệp :Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở bệnh viện tuyến huyện và một số trạm y tế xã tại huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận - Pdf 13

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 1 SVTH: Nguyễn Ngọc Long
LỜI MỞ ðẦU

1. ðặt vấn ñề
Hiện nay, kinh tế nước ta ñang ngày càng phát triển, xã hội ngày càng văn
minh hiện ñại. Cùng với sự phát triển của kinh tế thì các vấn ñề khác trong xã
hội như y tế, văn hóa, giáo dục ngày càng ñược quan tâm và ñầu tư nâng cao,
chất lượng cuộc sống của mọi người ngày càng ñược cải thiện.
Chính vì vậy, nhằm mục ñích nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân hơn nữa, ñã có nhiều chính sách y tế, và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
ra ñời, cùng với các bệnh viện, trạm xá ñã ñược xây dựng mới.
Bên cạnh các lợi ích ñem tới cho người dân thì các bệnh viện, trạm xá
cũng ñồng thời thải ra một khối lượng chất thải y tế rất lớn, nhất là chất thải
rắn y tế. Xu thế sử dụng các sản phẩm chỉ dùng một lần trong y tế càng khiến
lượng chất thải rắn y tế phát sinh ngày càng nhiều hơn, trong ñó có nhiều
nhóm chất thải thuộc loại nguy hiểm ñối với môi trường và con người.
Theo kết quả khảo sát của Bộ y tế vào năm 2009, có khoảng 33% các bệnh
viện tuyến huyện và tỉnh không có hệ thống lò ñốt chuyên dụng, phải xử lý
chất thải y tế nguy hại bằng lò ñốt thủ công. Khoảng 27% các cơ sở y tế tiến
hành ñốt chất thải ngoài trời hoặc chôn lấp tạm thời trong khu ñất bệnh viện.
Do ñó, vấn ñề quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện thuộc
các tỉnh và huyện luôn là vấn ñề quan tâm của toàn xã hội. Chất thải rắn y tế
là một trong những chất thải nguy hại vào bậc nhất, việc quản lý và xử lý các
loại chất thải này rất phức tạp và gặp nhiều khó khăn. Nếu không có các biện
pháp quản lý hợp lý, xử lý không tốt thì ñây sẽ là nguồn lây lan các mầm
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 2 SVTH: Nguyễn Ngọc Long
bệnh, ảnh hưởng ñến sức khỏe của con người, gây ra những vấn ñề ô nhiễm
môi trường một cách nghiêm trọng.
Từ thực tế trên, ñề tài “ Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế ở bệnh

liệu.
 Phương pháp tổng hợp, biên hội tài liệu.
 Phương pháp phân loại thành phần chất thải rắn y tế tại nguồn theo
phương pháp thủ công: cân các loại chất thải có trong thùng chứa rác, và
ñánh giá phần trăm tỷ trọng của chúng.

5. Giới hạn ñề tài
- Thời gian thực hiện ñề tài: từ ngày 09/05/2011 ñến ngày 27/06/2011
- Phạm vi nghiên cứu: Bệnh viện huyện Hàm Thuận Nam, 6 trạm y tế xã
(TYT xã Hàm Cường, TYT xã Hàm Kiệm, TYT xã Hàm Mỹ, TYT xã
Mương Mán, TYT xã Hàm Thạnh, TYT xã Mỹ Thạnh) tại huyện Hàm
Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 4 SVTH: Nguyễn Ngọc Long
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH BÌNH THUẬN VÀ HUYỆN HÀM THUẬN NAM1.1. Tổng quan về ñiều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí ñịa lý, ñịa hình
1.1.1.1. Vị trí ñịa lý
 Vị trí ñịa lý tỉnh Bình Thuận: Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực

ñặc biệt Hàm Thuận Nam có những bãi biển hoang sơ, nước trong xanh. Mũi
Kê Gà, núi Tà Cú, là những ñịa danh mà người dân Hàm Thuận Nam rất tự
hào.
1.1.1.2. ðịa hình
ðịa hình tỉnh Bình Thuận bao gồm 4 dạng cơ bản: núi thấp, gò ñồi, ñồng
bằng, ñồi cát và cồn cát ven biển.
Là một dải ñất hẹp nằm dọc cuối dãy Trường Sơn và duyên hải miền
Trung, tỉnh Bình Thuận có sự phân hóa rõ nét về ñịa hình theo lãnh thổ và
theo hình thái.
Theo chiều Bắc-Nam, Bình Thuận chia thành 3 khu vực:
- Từ biên giới phía Bắc ñến các ñồng bằng ñồi Bắc Bình là khu vực núi
nâng ñịa lũy bị kẹp giữa các ñứt gãy theo phương Tây Bắc-ðông Nam với
biên ñộ nâng hạ 1.000m.
- Ở giữa, từ Bắc Bình ñến Phan Thiết chủ yếu là ñồng bằng ñồi, ñộ cao
tuyệt ñối không quá 500m ngăn cách với biển bởi các cao nguyên ñất ñỏ hình
bán nguyệt.
- Phía Nam, phần lãnh thổ còn lại của tỉnh, ñịa hình có nét gần giống với
miền ðông Nam bộ, chủ yếu là ñồng bằng bào mòn và ñồi thoải; cũng có
nhiều ñồi núi sót lại có ñộ cao trên 500m.
Theo chiều ðông - Tây, vuông góc với biển, sự phân hóa ñịa hình theo
quy luật nâng bậc. Từ vùng ñất giáp tỉnh Lâm ðồng xuống biển, có thể thấy
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 7 SVTH: Nguyễn Ngọc Long
các bậc từ 1.600 – 1.400m, 1.100 – 900m, 600 – 100m, 250 – 200m, 150 –
100m, 70 – 50m, 30 – 20m, 15 – 10m, 3 – 2m và dưới 2m. Các khối cát ñỏ
Phan Thiết và vùng trũng giữa núi Tánh Linh gây nên tính bất thường về sự
phân bậc này.
Ngoài ra còn có một số ñảo, trong ñó có 10 ñảo của huyện ñảo Phú Quý,
cách thành phố Phan Thiết 120 km. Trên ñịa bàn tỉnh có một số núi cao như:
ða Mi (1.642 m), Dang Sruin (1.302 m), Ông Trao (1.222 m), Gia Bang

các dòng ñều chảy ra biển ðông.
- Sông Lòng Sông dài 50km, chiều dài lưu vực 45km với diện tích
lưu vực 511km
2
; chảy ra vũng Liên Hương (Tuy Phong).
- Sông Lũy dài 98km, chiều dài lưu vực 61,5km với diện tích lưu vực
1.910km
2
; chảy qua huyện Bắc Bình và xuôi ra cửa biển Phan Rí Cửa (Tuy
Phong).
- Sông Cái (sông Quao) dài 71km, chiều dài lưu vực 88km với diện
tích lưu vực 1.050km
2
; chảy trên ñịa phận huyện Hàm Thuận Bắc và ñổ ra
cửa Phú Hài (Phan Thiết).
- Sông Phan Thiết (sông Mường Mán) dài 56km, chiều dài lưu vực
45km với diện tích lưu vực 753km
2
; chảy qua ñất Hàm Thuận Bắc có ñoạn
cuối sông mang tên Cà Ty xuôi ra cửa biển Cồn Chà (Phan Thiết).
- Sông Phan dài 58km, chiều dài lưu vực 55km với diện tích lưu vực
582km
2
; chảy từ Tánh Linh ra cửa Tân Hải (Hàm Tân).
- Sông Dinh dài 58km, chiều dài lưu vực 61.5km với diện tích lưu
vực 904km
2
; chảy từ Tánh Linh về Hàm Tân, ra cửa La Gi.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 9 SVTH: Nguyễn Ngọc Long

Kiệm, Hàm Cường; và cảng nước sâu Tân Thành.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 10 SVTH: Nguyễn Ngọc Long
1.2.1.1. Thủy sản
Bình Thuận có vùng lãnh hải rộng 52 nghìn km² nên Bình Thuận là một
trong ba ngư trường lớn của Việt Nam trữ lượng khai thác ñánh bắt hải sản
ñạt 240.000 tấn hải sản các loại, là ñiều kiện chế biến thủy sản xuất khẩu. Sò
ñiệp là ñặc sản của biển Bình Thuận, tập trung ở 4 bãi chính là: La Khế, Hòn
Rơm, Hòn Cau và Phan Rí, cho phép ñánh bắt 25-30 nghìn tấn/năm.
1.2.1.2. Nông - Lâm nghiệp
Tỉnh Bình Thuận có 151.300 ha ñất canh tác nông nghiệp, trong ñó có trên
50.000 ha ñất lúa và sẽ phát triển thêm 100.000 ha ñất sản xuất nông nghiệp.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm khá phát triển.
Với diện tích 400.000 ha rừng và ñất lâm nghiệp, trữ lượng gỗ 25 triệu m³
và thảm cỏ là tiền ñề thuận lợi ñể lập các nhà máy chế biến gỗ và phát triển
các trang trại chăn nuôi ñại gia súc và lập nhà máy chế biến thịt bò, heo
Trong vài năm trở lại ñây, diện tích cây ñiều bị sụt giảm ñáng kể do giá
hạt ñiều bị giảm, cây thanh long và cây cao su liên tục tăng diện tích.
1.2.1.3. Tiềm năng khoáng sản
Tỉnh Bình Thuận có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng lớn như:
− Nước khoáng thiên nhiên
− Cát thủy tinh
− ðá granít
− Sét bentonit
− Dầu mỏ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 11 SVTH: Nguyễn Ngọc Long

Cả tỉnh Bình Thuận có 720.386 người trong ñộ tuổi lao ñộng, trong ñó
ñang làm việc là 546.541 người. Dân số của tỉnh có xu hướng với tỷ trọng
dân số trẻ giảm cùng với tỷ trọng người già ngày càng tăng, tỷ trọng dân số
dưới 15 tuổi giảm từ 38,9% năm 1999 xuống còn 28,7% năm 2009, trong khi
tỷ trọng người từ 60 tuỏi trở lên tăng từ 6,6% năm 1999 lên 7,4% năm 2009.
Hiện nay, tại tỉnh Bình Thuận bao gồm 34 dân tộc cùng sinh sống, trong
ñó ñông nhất là dân tộc Kinh (chiếm 92,66%); tiếp ñến là các dân tộc Chăm
(chiếm 2,99%), Ra Glai (chiếm 1,33%), Hoa (tập trung nhiều ở phường ðức
Nghĩa - thành phố Phan Thiết, chiếm 0,87%), K’Ho (chiếm 0,9%), và các dân
tộc khác như: Tày, Chơ Ro, Nùng, Mường…
Riêng ñối với huyện Hàm Thuận Nam, theo thống kê của Trung tâm dân
số - kế hoạch hóa gia ñình Hàm Thuận Nam thuộc Chi cục dân số - kế hoạch
hóa gia ñình tỉnh Bình Thuận dân số trung bình toàn huyện năm 2010 là
101.785 người. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 13 SVTH: Nguyễn Ngọc Long
Bảng 2.1. Tổng hợp dân số huyện Hàm Thuận Nam năm 2010
STT Tên xã Dân số trung bình ( người) Tỷ lệ sinh (%)
1 Mỹ Thạnh 741 16.7
2 Hàm Cần 3.297 13.5
3 Hàm Thạnh 6.946 20
4 Mương Mán 6.198 5.7

2
)

Dân số trung
bình năm 2009
(người)
Mật ñộ

(người/
km
2
)
Tổng số 96

31 7.830 1.171.675 150
Phan Thiết 4 14 206 216.578 1.051
La Gi 4 5 183 105.215 575
Tuy Phong 10

2 793 141.595 179
Bắc Bình 16

2 1.825 117.128 64
Hàm Thuận Bắc 15

2 1.283 166.823 130
Hàm Thuận Nam 12

1 1.052 98.789 94
Tánh Linh 13

1.2.3.1. Các cơ sở y tế
Theo thống kê của Sở y tế tỉnh Bình Thuận hiện nay có 37 cơ sở y tế ñang
hoạt ñộng tại ñịa bàn tỉnh, bao gồm 17 ñơn vị tuyến tỉnh (bệnh viện ña khoa
và các trung tâm trực thuộc tỉnh), 8 ñơn vị bệnh viện tuyến huyện, 10 trung
tâm y tế và 2 cơ sở y tế tư nhân (ñều là bệnh viện ña khoa). Với tổng số
giường bệnh tuyến tỉnh là 1.310 giường bệnh; giường bệnh tuyến huyện là
835 giường bệnh; tại trạm y tế xã, phường, cơ quan là 585 giường bệnh; bệnh
viện ña khoa tư nhân là gần 400 giường bệnh (thống kê năm 2008).
1.2.3.2. ðịnh hướng phát triển y tế tại tỉnh Bình Thuận
Phát triển các bệnh viện chuyên khoa (bệnh viện phụ sản, bệnh viện nhi,
bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện tâm thần), các trung tâm (mắt, da liễu,
phòng chống sốt rét, nội tiết, giám ñịnh y pháp, giám ñịnh y khoa, sức khỏe
môi trường và bệnh nghề nghiệp).
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 16 SVTH: Nguyễn Ngọc Long
Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; xây dựng, nâng cấp các trạm y
tế xã theo chuẩn quốc gia. Phấn ñấu ñạt 100% vào năm 2020; tỷ lệ giường
bệnh ñạt 28 giường/1 vạn dân vào năm 2020; tỷ lệ bác sĩ ñạt 9 - 10
người/1vạn dân vào năm 2020.
Phát triển mạng lưới y tế dự phòng từ tỉnh ñến xã, ñẩy mạnh xã hội hóa
trong lĩnh vực y tế. Phấn ñấu ñến năm 2020 có 5 - 6 bệnh viện tư nhân.
Nâng cao tuổi thọ trung bình lên 76 - 78 tuổi vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em
dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 7% vào năm 2020; giảm tỷ lệ mắc và tử
vong do các bệnh truyền nhiễm; khống chế tới mức thấp nhất các loại bệnh
dịch; phòng và quản lý có hiệu quả các bệnh xã hội, bệnh nghề nghiệp, tai
nạn.
ðầu tư xây dựng mới BV Sản – Nhi với quy mô 200 giường bệnh; ñến
năm 2020 xây dựng mới BV Tâm thần, BV ðiều dưỡng – Phục hồi chức
năng, BV Nội tiết và một số trung tâm khác.
Nâng tổng số giường bệnh viện công lập và ngoài công lập của toàn tỉnh từ

- Chất thải lây nhiễm
- Chất thải phóng xạ
- Chất thải hóa học
- Các bình chứa khí có áp suất
- Chất thải sinh hoạt
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 18 SVTH: Nguyễn Ngọc Long
2.1.2.1. Nhóm chất thải lây nhiễm
Nhóm chất thải lây nhiễm ñược Bộ Y tế phân thành 5 phân nhóm loại chất
thải theo Quyết ñịnh số 43/2007/Qð-BYT ngày 30/11/2007, trong ñó bao
gồm:

Phân nhóm Tên phân nhóm Thành phần
A Các vật sắc nhọn Bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán
dao, ñinh mổ, cưa, các ống tiêm,
mảnh vỡ thủy tinh
B Chất thải nhiễm khuẩn Những vật liệu thấm máu, thấm
dịch: bông, gạc, băng, dây truyền
máu, các ống dây lưu dẫn
C Chất thải có nguy cơ lây
nhiễm cao
Găng tay, lam kính, ống nghiệm,
bệnh phẩm…
D Chất thải giải phẫu Mô, cơ quan người: chân, tay, rau
thai, bào thai
E Chất thải dược phẩm Dược phẩm quá hạn, bị nhiễm
khuẩn; thuốc gây ñộc tế bào
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 20 SVTH: Nguyễn Ngọc Long
Tên phân nhóm Thành phần
Chất thải không gây
nguy hại
ðường, a-xít béo, một số muối vô cơ và hữu cơ Chất thải hoá học
nguy hại
Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn
khả năng sử dụng.
Chất gây ñộc tế bào
Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân, cadimi,
chì
Formaldehyde sử dụng trong giải phẫu bệnh, lọc
máu, ướp xác
Các hoá chất quang hoá học
Các dung môi dùng trong cơ sở y tế
Oxit ethylene- oxit ethylene
Các chất hóa học hỗn hợp: các dung dịch làm sạch
và khử khuẩn, như phenol, dầu mỡ và các dung
môi làm vệ sinh
(Nguồn: Quy ñịnh Quản lý chất thải y tế - Bộ y tế - 2007)


- ðiều kiện kinh tế xã hội của khu vực.
- Phương pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc khám, ñiều
trị và chăm sóc.
- Số lượng người nhà ñược phép ñến thăm bệnh nhân.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA MT & CNSH
MSSV: 0811080052 22 SVTH: Nguyễn Ngọc Long
Dưới ñây là sự thay ñổi của khối lượng chất thải phát sinh theo các yếu tố
khác nhau:
Bảng 2.3. Lượng chất thải rắn trung bình của các quốc gia tùy theo
thu nhập

Chất thải bệnh viện
nói chung
(kg/giường bệnh/ngày)
Chất thải y tế nguy hại
(kg/giường bệnh/ngày)
Nước thu nhập cao
1,2 – 12 0,4 - 5,5
Nước thu nhập TB
0,8 – 6 0,3 - 0,6
Nước thu nhập thấp 0,5 – 3 0,3 - 0,4
(Nguồn: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc ñộ quản lý an toàn chất thải - 2004)

Bảng 2.4. Lượng chất thải rắn thay ñổi theo từng loại bệnh viện
Nguồn phát sinh Lượng chất thải theo từng bệnh viện

(kg/giường bệnh/ngày)
Bệnh viện ñại học y dược 4,1 – 8,7
Bệnh viện ña khoa 2,1 – 4,2
Bệnh viện tuyến huyện 0.5 – 1,8

ñào tạo, nghiên cứu sinh học.
Dưới ñây là một số tài liệu ñã công bố số lượng phát thải chất thải rắn y tế
mỗi giường bệnh/ngày, tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại và tải lượng chung
toàn quốc.
Bảng 2.6. Lượng chất thải rắn y tế trung bình trên giường bệnh/ngày
STT Nguồn Năm kg/GB/ngày
1
Phạm Thị Ngọc Bích, Phạm Ngọc Châu.
Kinh nghiệm bước ñầu xử lý chất thải tại
một số bệnh viện cấp tỉnh ở Việt Nam, hội
thảo Việt Nam – Thuỵ ðiển.
1996 2,27
2
URENCO Hà Nội. Báo cáo nghiên cứu khả
thi xây dựng xưởng ñốt CTYT Hà Nội.
1996 2,45
3
Phạm Song. Hội thảo quản lý chất thải bệnh
viện.
1998 2,27
4
Phạm Thị Ngọc Bích. Hội thảo xử lý chất
thải bệnh viện.
1998 2,45
5
Nguyễn Xuân Nguyễn. Hội thảo quản lý
chất thải bệnh viện.
1998 2,27
6
Nguyễn Kim Thi. Hội thảo quản lý chất thải

CTRYT
nguy hại
(tấn/ngày)
55,4 56,6 56,6 57,7 57,6 58,5 58,9
(Nguồn: Tổng cục thống kê)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status