Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
LỜI CẢM ƠN 4
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ 5
I, Sức ép về phát triển kinh tế xã hội đã tác động nhiều tới môi trường tự nhiên 5
1.Tăng trưởng kinh tế và vấn đề chất thải ở Việt Nam: 5
1.1. Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế làm gia tăng lượng chất thải vào môi
trường 6
1.2.Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm ảnh hưởng đến môi trường : 6
2.Vấn đề đô thị hoá, công nghiệp hoá và môi trường 7
II.Quản lý chất thải rắn đô thị 8
1.Khái quát chung về rác thải 8
1.1. Khái niệm rác thải 8
1.2. Nguồn phát sinh và phân loại rác thải 9
1.3.Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường : 11
2.Rác thải gây ra những ngoại ứng kinh tế : 11
3.Quản lý rác 12
3.1.Lưu trữ, thu gom rác : 13
3.2.Vận chuyển rác : 14
3.2.Xử lý rác thải 15
4.Một số mô hình quản lý rác thải ở các nước trên thế giới và Việt Nam: 18
4.1. Mô hình quản lý rác thải ở Nhật Bản 18
19
4.2 Mô hình quản lý rác thải ở Singapore 19
4.3. Mô hình quản lý rác thải ở Hà Nội: 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ HẢI
DƯƠNG 23
I.Tổng quan về thành phố HD 23
1. Điều kiện tự nhiên 23
1.1. Vị trí địa lý 23
3.Giải pháp về mặt kĩ thuật 53
`KẾT LUẬN 56
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 57
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta là nước đang trên dà phát triển mạnh mẽ, nhiều mặt hàng đã
được công đồng quốc tế đánh giá cao như may mặc, nông sản, thực
phẩm Nhưng song song với việc phát triển kinh tế,nhiều bất cập đã xảy ra,
đặc biệt là vấn đề môi trường, chúng ta đang phải đối mặt với vấn đề môi
trường hết sức nghiêm trọng. Sức ép phát triển kinh tế-xã hội-dân số đã tác
động nhiều mặt tới môi trường tự nhiên. Sự phát triển này tạo ra lượng chất
thải vượt quá khả năng chịu đựng của môi trường tạo ra sự thay đổi chất
lượng môi trường gây ra những tác động xấu đến sức khoẻ con người và các
hệ sinh thái khác. Ô nhiễm môi trường ở một số vùng đã tác động xấu đến sức
khoẻ con người và gây ra nhiều tai biến, làm giảm nhanh chóng những loài
động vật quý hiếm.
Cùng với vấn đề chung của cả nước, thành phố Hải Dương cũng là
điểm nóng về sinh thái môi trường do tốc độ phát triển đô thị quá nhanh, mật
độ dân cư tăng mạnh trong những năm gần đây dẫn đến mức độ xả thải rất
lớn. Hiện nay,bên cạnh những mặt tích cực do công tác bảo vệ môi trường
đem lại,chúng ta vẫn còn rất nhiều những tồn tại như ý thức của người dân
không được tốt, lực lượng về sinh môi trường còn mỏng Đây là vấn đề cần
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
được giải quyết ngay tránh xảy ra các sự cố về môi trường. Đặc biệt với lượng
rác thải đô thị ngày một tăng đòi hỏi phải được xử lý kịp thời tránh tình trạng
ứ đọng rác thải do nhân dân tự đổ bừa bãi xuống sông, hồ,ao,cống
Để có cái nhìn hoàn thiện và khách quan hơn về khía cạnh quản lý môi
trường tại thành phố Hải Dương,tôi xin trình bày chuyên đề: “bước đầu tìm
hiểu về thực trạng quản lý chất thải rắn tại thành phố Hải Dương”.
Mục tiêu chính của đề tài:
chuyên đề thực tập này
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN ĐÔ THỊ
I, Sức ép về phát triển kinh tế xã hội đã tác động nhiều tới môi trường tự
nhiên.
Nước ta là nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ, nhiều mặt hàng đã
được cộng đồng quốc tế đánh giá cao như : nông sản, thực phẩm … Nhưng
song song với sự phát triển kinh tế, nhiều bất cập đã xảy ra đặc biệt là vấn đề
môi trường. Chúng ta đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường hết sức
nghiêm trọng. Sức ép phát triển kinh tế –xã hội –dân số đã tác động nhiều mặt
tới môi trường tự nhiên. Sự phát triển này tạo ra lượng chất thải vượt quá khả
năng chịu đưng cảu môi trường tạo ra sự thay đổi chất lượng môi trường, gây
ra những tác động xấu tới sức khoẻ con người và gây ra nhiều tai biến, làm
giảm nhanh chóng những loài động thực vật quí hiếm.
1.Tăng trưởng kinh tế và vấn đề chất thải ở Việt Nam:
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1. Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế làm gia tăng lượng chất thải
vào môi trường.
Nhằm mục tiêu chiến lược mà đảng đã xác định “Từ nay đến năm
2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp ”,
và rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế của đất nước, của các ngành, địa
phương đều định hướng vào tăng gấp đôi GDP và hơn nữa trong mỗi thập kỷ
(10 năm) phát triển. Điều có nghĩa là phải duy trì một tốc độ tăng trưởng GDP
hang năm trong một khoảng thời gian dài ở mức độ cao khoảng 7-8%(Tài liệu
tham khảo : Kinh tế chẩt thải trong phát triển bền vững –NXB Chính trị quốc
chất htải gia tăng, nếu không có quy hoạch và các giải pháp bảo vệ môi
trường tích cực thì đó sẽ là một nguy cơ gây ô nhiễm lớn.
Tốc độ công nghiệp hoá của cả nước ta đang ở mức độ cao chưa từng
thấy và có nơi đạt đến con số 35-40 % / năm. Nhiều khu chế xuất và khu công
nghiệp tập trung đã và đang hình thành. Theo định hướng quy hoạch đến năm
2010 trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam sẽ hình thành khoảng 50 khu
công nghiệp tập trung và khu chế xuất trên diện tích đất khoảng 23 nghìn ha.
Cho đến nay cả nước đã có 33 khu công nghiệp tập trung được hình thành,
hàng trăm nhà máy mới nằm trong các khu công nghiệp trên đã đi vào hoạt
động. (Tài liệu tham khảo : Giáo trình Quản lý môi trường – Đại học Kinh tế
quốc dân).
Công nghiệp cần phát triển thì nguồn thải độc hại gây ô nhiễm môi
trường càng lớn, tài nguyên thiên nhiên cang bị khai thác triệt để, môi trường
gây ảnh hưởng xấu đối với sức khoẻ người lao động.
Trong những năm gần đây, nhà nước đã ra nhiều chỉ thị và văn bản về
những vấn đề cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và
khu công nghiệp. Có thể kể đến như:
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Nghị định 26/CP của Chính phủ về việc xử phạt hành chính về
vi phạm môi trường -26/04/1996.
+Chỉ thị số 36 –CT/TW của bộ Chính trị về tăng cường công tác
bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
+Thông tư 490 –BKHCNMT về việc hướng dẫn ĐTM.
Song tình hình quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp
vẫn đang còn là vấn đề nan giải. Lượng chất thải thu gom được chủ yếu đổ
vào các bãi rác không đúng kỹ thuật vệ sinh, hầu hết chất thải rắn, kể cả chất
thải độc hại không được xử lý hoặc không thích đáng. Các thiết bị thu gom và
vận chuyển rác thải ở hầu hết các đô thị còn lạc hậu và không đáp ứng được
nhu cầu thu gom dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước và môi trường đất,
rác thải còn bị giới hạn bởi nhiều yếu tố như công nghệ và yếu tố quản lý …
Bởi vì càng ngày khoa học kỹ thuật càng phát triển, nhận thức của con người
cũng được nâng cao. Cho nên, con người không hoàn toàn nhìn nhận chất thải
là thứ bỏ đi mà sử dụng lại nó dưới nhiều hình thức khác nhau.
1.2. Nguồn phát sinh và phân loại rác thải.
a, Nguồn phát sinh :
Lượng rác thải sinh hoạt ở đô thị của Việt Nam mỗi ngày khoảng 9000
tấn chiếm 47% tổng lượng rác thải ( Tài liệu tham khảo :Kinh tế chất thải đô
thị ở Việt Nam –NXB Chính trị quốc gia Hà Nội ) chúng phát sinh từ các
nguồn. :
-Nguồn phát sinh từ hộ gia đình ( rác thải ) : đây là nguồn phát sinh
thường xuyên và lớn nhất, ít có biến động lớn về khố lượng phát sinh
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Nguồn phát sinh từ các nơi sinh hoạt công cộng ( rác chợ) : chợ, cửa
hàng, nhà hàng …
-Rác từ các cơ quan, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp …
-Rác đường phố : do các hoạt động của con người tạo ra như : đi lại,
chuyên chở, xây dựng. .
-Từ các hoạt động sinh trưởng và phát triển của các loài thực vật.
Nguồn này nhìn chung khối lượng bé và thay đổi theo từng mùa, điều này phụ
thuộc vào hoạt động sinh lý của từng loài. Chẳng hạn như về mùa thu cây
rụng nhiều hơn làm khối lượng chất thải phát sinh gia tăng.
b.Phân loại rác thải.
*Phân loại chất thải sinh hoạt theo tính chất hoá học được chia thành 3
loại chính sau :
-Chất thải sinh hoạt hữu cơ ,lá cây : hoa quả, rau, và phần lọc ra từ thịt
và xương, nhưng thức ăn thừa, cành lá cắt bỏ của vườn và công viên hoặc cây
cối trên đường phố.
- Chất thải sinh hoạt vô cơ gồm : nilon, đồ nhựa, cao su, kim loại, vỏ đồ
Nếu rác không được thu gom thì người ta sẽ đổ ra cống, rãnh, sông,
hồ, ao …làm tắc cống ,khi mưa xuống nước không thoát đượcgây ngập úng.
-
Nếu rác để tồn đọng lâu nước sẽ tự sinh ra độ ẩm cao 60-70%cảu
rác và do qúa trình phân huỷ các chất hữu cơ tạo thành H
2
O và CO
2
. Lượng
nước không chỉ gồm nước tự sinh ra trong rác chúng còn bao gồm cả nước
mưa ngấm từ trên bề mặt xuống. Nước này có nồng độ chất hữu cơ cao và
chứa nhiều chất độc hại. Từ nồng độ của các chất gây ô nhiễm trong nước rác
chứa đượng những nguy cơ tiếm tàng cho môi trường sống ,cho sức khoẻ
cộng đồng nếu như không xử lý và có biện pháp kịp thời.
-
Nếu rác không được thu gom nó sẽ gây mất mỹ quan đô thị. .
2.Rác thải gây ra những ngoại ứng kinh tế :
Rác thải không chỉ gây ra ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn gây ra
những ngoại ứng kinh tế, điều này đặc biệt đúng đối với ngành du lịch. Khi
một địa điểm du lịch nào đó hấp dẫn về cảnh quan hoặc văn hoá bản địa
….nhưng rác thải ở những địa điểm này rất nhiều và không được thu gom tập
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trung thì nó sẽ làm cho địa điểm du lịch này giảm sự hấp dẫn, lượng du khách
đến sẽ giảm dần do đó giảm doanh thu của ngành du lịch. Ngược lại một địa
đỉêm du lịch nào đó tuy cảnh quan hoặc văn hoá bản địa. .có kém hấp dẫn hơn
nhưng rác thải được thu gom hết thì nó lại trở thành địa điểm hấp dẫn du
khách.
Chẳng hạn có một bải biển đẹp, hấp dẫn khách du lịch, số lượng khách
du lịch đến ngày càng nhiều, do đó lượng rác thải ra cũng ngày càng tăng lên,
thu gom hiệu qủa va chi phái. Khối lượng lưu giữ chất thải dựa vào dung
lượng và tần suất thu gom rác. Việc cung cấp các thiết bị lưu trữ rác trong các
hộ gia đình ở các vùng đô thị trong các nước đang lưu trữ rác trong các hộ gia
đình ở các vùng đô thị trong các nước đang phát triển thường đắt và không
thuận tiện. Ngành công nghiệp địa phương sản xuất các thùng chứa lớn cần
phải được khuyến khích. Tận dụng các dụng cụ chứa rác phù hợp như :túi
nilon, bao nhựa, thùng nhựa, thùng sắt. .kích cỡ và đặc đỉêm từng dụng cụ
phụ thuộc vào từng mức độ phát sinh và tần số thu gom.
Quá trình thu gom chủ yếu bao gồm việc chuyển rác thải từ chỗ lưu trữ
tới chỗ chôn lấp, việc thu gom rác được tiến hành bằng thủ công hay cơ giới
tuỳ thuộc vào đặc đỉêm địa lý, tự nhiên, kinh tế …của từng vùng ,từng nước.
ở các nước đang phát triển công việc thu gom rác thải được tiến hành theo
kiểu thủ công, bằng các xe có súc vật kéo và xe có động cơ. Mỗi cách thu
gom đều có hạn chế về công suất và phạm vi thao tác. Đặc điểm này tuỳ thuộc
lưu trữ
thu gom
rác
vận
chuyển
rác
Xử lý
rác
Chôn lấp
Thiêu đốt
13
Thu hồi tài
nguyên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vào tính tương hợp của các thung chứa vào các tiêu chuẩn để lựa chọn kỹ
thuật thu gom vận chuyển thích hợp.
3.2.Xử lý rác thải.
Tuỳ thuộc vào đối tượng, thành phần rác ở từng quốc gia ,từng khu vực,
từng vùng cụ thể mà có cách tiếp cận xử lý rác thải khác nhau. Hiện nay, có
khá nhiều phương pháp xử lý và phổ biến là các phương pháp : chôn lấp,
thiêu đốt, thu hồi tài nguyên. Tuỳ thuộc vào đìêu kiện và đặc tính của rác thải
mà có sự lựa chọn, kết hợp các phương pháp xử lý phù hợp nhất cho sự phát
triển.
a.Chôn lấp :
Điều kiện tiên quyêt đối với các hình thức chôn lấp là dành sẵn các khu
đất để thực hiện việc chôn lấp. Do vẫn còn các chất cặn thừa trong mọi loại
hình thức xử lý, nên đối với đất đai cần phải giảm đáng kể các chất cặn thừa
bằng các phương pháp xử lý có chi phí lớn. Hiện nay, hầu hết các phương
pháp xử lý và chôn lấp ở các nước đang phát trỉên là chôn lấp hợp vệ sinh ,ủ
thành phân hữu cơ, ủ tạo khí ga…
*Chôn lấp hợp vệ sinh :
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phưong pháp kiểm soát phân hủy chất thải
trong đất bằng cách chôn nén chặt và phủ lấp bề mặt chất thải rắn đọng lại
trong chôn lấp bị tan rữa ra bề mặt hoá học và sinh học rồi tạo ra các chất rắn,
lỏng, khí. Các chất tiêu biểu được tạo ra trong quá trình phân huỷ bởi vi
khuẩn bao gồm :nước, axit hữu cơ ,cacbon, đioxit, mêtan, nitơ, ammoniac,
sunfit sắt, mangan, khi hiđrô. Chất thực phẩm đã bị phân hủy trong khi các
loại khác như chất dẻo, cao su và một số chất khác có độ kháng huỷ cao.
Chôn lấp hợp vệ sinh, nói chung là một phương pháp tương đối rẻ, có thể
chấp nhận được về khía cạnh môi trường. Bởi vậy, tổ chức và hoạt động của
các bãi chôn lấp có thể kiểm soát và thiết kế chuẩn mực sẽ tạo cơ sở cho chiến
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lược quản lý rác thải ở các nước đang phát triển và tạo ra tiền lệ đối với các
giải pháp xử lý hoặc thu hồi chất thải.
• Ủ thành phân hữu cơ (compot) :
lên men được, thành mêtan và chất dư thừa là các chất ổn định chịu nhiệt cần
phải chôn, lấp đất đi. Các biện pháp nhiệt và hoá học trong việc xử lý thức ăn
gia súc được sử dụng để tăng khả năng tiêu huỷ chất thải rắn
Tiêu huỷ kiểu kỵ khí không được áp dụng ở mức độ rộng rãi để phân huỷ
chất thải rắn. Biện pháp huỷ chất thải phối hợp này cả về nhiên liệu và sản
phẩm phân bón có tiềm năng ở các nước đang phát triển, chủ yếu về khía
cạnh giảm nhập khẩu nhiên liệu và phân bón đáng kể nhất là ở vùng nông
thôn.
b. Thiêu đốt :
Thiêu đốt là quá trình chất thải đễ cháy bị chuyển hoá thành cặn bã chưa
các chất hầu như không cháy được và các chất khí phát tán vào khí quỷên.
Chất bã còn lại và khí thải ra thường phải được tiếp tục xử lý. Nhiệt phát sinh
trong quá trình này được thu hồi và sử dụng cho các mục đích khác nhau.
Thiêu đốt không phải là một giải pháp quan trọng về kinh tế và phù hợp về kỹ
thuật đối với các thành phố ở các nước đang phát triển. xét về khía cạnh giá
trị ca lo thấp và nồng độ hơi nước cao trong chất thải. Trong nhiều trường
hợp, công đoạn cuối của quá trình đốt cần phải thêm nhiên liệu bổ sung. Hơn
nữa, thiêu đốt là quá trình cần phải có vốn cũng như chi phí vận hành dễ vượt
quá khả năng của hầu hết các thành phố ở các nước đang phát trỉên.
c.Thu hồi tài nguyên :
Tất cả các dạng xử lý và chôn lấp chất thải tạo ra các cơ hội để chiết và
tái chế chất thải. Tái chế có thể thực hiện tại nguồn phát sinh chất thải, tại
điểm thu gom, trên các xe thu gom và chuyên chở tại các trạm chuyển và nơi
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chôn lấp cuôi cùng. Các thành phần chất thải thường được thu nhặt có thể các
nước đang phát triển, tình trạng qua nghèo dẫn đến khai thác cả các nguyên
liệu như than, xỉ, than vụn, vỏ dừa, vỏ hộp, kim loại, chất thải thực vật và hầu
hết các thứ giấy lộn linh tinh có giá trị khác nhau.
4.Một số mô hình quản lý rác thải ở các nước trên thế giới và Việt Nam:
*Việc thu phí.
Tại Nhật Bản, người dân không phải trả tiền đổ rác chỉ có các cửa hàng
kinh doanh là phải trả tiền. Riêng đối với loại rác thải có kích cỡ lớn đối với
mọi người dân đều phải trả tiền tính theo trọng lượng của rác thải. Còn các cơ
sở sản xuất, các nhà máy, khu công nghiệp …tuỳ thuộc vào mức độ gây ô
nhiễm mà phải trả tiền phí khác nhau cho công tác vệ sinh môi trường.
4.2 Mô hình quản lý rác thải ở Singapore.
*Thu gom vận chuyển : Singapore là một quốc gia được coi là có chính
sách môi trường tốt nhất, môi trường ở đây được xem là xanh sạch nhất thế
giới.
Tại đây, rác được thu gom ở các khu dân cư, nơi công cộng, cơ quan,
công sở đều được phân loại ngay trước khi đưa thải vào bãi rác. Rác đươc
phân loại thành 2 loại chính là chất có thể tái chế và chất không thể tái chế.
- Đối với chất thải có thể tái chế được sẽ được tập trung đưa vào nhà máy
tái chế để thực hiện việc tái chế.
- Đối với các chất thải không thể tái chế thì được thu gom vận chuyển tại
các trạm trung chuyển rồi đưa vào nhà máy xử lý rác thải. Hoặc có thể được
chuyển trực tiếp vào nhà máy xử lý. Tại nhà máy xử lý, rác được vận xử lý
chủ yếu bằng phương pháp thiêu đốt.
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc vận chuyển được trang bị xe hiện đại, hầu hết là xe trọng tải 5-7
tấn. Nhà máy xử lý rác ở phía đông và phía nam. Nên để tiết kiệm việc vận
chuyển thì Singapore xây dựng các trạm trung chuyển. Rác thu gom được
chuỷên bằng các máy ép vào các container và được xe tải chuyển đến nhà
máy xử lý.
Thực hiện công tác thu gom vận chuyển gồm có cả nhà nước và tư nhân
tham gia :cơ quan nhà nước gồm các tổ chức thuộc Bộ môi trường thực hiện
thu gom chủ yếu ở các khu dân cư và các công ty. Còn các bộ phận tư nhân
tham gia công việc này thì thu gom chủ yếu là chất thải công nghiệp và
Từ 1601-1800mg/l là 0.49USD/m
3
Còn đối với các nồng độ BOD và TSS nằm giữa 2 mức này thi lệ phí
tăng lên 200mg/l một cấp.
4.3. Mô hình quản lý rác thải ở Hà Nội:
* Thu gom và vận chuyển rác thải:
Tại Hà Nội, việc thu gom được tiến hành theo các phương pháp sau:
-
Thu tại các bể chứa xây cố định, sau đó xe ô tô chuyên dùng đến
vận chuyển đi
-
Thu bằng xe đẩy tay gõ kẻng rồi đưa lên xe chuyên dung lớn chở đi
về bãi chôn lấp.
-
Thu bằng thùng rác container đặt gần như cố định tại các điểm dân
cư rồi sau đó xe chở đi.
-
Thu bằng xe ô tô chở rác có nắp đậy, kết hợp với xúc thủ công ở các
điểm thông lệ nơi dân cư thường đổ, sau đó chở về nơi xử lý.
* Xử lý rác:
Việc xử lý rác tại Hà Nội chủ yếu thực hiện theo phương pháp chôn lấp và ủ
lên men.
-
Chôn lấp rác thải: Được tiến hành ở các bãi đất trống hoặc hồ cạn
nằm ở vùng ngoại vi thành phố. Hiện tại rác thải của thành phố Hà Nội chủ
yếu được vận chuyển vào bãi rác ở Sóc Sơn.
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-
ủ lên men và thổi khí cưỡng bức tại nhà máy phân rác Cầu Diễn.
bãi thải đô thị.
1.1. Vị trí địa lý
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hải Dương là Thành phố trực thuộc tỉnh Hải Dương, nằm ở
trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, gới hạn trong khoảng 20
o
36’ đến 21
o
15’ vĩ độ
bắc, 105
o
53’đến 106
o
36’ kinh độ Đông.
Hải Dương là điểm trung chuyển giữa Thành phố cảng Hải Phòng và
thủ đô Hà Nội. Dọc theo quốc lộ 5, thành phố Hải Dương cách Hà Nội 57km
về phía Tây và cách Hải Phòng 45km về phía đông. Phía bắc của thành phố
có 20 km đường quốc lộ 18 chạy ra cảng Cái Lân. Đường 18 tạo điều kiện
giao luư hàng hoá từ nội địa vùng bắc bộ, từ tam giác phát triển kinh tế phía
bắc ra biển và giao luư với các nớc trong khu vực và thế giới, đồng thời tạo cơ
sở hạ tầng cho việc phát triển hành lang công nghiệp của thành phố.
1.2. Diện tích tự nhiên
Thành phố Hải Dương có diện tích tự nhiên là 1661km
2
, chiếm 2.18%
diện tích tự nhiên của tỉnh. Tiếp giáp 6 huyện, phía bắc huyện Nam Sách, phía
tây giáp huyện Cẩm Giàng, phía Đông giáp huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ.
1.3. Địa hình
Thành phố Hải Dương nằm ở vị trí địa hình tương đối bằng phẳng, thấp
+ Lớp cát pha, bùn lầy
Càng xuống sâu đất càng yếu, chỉ có khả năng xây dựng công trình thuận lợi
trong khoảng địa tầng dày 10m trở lại
- Về địa chất thuỷ văn: trong khu vực Thành Phố còn có nguồn nước ngầm
mạch nông lớn nhng chất lợng nớc kém, không có khả năng khai thác nước
ngầm mạch sâu trong phạm vi thành phố hiện nay.
2. Kinh tế- xã hội
2.1. Điều kiện để phát triển kinh tế- xã hội:
a. Tình hình dân số và xã hội
Thành Phố Hải Dương có 11 phường và 2 xã với tổng số dân là 1.7
triệu người, với tốc độ gia tăng dân số tự nhiên là 0.9% thấp hơn gia tăng dân
số tự nhiên của cả nước(1.2%). Với 92.99% dân cư sống trong nội thành và
7.11% sống ở ngoại thành tạo cho Hải Dương một nguồn lao động dồi dào.
25