Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn tại thành phố Đà Lạt Lâm Đồng - Pdf 14

Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề:
Hiện nay các hoạt động để phát triển kinh tế – xã hội của loài người
là nguyên nhân chủ yếu gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường. Các
hoạt động này, một mặt tạo ra nguồn của cải vật chất phục vụ cho đời
sống của con người, mặt khác phát sinh các phế thải làm thay đổi tính
chất trong lành của môi trường, ảnh hưởng tới sự phát triển của sinh vật
nói chung và con người nói riêng.
Ở nước ta, trong những năm gần đây do quá trình công nghiệp hoá –
hiện đại hoá đất nước và quá trình đô thò hoá đã làm cho lượng chất thải
phát sinh ngày càng tăng và đang là vấn đề cần được quan tâm và giải
quyết. Và một trong những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là chất thải rắn
sinh ra từ các hoạt động sản xuất, kinh tế và sinh hoạt hằng ngày.
Đô thò là nơi thải ra nhiều rác thải một cách tập trung và cũng do đó,
cộng với mật độ dân cư cao, sự ảnh hưởng do chất thải gây ra đối với con
người và môi trường cũng rõ rệt hơn. Chính vì vậy, các vấn đề về quản
lý chất thải, đặc biệt là chất thải rắn đã được các quốc gia trên thế giới
và nước ta quan tâm và trong từng quốc gia thì vấn đề quản lý môi
trường có những cách riêng trong việc tổ chức thực hiện từ quy mô, giải
pháp quản lý, điều kiện quản lý, thành phần và tính chất rác thải. Từ
trình độ dân trí đến tập quán sống của người dân,… Vì thế khi đề xuất các
giải pháp quản lý, không thể áp dụng một cách rập khuôn mà phải dựa
trên đặc điểm, điều kiện của từng đòa phương và có thể tham khảo một
số kinh nghiệm dựa trên cơ sở khoa học thực tiễn.
Thành phố Đà Lạt là trung tâm du lòch của tỉnh Lâm Đồng với diện
tích 39.106 (Km
2
), dân số 190.476 (Người), mật độ dân số 487
(Người/Km

- Trên cơ sở đánh giá về hiện trạng và dự báo từ đó những đề
xuất về các giải pháp quản lý và xử lý chất thải rắn giúp cho các
cơ quan chức năng của đòa phương có một đònh hướng trong việc
khống chế ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường, sự bền vững
thành phố Đà Lạt những năm sắp tới.
1.2.2 Nội dung:
Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện các nội dung
sau:
1.2.2.1 Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn tại thành
phố Đà Lạt:
* Hiện trạng chất thải rắn:
- Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn: Sinh hoạt, bệnh viện, công
nghiệp, nông nghiệp, xây dựng
- Tải lượng chất thải rắn từ các nguồn thải
- Đặc điểm các loại chất thải rắn: Tỉ trọng, độ ẩm, … từ một số
nguồn thải ra việc phân loại rác thực tế và các số liệu thu thập
từ những năm trước.
* Hệ thống quản lý hành chính:
- Cơ quan chuyên trách thu gom – vận chuyển – xử lý rác tại
thành phố Đà Lạt
- Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan đến chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt
* Hiện trạng thu gom và vận chuyển:
- Khối lượng rác thu gom qua hệ thống dòch vụ công cộng
SVTH: Bùi Thò Ngọc Phương
2
Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
- Quá trình thu gom, vận chuyển rác thải
- Hệ thống thu gom rác: Các thông tin liên quan đến hệ thống

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu:
Để thể hiện nội dung nghiên cứu trên, các phương pháp nghiên cứu
sau được sử dụng:
1.2.3.1 Phương pháp điều tra:
SVTH: Bùi Thò Ngọc Phương
3
Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
+ Điều tra thực tế: Điều tra qua phiếu phỏng vấn trực tiếp từ
các hộ dân ở 12 phường và 3 xã bằng cách chọn ngẫu nhiên
khoảng 20 hộ trong mỗi phường, xã. Các thông tin phỏng vấn bao
gồm: Lượng rác thải, số người trong hộ, các vấn đề về thu gom xử
lý rác.
+ Điều tra các đối tượng khác có liên quan đến chất thải rắn
như: Chợ, trường học, công trình xây dựng, bộ phận chuyên trách
của cơ quan chức năng
1.2.3.2 Phương pháp thống kê:
+ Số liệu thu thập được xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm
Excel, các giá trò về tốc độ thải rác, thành phần rác thải, sử dụng
khái niệm độ tin cậy trong tính toán thống kê để tính. Kết quả sẽ
được hiển thò dưới dạng:
X = x
∂±
Trong đó:
x là giá trò trung bình của giá trò đo

là khoảng tin cậy
1.2.3.3 Phương pháp dự báo:
+ Sử dụng mô hình toán để dự báo tốc độ phát sinh rác sinh hoạt
đến 2015, tốc độ gia tăng dân số được dự báo bằng phương pháp Euler,

tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
- Ý nghóa kinh tế – xã hội
+ Tiết kiệm chi phí xử lý khi thu hồi lại được các chất thải có khả
năng sử dụng tiếp hoặc lấy làm nguyên liệu để trao đổi hoặc bán
cho các doanh nghiệp khác có nhu cầu sử dụng.
* Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học giúp cho ban lãnh đạo công ty
cũng như các nhà quản lý môi trường của ngành quản lý chất thải rắn
hoạch đònh các chính sách phù hợp cho công tác bảo vệ môi trường, là cơ
sở để lựa chọn các biện pháp quản lý và xử lý chất thải cho phù hợp, tạo
điều kiện phát triển bền vững cho môi trường sống.
SVTH: Bùi Thò Ngọc Phương
5
Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
Chương 2: CHẤT THẢI RẮN VÀ Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN
2.1 Chất thải rắn (Solid waste):
2.1.1 Khái niệm:
- Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ
trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình ( bao gồm các hoạt
động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng
đồng…) trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các
hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
- Trong luận văn này, thuật ngữ “rác thải” được sử dụng để thay thế
thuật ngữ “chất thải rắn”. Trong một số trường hợp do chất thải phát
sinh từ hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con người như: rác thải
sinh hoạt, rác thải xây dựng…
2.1.2 Phân loại chất thải rắn:
* Theo bản chất nguồn tạo thành:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến hoạt

nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện
+ Các phế thải từ nguyên liệu phục vụ cho sản xuất
+ Các phế thải trong quá trình công nghệ
+ Bao bì đóng gói sản phẩm
- Chất thải xây dựng: Là các phế thải như gạch, đá, đất, ngói, bê
tông vỡ do các hoạt động phá, dỡ, xây dựng công trình,… Chất thải
xây dựng gồm:
+ Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng
+ Đất đá do việc đào móng trong xây dựng
+ Các vật liệu như kim loại, chất dẻo
+ Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như
trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ
các cống thoát nước thành phố
- Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ
các hoạt động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các
loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò
giết mổ…
* Theo mức độ nguy hại:
- Chất thải nguy hại : Bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng,
độc hại, chất thải sinh học dễ gây thối rữa, các chất dễ cháy, nổ
hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan,…
có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ người, động vật và cây cỏ. Nguồn
phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công
nghiệp và nông nghiệp.
- Chất thải y tế: Là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với
các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ của cộng
động. Các loại chất thải y tế (nguy hại) được phát sinh từ các hoạt
động chuyên môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế. Các
nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:

TB
Chất thải thực
phẩm
6-25 15 50-80 70 128-80 228
Giấy 25-45 40 4-10 6 32-128 81,6
Catton 3-15 4 4-8 5 38-80 49,6
Chất dẻo 2-8 3 1-4 2 32-128 64
Vải vụn 0-4 2 6-15 10 32-96 64
Cao su 0-2 0,5 1-4 2 96-192 128
Da vụn 0-2 0,5 8-12 10 96-256 160
Sản phẩm vườn 0-20 12 30-80 60 84-224 104
gỗ 1-4 2 15-40 20 128-20 240
Thuỷ tinh 4-16 8 1-4 2 160-480 193,6
Can hộp 2-8 6 2-4 3 48-160 88
KL không thép 0-1 1 2-4 2 64-240 160
KL thép 1-4 2 2-6 3 128-1120 320
Bụi, tro, gạch 0-10 4 6-12 8 320-960 480
Tổng hợp 100 15-40 20 180-420 300
SVTH: Bùi Thò Ngọc Phương
8
Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
2.1.3.2 Tính chất của chất thải rắn:
Các tính chất vật lí, hoá học của chất thải rắn có ý nghóa rất
lớn trong việc đánh giá các chương trình, kế hoạch quản lý, xử lý,
tái sử dụng chất thải rắn ở hiện tại và tương lai, tuỳ thuộc nguồn
phát sinh, điều kiện kinh tế, tập quán sinh hoạt của từng đòa
phương mà tính chất của chất thải rắn thay đổi khác nhau.
2.1.3.2.1 Đặc tính vật lý:
- Trọng lượng riêng hay trọng lượng thể tích

 Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ
 Độ ẩm cao, nhiệt trò thấp (900 Kcal/kg)
SVTH: Bùi Thò Ngọc Phương
9
Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
+ Thành phần của chất thải rắn là thông số quan trong trong
việc đánh giá khả năng thu hồi các phế liệu, lựa chọn công
nghệ xử lý chất thải phù hợp.
Bảng 2.2 Thành phần của chất thải rắn
Thành phần Ví dụ
- Các chất cháy được
+ Giấy
+ Hàng dệt
+ Thực phẩm
+ Cỏ, gỗ củi, rơm rạ
+ Chất dẻo
+ Da và cao su
Sách, báo, bìa cacton, các túi giấy,
các vật liệu bằng giấy,…
Vải, len, nylon,…
Vỏ quả, thân cây, trái cây hỏng, thức
ăn thừa,…
Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế,
thang, giường, vỏ dừa,…
Túi chất dẻo, chai, lọ chất dẻo, ống
dẫn nước,…
Giày, ví, giả da,…
- Các chất không cháy
+ Các kim loại sắt

15% đến 30%, trung bình là 20%.
- Giá trò nhiệt lượng: giá trò nhiệt tạo thành khi đốt chất thải
rắn, giá trò này được xác đònh theo cong thức DuLông
Đơn vò giá trò nhiệt lượng:
(
Kg
KJ
) = 2,326[145,4C + 620(H*
8
1
O)+ 41.5]
Trong đó: C,H,O,S: % trọng lượng mỗi yếu tố trong rác.
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của các hợp phần chảy được của chất thải rắn
Hợp phần
% trọng lượng theo trạng thái khô
C H O N S Tro
Chất thải thực phẩm 48 6,4 37,6 2,6 0,4 5
Giấy 3,5 6 44 0,3 0,2 6
Carton 4,4 5,9 44,6 0,3 0,2 5
Chất dẻo 60 7,2 22,8 0 0 10
Vải, Hàng dệt 55 6,6 31,2 4,6 0,15 2,45
Cao su 78 10 0 2 0 10
Da 60 8 11,6 10 0,4 10
Lá cây, cỏ 47,8 6 38 3,4 0,3 4,5
Gỗ 49,5 6 42,7 0,2 0,1 1,5
Bụi, gạch vụn tro 26,3 3 2 0,5 0,2 68
Bảng 2.4 Số liệu trung bình về các chất dư trơ và nhiệt năng của chất thải
rắn đô thò
Hợp phần
Chất dư trơ (%) Nhiệt trò (KJ/Kg)

trong một ngày
- Tốc độ thải rác sinh hoạt theo đầu người ở các khu vực đô thò có
thểbiểu diễn theo phương trình
W=A x Ln(t + B)+C
W: Tốc độ thải rác sinh hoạt tính theo đầu người (Kg/người/ngày)
t: Thời gian tính toán (năm)
A,B,C: Các hằng số phụ thuộc vào giai đoạn phát triển và tình
hình đô thò
2.2 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn:
2.2.1 Đối với môi trường nước:
- Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với
các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình
thành nước rò rỉ… Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả
năng phân huỷ sinh học trong rác cũng như quá trình vận chuyển các
chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh
- Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường
nước sẽ bò phân huỷ nhanh chóng
- Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình
thành trong quá trình phân huỷ sinh học, hoá học,… Nhìn chung, mức
độ ô nhiễm trong nước rò rỉ rất cao (COD: từ 3.000

45.000 mg/l,
N-NH
3
: từ 10

800 mg/l, BOD
5
: từ 2.000



80%) sẽ được các vi sinh vật phân
huỷ tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu
đến môi trường đô thò, sức khoẻ và khả năng hoạt động của con
người.
- Trong điều kiện kò khí: gốc sulfate có trong rác có thể bò khử
thành sulfide(S
2-
), sau đó sulfide tiếp tục kết hợp với ion H
+
để tạo
thành H
2
S, một chất có mùi hôi thối khó chòu
2CH
3
CHCOOH + SO
4
2-


2CH
3
COOH + S
2-
+H
2
O+ CO
2


SH + CH
3
CH
2
CH
2
(NH
2
)COOH
Methionine Metylmercaptan Aminobutyric axit
Methyl mercaptan có thể bò thuỷ phân tạo ra methyl alcohol và H
2
S
- Quá trình phân huỷ rác thải chứa nhiều chất đạm bao gồm cả
quá trình lên men chua, lên men thối, mốc xanh, mốc vàng,… có mùi
ôi thiu.
* Đối với các axit amin: tuỳ theo môi trường mà chất thải rắn có chứa
các axit amin sẽ bò vi sinh vật phân huỷ trong điều kiện kò khí hay
hiếm khí.
- Trong điều kiện hiếm khí: axit amin có trong rác thải hữu cơ
được men phân giải và vi khuẩn tạo thành axit hữu cơ và NH
3
(gây
mùi hôi).
R – CH(COOH) – NH
2


R – CH
2

2
O
2
NH
3
SO
x
,H
2
S,Mercaptan
H
2
CO
Chất hữu cơ bay hơi vi lượng
45 -60
40 – 60
2 – 5
0.1 – 1.0
0.1 -1.0
0 – 10
0 – 0.2
0 – 0.2
0.01 – 0.6
Nguồn : Handbook of Solid waste Management,1994.
Bảng 2.6 Diễn biến thành phần khí thải bãi rác.
Khoảng thời gian

từ lúc hoàn thành
% trung bình theo thể tích
N

Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
2.2.3 Đối với môi trường đất:
- Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân huỷ trong môi trường
đất trong hai điều kiện hiếu khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra
hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất
khoáng đơn giản: nước, CO
2
,CH
4

- Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm
sạch của môi trường đất sẽ phân huỷ các chất này trở thành các chất
ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm.
- Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất
thì môi trường đất sẽ trở nên quá thải và bò ô nhiễm. Các chất ô
nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và vi trùng theo
nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước
này.
- Đối với rác thải không phân huỷ như (nhựa, cao su, sành, thuỷ tinh,
…)nếu không có giải pháp thích hợp sẽ dẫn đến nguy cơ thoái hoá và
giảm độ phì của đất.
2.2.4 Đối với cảnh quan và sức khoẻ cộng đồng:
- Chất thải rắn, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô
nhiễm môi trường ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ cộng đồng và làm
mất vẻ mỹ quan đô thò.
- Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, là nơi chứa rất nhiều mầm
bệnh từ người hay gia súc, các chất thải hữu cơ, xác động thực vật
chết,… tạo điều khiện cho ruồi muỗi,… sinh sản và lây lan mầm bệnh
cho người, đôi khi trở thành dòch. Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí

các cơ sở cũng như toàn xã hội, do việc giảm chi phí kiểm soát, thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
* Một số giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải rắn:
- Sử dụng tối ưu nguyên liệu bằng cách hạn chế chất thải và tận dụng
lại các nguyên liệu dư thừa, thay đổi công thức sản phẩm để tạo ra ít
chất thải, thay các sản phẩm đóng gói và bao bì bằng các vật liệu dễ
phân huỷ, dễ tái chế (như bao bì giấy, gỗ … thay cho các bao bì nylon
hoặc các bao bì bằng nhựa tổng hợp).
- Tăng mức tiêu thụ.
- Thiết kế lại các quá trình sản xuất và sản phẩm sao cho sử dụng ít
nguyên liệu hơn.
- Thiết kế và tạo ra các sản phẩm ít gây ô nhiễm và ít các nguồn chất
thải hơn khi sử dụng.
- Loại bỏ sự đóng gói không cần thiết.
- p dụng công nghệ sản xuất sạch hơn trong sản xuất. Mục tiêu của
công nghệ này là hạn chế sử dụng tài nguyên và giảm thiểu chất thải.
Trong tương lai có thể tạo ra công nghệ hiệu quả hơn, tạo ra quá trình
sản xuất mới, cũng như bảo vệ và tái sử dụng nguồn tài nguyên thiên
nhiên kể cả việc chuyển hoá chất thải thành năng lượng.
2.2.3 Tái sử dụng, tái chế chất thải rắn và thu hồi năng
lượng
SVTH: Bùi Thò Ngọc Phương
16
Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
- Tái sử dụng (ruese): Thu hồi chất thải rắn để dùng lại cho một mục
đích hoặc sử dụng cho mục đích khác. Ví dụ như là tận dụng các chai
lọ sau khi sử dụng để dựng các chất lỏng khác.
- Tái chế: là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể
sử dụng để chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các

RDF (Refuse Denvied Fuel): là loại nguyên liêu thu từ rác có thể đốt được
giống như than.
2.3.3 Thu gom và vận chuyển rác thải rắn:
- Thu gom theo khối: trong hệ thống này các xe thu gom chạy theo
một quá trình đều đặn theo tần xuất đã được thoả thuận trước (2 hoặc
3 lần/ tuần hoặc ngày). Những xe này dừng tại ngã ba, ngã tư… và
rung chuông. Theo tín hiệu này, mọi người ở những phố quanh đó
mang những sọt rác của họ đến để đổ vào xe. Có nhiều dạng khác
nhau của hình thức này đã được áp dụng nhưng điểm chung là mọi
SVTH: Bùi Thò Ngọc Phương
17
Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
gia đình phải có thùng rác riêng ở trong nhà và mang đến cho người
thu gom rác vào những thời điểm được quy dònh trước.
- Thu gom bên lề đường: hệ thống thu gom này đòi hỏi một dòch vụ
đều đặn và thời gian tương đối chính xác.
2.3.4 Xử lý rác thải rắn:
- Xử lý chất thải rắn là giảm hoặc loại bỏ các thành phần không
mong muốn trong các chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ
sinh, tận dụng vật liệu và năng lượng trong chất thải.
- Lựa chọn các phương pháp xử lý chất thải rắn cần xem xét các yếu
tố:
+ Thành phân tính chất chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, nguy
hại và không nguy hại
+ Tổng lượng chất thải rắn cần được xử lý
+ Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng
+ Yêu cầu bảo vệ môi trường
- Xử lý chất thải là dùng các biên pháp kỹ thuật để xử lý các chất
thải và không làm ảnh hưởng đến môi trường, tái tạo lại các sản

Nhược điểm:
 Chiếm diện tích tương đối lớn
 Không được sự đồng tình của dân cư xung quanh.
 Tìm kiếm xây đựng bãi mới là công việc khó khăn.
 Nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, khí, cháy, nổ
2.3.4.2 Phương pháp xử lí nhiệt:
- Nhiệt phân (pyrolysis):
+ Đây là phương pháp xử lý tiến bộ nhất, được thực hiện ở các
nước phát triển (Mỹ, Đan mạch…).
+ Nhiệt phân là quá trính phân huỷ bằng nhiệt trong điều kiện
thiếu oxi hoặc có oxi để phân huỷ rác thành khí đốt theo các
phản ứng:
C + O
2


CO
2
C + H
2
O

CO + H
2
C + ½ O
2

CO
2
C + H

O
z
+ (x + y/4 + z/2)O
2


xCO
2
+ y/2H
2
O.
+ Phương pháp thiêu đốt rác có ý nghóa quan trọng là làm giảm
tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử
dụng công nghệ tiên tiến còn có ý nghóa cao bảo vệ môi
SVTH: Bùi Thò Ngọc Phương
19
Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
trường. Đây là phương pháp xử lý rác tốn kém nhất so với
phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh vì chi phí để đốt một tấn rác
cao hơn khoảng 10 lần.
+ Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốc gia phát triển
vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc đốt
rác sinh hoạt như là một dòch vụ phúc lợi xã hội của toàn dân.
Tuy nhiên đốt rác sinh hoạt bao gồm những chất khác nhau
sinh khối độc và dễ sinh đoxin nếu việc giải quyết, việc xử lý
không tốt.
Ưu điểm:
 Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải đô thò.
 Công nghệ này cho phép xử lý được toàn bộ chất thải đô

Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
Xử lý sinh học là một trong những phương pháp xử lý rác hiệu
quả, rẻ tiền, ít gây ô nhiễm và phù hợp với điều kiện khí hậu Việt
Nam. Công nghệ xử lý sinh học có thể chia làm ba loại:
- Xử lý hiếu khí tạo thành phân (Composting):
+ sinh học (Compost): có thể được coi như quá trình ổn đònh
các chất hữu cơ để thành các chất mùn, với thao tác sản xuất
và kiểm soát một cách khoa học tạo quá trình tối ưu đối với
quá trình.
+ Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền
thống, được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển
và ở Việt Nam, phương pháp này được áp dụng rất hiệu quả.
Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ
phân huỷ có thể tiến hành ngay ở các hộ gia đình để bón phân
cho vườn của mình.
Ưu điểm:
 Loại trừ được 50% lượng rác sinh hoạt bao gồm các chất
hữu cơ là thành phần gây ô nhiễm đất, nước và không khí.
 Sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trong thành
phần rác thải để chế tạo thành phân bón phục vụ cho nông
nghiệp theo hướng cân bằng sinh thái. Hạn chế việc nhập
khẩu phân hoá học để bảo vệ đất đai.
 Tiết kiệm đất sử dụng làm bãi chôn lấp. Tăng khả năng
chống ô nhiễm môi trường. Cải thiện điều kiện sống cộng
đồng.
 Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng. Dễ kiểm soát chất
lượng sản phẩm.
 Giá thành tương đối thấp, có thể chấp nhận được.
 Phân loại rác thải sử dụng được các chất có thể tái chế

4
Xúc tác: vi khuẩn kò khí.
+ Phương pháp ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi
khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxi. Thường chỉ sau hai ngày
nhiệt độ rác sẽ tăng lên khoảng 45
o
C sau 6

7 ngày nhiệt độ
đạt tới 70

75
o
C. nhiệt độ này dạt được chỉ với điều kiện duy
trì môi trương tối ưu cho vi khuẩn hoạt động như: oxi, độ ẩm,
pH, tỉ số C/N và một số chất dinh dưỡng vô cơ như: phốt pho,
lưu huỳnh, nitơ, kali,…
+ Sự phân huỷ hiếu khí diễn ra khá nhanh, sau hai đến bốn
tuần rác được phân huỷ hoàn toàn. Các vi khuẩn gây bệnh và
côn trùng bò huỷ diệt do nhiệt độ ủ tăng. Bên cạnh đó, mùi hôi
cũng bò khử nhờ quá trình ủ hiếu khí. Độ ẩm tối ưu cho quá
trình này là 50

60
o
C.
- Xử lý kò khí (anaerobic):
Quá trình xử lý kò khí, phản ứng xảy ra như sau:
CHC + H
2

vì nhiệt độ phân huỷ thấp.
- Xử lý kò khí kết hợp hiếu khí (combined anaerobic and aerobrc):
Ưu điểm:
SVTH: Bùi Thò Ngọc Phương
22
Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
 Không có lượng nước thải từ quá trình hiếu khí.
 Sử dụng nước rò rỉ trong quá trình ủ để lên men kò khí.
 Vừa tạo được lượng phân bón phục vụ cho nông nghiệp và tạo ra
CH
4
cung cấp nhiệt.
2.3.4.4 Xử lý hoá học:
- Các giải pháp xử lý hoá học thường được ứng dụng để xử lý chất
thải rắn công nghiệp, các giải pháp xử lý hoá học như: oxi hoá,
trung hoà, thuỷ phân,… Chủ yếu để phá huỷ chất thải rắn hoặc làm
giảm độc tính của chất thải rắn nguy hại.
- Sử dụng vôi, kiềm làm giảm khả năng gây độc của các kim loại
nặng do tạo thành các hydroxin không hoà tan.
- Đối với các chất thải rắn có tính axit có thể trung hoà bằng các
chất kiềm và ngược lại.
2.3.4.5 Ổn đònh hoá:
- Phương pháp ổn đinh hoá chủ yếu được sử dụng xử lý chất thải
rắn độc hại nhằm:
+ Giảm rò rỉ các chất độc hại bằng các giảm bề măt tiếp xúc,
hạn chế ở mức cao sự thẩm thấu của chất thải vào môi trường.
+ Cải thiện kích thước chất thải về độ nén và độ cứng.
- n đònh chất thải là công nghệ trộn vật liệu thải với vật liêu
dạng rắn, tạo thành thể rắn bao lấy chất thải hoặc cố đònh chất

đến các vùng phụ cận. Theo Tờ trình số 3991/TTr-UB ngày 04 tháng 12
năm 2001 của UBND tỉnh Lâm Đồng, phạm vi nghiên cứu rộng 96.914
SVTH: Bùi Thò Ngọc Phương
24
Nghiên cứu các giải pháp thích hợp quản lý chất thải rắn
tại thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng
ha, bao gồm đòa phận hành chính của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận
với diện tích tự nhiên 57.810 ha bao gồm: các xã phía Nam của huyện
Lạc Dương, phía Bắc của huyện Đơn Dương và huyện Đức Trọng, tiểu
vùng Nam Ban của huyện Lâm Hà.
3.1.2. Đòa hình:
Đòa hình là một hình thể phản ánh yếu tố đòa chất và quá trình đòa
mạo; do đó, gắn liền với nguồn gốc đòa chất và tuổi khu vực, đòa hình
Đà Lạt nhìn chung thuộc dạng sơn nguyên, có thể phân thành 3 dạng
đòa hình cục bộ: Núi cao, đồi thấp và thung lũng.
- Đòa hình núi cao: Bao gồm các dãy núi cao bao quanh khu vực
trung tâm Đà Lạt, chiếm trên 70% diện tích tự nhiên toàn Thành phố,
có thể chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực nằm ở phía Nam, phía Đông và phía Tây: bao gồm các
dãy núi có độ cao thay đổi từ 1.450

1.550m, cá biệt có dãy cao
trên 1.600m, tạo thành vòng cung bao quanh 3 mặt khu trung tâm.
Hầu hết diện tích có độ dốc rất lớn, nhiều thác, thực bì chủ yếu là
rừng thông nguyên sinh, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp kết
hợp với du lòch.
+ Khu vực phía Bắc: Bao gồm các dãy núi có độ cao thay đổi từ
1.600m đến 1.700m, đặc biệt có núi Liang Biang (thuộc Lạc
Dương) cao tới 2.165m.
- Đòa hình đồi: Là các giải đồi hoặc núi thấp - ít dốc (phần lớn từ 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status