Đánh giá hiện trạng và đề xuất các định hướng quản lý chất thải rắn tại thành phố đà nẵng - Pdf 10

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các định hướng
quản lý chất thải rắn tại thành phố Đà Nẵng Nguyễn Minh Phương Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường
Luận văn ThS. ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Yêm
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Nghiên cứu và đánh giá được: tình hình phát sinh chất thải rắn; khối
lượng và thành phần chất thải rắn và các biện pháp thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đề xuất được các biện pháp thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đề xuất một số
định hướng cho thành phố Đà Nẵng trong vấn đề quản lý chất thải rắn.

Keywords. Quản lý chất thải; Chất thải rắn; Môi trường; Phát triển bền vững; Đà
Nẵng Content
MỞ ĐẦU
Bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề trọng yếu mang tính toàn cầu, ngày càng được
nhiều quốc gia trên thế giới đặt thành quốc sách và trở thành nội dung quan trọng trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội.
Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trong các năm qua kinh tế
và xã hội nước ta phát triển vơ
́

nhân chính là: thùng rác xuống cấp hư hỏng, gây mùi hôi thối, phản cảm, mất mỹ quan đô thị;
người dân đổ chất thải rắn bừa bãi không đúng nơi quy định; ô nhiễm mùi hôi từ các trạm
trung chuyển,
Để đạt được thành phố thân thiện môi trường vào năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển
của thành phố trong những năm đến, việc đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý
chất thải rắn tại thành phố Đà Nẵng góp phần phát triển bền vững và phấn đấu đến năm 2020
trở thành thành phố Môi trường tiêu biểu của cả nước là một việc hết sức có ý nghĩa.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Đánh
giá hiện trạng và đề xuất các định hướng quản lý chất thải rắn tại thành phố Đà Nẵng” để
làm luận văn cao học.
Kết quả nghiên cứu của luâ
̣
n văn này s ẽ đề xuất được các định hướng quản lý chất thải
rắn tại thành phố Đà Nẵng.
Luận văn được trình bày theo các chương, phần như sau:
- Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu;
- Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu;
- Chương 3. Kết quả nghiên cứu và Thảo luận;
- Kết luận và kiến nghị;
- Tài liệu tham khảo. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan chung về chất thải rắn
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn: CTR được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do hoạt
động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay
không muốn dùng nữa. (theo Giáo trình Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại).
1.1.2. Phân loại chất thải rắn:
a) Theo vị trí hình thành

1.4. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải rắn
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTG ngày 10 tháng 7 năm 1999 về việc phê duyệt
chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020.
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện
xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
- Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, miền Trung
và phía Nam đến năm 2020;
- Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi,
hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
1.5. Tổng quan về thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng - đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương - bao gồm 6 quận nội
thành, 1 huyện ngoại thành và 1 huyện đảo với tổng diện tích 1.256,2km
2
, trong đó, các quận
nội thành chiếm diện tích 213,05 km
2
, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.042,48km
2
,
dân số 930.000 người (số liệu tháng 12 năm 2008). CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


- Phương pháp phân tích, đánh giá
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn:
Các bước tiến hành để dự báo tình hình phát sinh CTR thường thực hiện theo trình tự
sau:
- Bước 1: Nghiên cứu, phân tích dự án quy hoạch của thành phố Đà Nẵng. Nghiên
cứu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2020. Trên
cơ cở các số liệu thu thập và nghiên cứu sẽ xác định được tốc độ đô thị hóa, xác định quy mô
dân số, quy mô công nghiệp và các loại hình công nghiệp dự kiến sẽ phát triển, các cơ sở y tế,
công trình công cộng.
- Bước 2: Nghiên cứu, phân tích, xác định hiệu quả của các dự án tăng cường quản lý
CTR của thành phố Đà Nẵng từ năm 2010 đến 2020.
- Bước 3: Áp dụng phương pháp dự báo các nguồn phát sinh CTR. Dự báo tình hình
phát sinh CTR từ năm 2010 đến 2020. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá hiện trạng, dự báo diễn biến tình hình phát sinh chất thải rắn tại thành
phố Đà Nẵng
3.1. Chất thải rắn sinh hoạt
3.1.1.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 3.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại TP Đà Nẵng
CTR phát sinh (tấn)
2005
2006
2007
2008
2009
CTRSH đô thị

%
Loại chất thải
Tỉ lệ
%
Giấy và bìa carton
5,16
Bao bì nylon
11,58
Thực phẩm thừa và chất thải từ
quá trình làm vườn
74,65
Nhựa đa thành
phần
0,42
Gỗ
0,67
Kim loại đen
0,18
Vải và các sản phẩm dệt may
3,18
Kim loại màu
0,01
Da
0,83
Xà bần
0,55
Cao su
1,29
Thủy tinh
0,74

Hình 3.2: Quy trình thu gom rác thải bãi biển, sông hồ

Bảng 3.3. Thu gom rác thải sinh hoạt khu dân cư
STT
Phương thức thu gom
Khối lượng
thu gom (T/ngày)
Tỉ lệ %
theo
phương
thức
Ghi chú
1
Thu gom qua thùng tiêu
chuẩn 240, 660L
496
86%

2
Thu gom qua thùng
tiêu chuẩn đưa về
trạm trung chuyển
322
65
11 trạm
trung
chuyển
3
Thu gom qua thùng
tiêu chuẩn và nâng

Khánh Nam, quận Liên Chiểu của thành phố.
3.1.2. Chất thải rắn công nghiệp
3.1.2.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp tại thành phố Đà Nẵng Hình 3.3: Biểu đồ lượng CTR công nghiệp được thu gom

Qua hình 3.3 về tình hình phát sinh CTR công nghiệp trên địa bàn thành phố trong các
năm qua có xu hướng gia tăng. Nguyên nhân của sự gia tăng CTR công nghiệp này là do
trong các năm qua, thành phố Đà Nẵng có nhiều chủ trương, giải pháp thu hút đầu tư, tỷ lệ
các dự án đầu tư… trong các năm tăng cao.

3.1.2.2. Thành phần và tính chất chất thải rắn công nghiệp của thành phố Đà Nẵng

Bảng 3.4: Thành phần của chất thải công nghiệp ở thành phố Đà Nẵng
TT
Ngành công nghiệp
Chất thải
1
Hóa chất, phân hóa học, nhựa
tổng hợp, dược
Các chất hữu cơ và vô cơ, bụi hóa chất, bụi kinh
loại, các khí độc
2
Các hóa chất cơ bản
Các chất hữu cơ và vô cơ, các axit, kiềm, các
chất khí
3
Sơn và mực in
VOC: xăng, xylen, toluen bụi vô cơ và hữu cơ

3
, Cr
3+

9
Điện và điện tử
Bụi kim loại, khí hàn, khí hóa chất, dung môi, tẩy
rửa
10
Cơ khí
Bụi kim loại (Cu, Fe, Al ), khí hàn, khí hóa
chất, dung môi, chất tẩy
Nguồn: Công ty TNHH MTV MTĐT Đà Nẵng, 2010
3.1.2.3. Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp tại thành phố Đà Nẵng Hình 3.4: Quy trình thu gom rác thải công nghiệp
3.1.2.4. Tình hình xử lý chất thải rắn công nghiệp
Toàn thành phố có 01 lò đốt chất thải nguy hại đặt tại bãi rác Khánh Sơn với công
suất 200kg/h phục vụ việc xử lý chất thải nguy hại y tế. Tùy theo tính chất của từng loại chất
thải nguy hại, đơn vị trực tiếp thu gom và xử lý theo các hình thức như đóng rắn chôn lấp
hoặc tiêu hủy… theo đúng quy định hiện hành.

Trạm y tế
xã/phường
Cơ sở
47
56
2
Tổng số giường bệnh
giường
3.270
3.819
3
Số lượng khám chữa
bệnh
Nghìn lượt
1.852
2.650
Nguồn: Cục Thống kê Đà Nẵng, 2009

Bảng 3.6: Lượng rác thải y tế tính toán được ở Đà Nẵng
TT
Cơ sở y tế
Số
lƣợn
g
Hệ số phát thải
kg/cơ sở/ngày
Tổng số (kg)
1
Phòng khám tư

thông
thường
Bãi rác
Khánh
Sơn Nguồn: Sở TN & MT, 2011

3.1.3.2. Thành phần của chất thải rắn y tế tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 3.7: Thành phần chất thải rắn y tế ở Đà Nẵng
Thành phần
Tỷ lệ (%)
Giấy các loại
3,00
Kim loại, vỏ hộp
0,70
Thủy tinh, ống tiêm, chai lọ thuốc, bơm kim
nhựa
3,20
Bông băng, bột bó gãy xương
8,80
Chai, túi nhựa các loại
10,10
Bệnh phẩm
0,60
Rác hữu cơ
52,57
Đất đá và vật rắn khác
21,03


144,4
Rác thải
bệnh
viện
Rác thải
Nguy hại
Rác thải
sinh hoạt
Phân loại
tại
bệnh viện

Thu gom
thông
thường
Bãi rác
Khánh Sơn
Xe chuyên
dụng

3.2. Dự báo lƣợng phát sinh chất thải rắn đến năm 2020
3.2.1. Cơ sở dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn đến năm 2020 của thành phố Đà
Nẵng
3.2.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình phát sinh CTR và dự báo nguy cơ ô nhiễm được
trình bày ở hình 3.8 như sau:

Hình 3.8. Sơ đồ nguyên tắc dự báo nguy cơ ô nhiễm


Hình 3.10: Biểu đồ dự báo xu thế phát sinh CTR sinh hoạt thông thường và CTR sinh hoạt
nguy hại thành phố Đà Nẵng đến năm 2020

3.2.2.2. Kết quả dự báo xu thế phát sinh chất thải rắn công nghiệp
Bảng 3.8: Lượng phát thải CTR công nghiệp Đà Nẵng đến năm 2020

Năm 2010
Năm 2015
Năm 2020
K
31

-
0.105
0.105
K
32

-
0.065
0.065
i (năm)
-
5
5
Tổng lượng CTR công nghiệp phát sinh
(tấn/ngày)
636.86
749.75
882.64

2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
Tấn/ngày
CTRSH đô thị
CTRSH nông thôn
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Tấn/ngày
Chất thải y tế nguy hại Chất Thải y tế thông thườngHình 3.11: Dự báo lượng CTRYT phát sinh trên địa bàn TP.Đà Nẵng
Hình 3.12: Dự báo lượng CTR nguy hại phát sinh trên địa bàn TP.Đà Nẵng


tượng có liên quan bao gồm: hộ gia đình, cơ sở công nghiệp, các cơ sở du lịch dịch vụ, cơ sở
y tế.
3.3.3. Truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường nói chung và
quản lý CTR trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nói riêng
- Tuyên truyền thực hiện, tổ chức lại và nhân rộng mô hình “Phân loại rác thải hộ gia
đình” do phụ nữ thực hiện;
- Tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, hướng
dẫn dư luận trong việc khuyến khích, cổ vũ các hoạt động bảo vệ môi trường; tuyên truyền,
giáo dục thông qua sinh hoạt thường kỳ của các tổ chức quần chúng ở cơ sở, tạo phong trào
thi đua, xây dựng nếp sống mới trong khu dân cư;
- Đưa chương trình giáo dục môi trường vào các cấp học mầm non, phổ thông, đại học
và các loại hình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ của các tổ chức chính trị, xã hội, các hội nghề
nghiệp;
- Nâng cao nhận thức (trực tiếp, gián tiếp); tăng cường phối hợp giữa nhân dân và nhà
cung cấp dịch vụ trong thu gom, vận chuyển; khuyến khích cộng đồng và các bên liên quan
tham gia hoạt động tình nguyện;
- Tăng cường công tác truyền thông cộng đồng, cải thiện điều kiện vệ sinh hộ gia
đình, thực hiện phong trào Ngày Chủ nhật Xanh, Sạch, Đẹp để góp phần thực hiện tháng lợi
Chương trình "Ba có" của thành phố- trong đó có nội dung " Có nếp sống văn minh đô thị".
3.3.4. Xây dựng các chính sách nhằm hoàn thiện công tác thu gom và vận chuyển chất
thải tại thành phố Đà Nẵng
- Xây dựng chính sách huy động sự tham gia của tư nhân vào quy trình thu gom - cất
giữ - rửa thùng - đặt thùng trên các tuyến phố nhằm giảm chi phí đầu tư và duy trì thực hiện
thu gom rác theo giờ;
- Chính sách thu hút các thành phần kinh tế tư nhân phối kết hợp đầu tư thu gom các
thành phần rác thải có thể tái chế bằng cách phân loại ngay tại khâu thu gom;
- Xây dựng chính sách nhằm xã hội hóa công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn;
- Đưa các quy định về thực hiện đổ rác theo giờ vào các hương ước, quy ước của dòng
tộc, làng/xã, thôn/tổ.
3.3.5. Giải pháp về khoa học và công nghệ

đảm bảo thu gom và vận chuyển rác thải đúng thời gian quy định và đảm bảo lộ trình đề ra.
Đầu tư xây dựng đủ các trạm trung chuyển nhằm xoá bỏ việc thu gom rác bằng xe lưu động,
giảm tấn suất xe hoạt động trên đường phố gây ô nhiễm cục bộ.
3.3.7. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý CTR
Nghiên cứu, trao đổi, học tập kinh nghiệm của nước ngoài trong quản lý CTR để áp
dụng cho phù hợp với điều kiện của thành phố Đà Nẵng; tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, chuyển
giao công nghệ xử lý CTR.
3.3.8. Tăng cường thanh tra, kiểm tra một cách toàn diện
Xử lý nghiêm để đảm bảo việc tuân thủ quy định pháp luật về quản lý CTR đối với
các tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Công tác quản lý chất thải rắn ở thành phố Đà Nẵng đã đạt những thành tựu quan
trọng trong 10 năm qua, tình trạng môi trường cải thiện hơn trước, tạo được cảnh quan chung
cho thành phố. Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt của Thành phố được thực hiện khá
tốt và đồng bộ (đối với khâu thu gom, lưu giữ và vận chuyển), tỷ lệ thu gom hiện nay đạt hơn
92%, trang thiết bị được đầu tư khá hiện đại, hoàn toàn đáp ứng với nhu cầu thực tế. Tuy
nhiên so với các Thành phố khác, Đà Nẵng vẫn chưa có phương cách quản lý tổng hợp, đó là:
huy động nguồn lực tham gia quản lý chất thải rắn từ cộng đồng và tư nhân nhằm giảm lượng
CTR phải chôn lấp vào bãi rác một cách tối đa thông qua các biện pháp: Phân loại tại nguồn,
tái chế và tái sử dụng rác thải trong nhân dân.
Chất thải nguy hại, công nghiệp và y tế chưa có biện pháp xử lý thích hợp và đầu tư
tương xứng. Việc xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp ở bãi rác Khánh Sơn mới
tuy được thiết kế và xây dựng có hiện đại hơn so với bãi rác Khánh Sơn cũ nhưng mới đi vào
vận hành nên đã bộc lộ những hạn chế nhất định. Về lâu dài, công tác này cần có những
nghiên cứu kỹ lưỡng để xử lý một cách có hiệu quả lượng chất thải rắn của thành phố đang
ngày càng gia tăng.
2. Kiến nghị

giờ kết hợp với phân loại tại nguồn.
References
1. Thành phố Đà Nẵng. Báo cáo Hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng giai đoạn
2005 - 2010 và định hướng đến năm 2015.
2. TS. Trần Văn Quang, Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng. Đề xuất phương án
tổ chức phân loại rác tại Đà Nẵng.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010. Báo cáo Môi trường Quốc gia 2010: Tổng
quan Môi trường Việt Nam, Phần CTR.
4. Bùi Văn Ga, Lê Thị Hải Anh, Cao Xuân Tuấn, Trần Hồng Loan. Trung tâm nghiên
cứu Bảo vệ Môi trường Đại học Đà Nẵng. (Kết quả nghiên cứu giai đoạn 2 dự án thử nghiệm
Kinh tế chất thải tại Đà Nẵng). Nâng cao Hiệu quả thu gom và phân loại rác tại thành phố Đà
Nẵng.
5. Bộ Xây dựng, 2009. Báo cáo Xây dựng chiến lược quốc gia về Quản lý tổng hợp
CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. 6. Luật Bảo vệ Môi trường. Quốc hội, 2005.
7. Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Đà Nẵng. Báo cáo Kết quả phân tích mẫu
rác thải của Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị thành phố Đà Nẵng năm 2008, 2009 và
2010.
8. PGS.TS. Lưu Đức Hải, Viện nghiên cứu ĐT & PTHT (2010). Chiến lược đô thị
hóa Việt Nam và những chính sách liên quan đến cải tạo các khu đô thị cũ.
9. Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004.
10. Jica, 3/2011. Báo cáo Nghiên cứu Quản lý CTR tại Việt Nam.
11. Jica, 5/2011. Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam – Tập 6. Nghiên
cứu về Quản lý CTR tại Việt Nam.
12. Tổng cục Thống kê, 2011, Niên giám thống kê năm 2010.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status