LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô trong khoa Quản lý đất đai,
Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tận tâm truyền đạt cho
em những kiến thức, kinh nghiêm quý báu trong suốt quá trình học tập tại
trường. Đây là hành trang nền tảng giúp em vững bước khi làm việc trong môi
trường thực tế. Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất đến thầy Phạm
Anh Tuấn - Giáo viên hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện cho em
hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cô chú anh chị làm việc tại Ủy Ban
Nhân Dân phường Tây Tựu quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn em và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em đạt được kết quả
tốt nhất trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan. Trong thời gian thực tập em đã
cố gắng hết sức mình. Do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm. Em rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2015.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hiền
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
I.PHẦN MỞ ĐẦU.
1.1.Tính cấp thiết của đề tài.
Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự
tip tc to ra cỏc tin mi cho phng Tõy Tu tr thnh mt xó nụng thụn mi
vo nm 2015, cn thit phi cú nhng ỏnh giỏ xỏc thc v cỏc kt qu ó t c
v nhng vn ang cũn hn ch trong vic thc hin ỏn nụng thụn mi ca
Phng. xut cỏc gii phỏp nhm nõng cao tinh kh thi ca ỏn nụng thụn mi,
khc phc nhng ni dung bt hp lý, xut kin ngh iu chnh nhng ni dung
ca ỏn nụng thụn mi.
Tụi chn ti nghiờn cu l : anh gia kờt qua thc hiờn ờ an nụng thụn
mi t nm 2010 2015 cua Phng Tõy Tu Quõn Bc T Liờm Thanh Phụ
Ha Nụi.
1.2.Muc tiờu nghiờn cu.
1.2.1. C s nghiờn cu:
- ỏnh giỏ kt qu thc hin 19 tiờu chi trong ỏn nụng thụn mi ca Phng
Tõy Tu Qun Bc T Liờm Thnh Ph H Ni n nm 2015
- Nghiờn cu nhng tỏc ng tich cc v tiờu cc ca vic thc hin phng ỏn
n kinh t - vn húa - xó hi- mụi trng ca a phng.
- xut mt s gii phỏp nhm thc hin tt ỏn quy hoch mi ca phng.
- Kt qu thc hin ỏn nụng thụn mi giai on 2010 2011, 2011 -2012 ,
2012 -2013 , 2013- 2014, kt qu thc hin ỏn n nm 2015.
1.2.1. Muc tiờu cua ờ an:
Cụ thể hóa Quy hoạch Chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn
đến năm 2050 đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTG
ngày 26/7/2011, Chơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới của Chính
phủ và các đồ án quy hoạch cấp trên khác đợc duyệt;
Đảm bảo đầy đủ các tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới, mục tiêu đạt chuẩn
Nông thôn mới theo quy định của Chính phủ, đồng thời đáp ứng định hớng phát triển là
khu vực đô thị thuộc trung tâm Thủ đô Hà Nội với các yêu cầu, tiêu chuẩn, chất lợng
của đô thị loại đặc biệt trong tơng lai;
Trên cơ sở định hớng phát triển kinh tế - xã hội gắn với quá trình hiện đại hoá
dng ng b, hin i, phỏt trin theo quy hoch, gn kt hp lý gia nụng nghip vi
cụng nghip, dch v v ụ th. Nụng thụn n nh, giu bn sc vn hoỏ dõn tc, mụi
trng sinh thỏi c bo v. Sc mnh ca h thng chinh tr c nõng cao, m bo
gi vng an ninh chinh tr v trt t xó hi.
2.2. Muc tiờu xõy dng nụng thụn mi.
- Xõy dng cng ng xó hi vn minh, cú kt cu h tng kinh t - xó hi ngy
cng hon thin; c cu kinh t hp lý, cỏc hỡnh thc t chc sn xut tiờn tin;
- Gn nụng nghip vi phỏt trin nhanh cụng nghip, dch v v du lch; gn phỏt
trin nụng thụn vi ụ th theo quy hoch; tng bc thc hin cụng nghip húa - hin
i húa nụng nghip, nụng thụn;
- Xõy dng xó hi nụng thụn dõn ch, n nh, giu bn sc vn húa dõn tc;
trỡnh dõn tri c nõng cao; mụi trng sinh thỏi c bo v;
5
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.
Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020, 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.
2.3. Đặc trưng của nông thôn mới trông thời kì công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại,
môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
2.4. Bộ tiêu chí quôc gia về nông thôn mới.
- Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã bàn hành Quyết định số 491/QĐTTG về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí.
- Bộ tiêu chí căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hh nh nông thôn mới trong thời
- Thái Lan: sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước
+) Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông
nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân
và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập,
nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo
hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ
rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
+) Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh
với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác
tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó
góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những
khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến
việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh
7
tác. Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và
phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi
bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng
suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp. Chương trình điện khí
hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng
khắp cả nước…
- Còn rất nhiều nước nông nghiệp trên thế giới đang từng bước đẩy mạnh sự phát
triển xây dựng nông thôn mới...
2.5.2. Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới ở Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 - 2020, bao gồm các nội dung chính sau đây:
b) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 1, 2, 3,
4;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung 05.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng
thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
4. Giảm nghèo và an sinh xã hội.
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dung trên;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan
nêu trên; Đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội
dung 1, 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung 2;
9
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng
thời chỉ đạo thực hiện;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu
Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 1;
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 2;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên;
đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân
cư và tổ chức thực hiện.
9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm
y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải
thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến
2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn;
- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn
xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước
trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải
tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây
xanh ở các công trình công cộng….
c) Phân công quản lý, thực hiện:
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng,
chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;
- Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều
kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an
ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;
12
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
13
5) VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:
1. Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm:
a) Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có
mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa
bàn: khoảng 23%;
b) Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tại
điểm 3 mục VI của Quyết định này: khoảng 17%.
2. Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại):
khoảng 30%;
3. Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng
20%;
4. Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%.
Chính phủ (nếu có);
b) Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển
khai Chương trình. Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá
quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã
(sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung
xây dựng nông thôn mới;
c) Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu
hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu
tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;
d) Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho
từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua;
đ) Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư;
e) Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng:
- Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được trung ương phân bổ cho các tỉnh, thành
phố theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông
thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và theo
danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của
Thủ tướng Chính phủ;
- Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày
12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp,
nông thôn.
g) Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
3. Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ
15
a) Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung ương cho: công tác quy hoạch; đường giao
thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng
16
Trung ương; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản
lý thực hiện Chương trình.
d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho
các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp
với các Đề án, dự án của Chương trình; giám sát chi tiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí
Chương trình; cơ chế lồng ghép các nguồn vốn.
đ) Bộ Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thành quy hoạch ở các
xã theo tiêu chí nông thôn mới;
e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín
dụng của các ngân hàng tham gia thực hiện chương trình;
g) Các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu
cầu của chương trình.
2. Trách nhiệm của địa phương
a) Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn;
b) Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấp
trong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề
cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở;
c) Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; thường
xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo
cáo hàng năm.
3. Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: đề nghị Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực tham gia vào thực hiện
Chương trình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Năm 2015 Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu có ít nhất 57 xã đạt chuẩn NTM. Tỷ lệ
đường giao thông nông thôn được bê tông hóa đạt 87%, trạm y tế được kiên cố hóa đạt
100%. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia từ 50% đến 55%. Tỷ lệ dân số nông thôn
được dùng nước hợp vệ sinh đạt 99%, trong đó, tỷ lệ được dùng nước sạch đạt 40%; tỷ
lệ thôn, cụm dân cư có nhà văn hóa - thể thao đạt 92%.
- Thu nhập khu vực nông thôn phấn đấu đạt 30 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ lao
động có việc làm thường xuyên đạt trên 90%, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn dưới
20% lao động xã hội; lao động nông nghiệp qua đào tạo phấn đấu đạt 55%. Tỷ lệ hộ
nghèo khu vực nông thôn dưới 2%...
2.6.2. Quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
Quận Bắc Từ Liêm.
Sau hơn 3 năm nỗ lực phấn đấu, với sự đồng thuận của cấp ủy Đảng, chính
quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể và sự chung tay góp sức của nhân dân,
Chương trình xây dựng Nông Thôn Mới trên địa bàn huyện đã đạt kết quả rõ rệt.
Mới đây, ngày 7/3/2014, UBND Thành phố Hà Nội đã có Quyết định số
1346/QĐ-UBND công nhận 12/15 xã của huyện Từ Liêm đạt chuẩn Nông Thôn Mới
năm 2013, giai đoạn 2011-2015 đó là các xã: Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế, Minh
Khai , Tây Tựu, Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh, Mỹ Đình, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Xuân Phương,
19
Liên Mạc và Thượng Cát. Điểm nổi bật trong quá trình xây dựng nông thôn mới của
huyện Từ Liêm đó là: Tình làng nghĩa xóm của người dân được nâng lên, môi trường
xanh, sạch, đẹp hơn, giao thông nội đồng, ngõ xóm được đảm bảo, đời sống dân sinh
thực sự được cải thiện. Như vậy, huyện Từ Liêm là huyện dẫn đầu của Thành phố Hà
Nội có số xã đạt chuẩn Nông thôn mới cao, đây cũng sẽ là động lực để tiếp sức cho
cán Bộ và nhân dân huyện Từ Liêm bước vào xây dựng 2 quận mới văn minh hơn,
giàu đẹp hơn.
giao thông nông thôn.
Qua rà soát của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh tại 33 xã đăng ký hoàn
thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014 – 2015, có 9 xã khó có khả năng hoàn
thành đúng tiến độ. Nguyên nhân là do tỷ lệ hộ nghèo ở hầu hết các xã này còn cao
(trung bình 25%). Thu nhập bình quân còn thấp, mới đạt 8 – 12 triệu đồng/người/năm.
Số tiêu chí chưa hoàn thành của 9 xã còn cao, mới hoàn thành 4 – 10 tiêu chí. Cơ sở hạ
tầng chưa đảm bảo, chưa đáp ứng được các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, môi
trường nông thôn. Nhu cầu đầu tư, nguồn lực cần huy động rất lớn so với kinh phí
Trung ương và tỉnh cân đối.
Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Doãn Văn Hưởng, Chủ tịch UBND tỉnh khẳng
định: Số xã trong toàn tỉnh hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới vẫn thấp, trong đó
nhiều tiêu chí không đòi hỏi nguồn vốn lớn, nhưng mới chỉ có 40% số xã đạt, điều đó
cho thấy việc chỉ đạo thực hiện ở một số địa phương chưa đáp ứng yêu cầu. Lãnh đạo
nhiều xã còn bị động, có tâm lý trông chờ vào sự chỉ đạo của cấp trên.
3.2.3. Đánh giá tình hình thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới.
1. Tiêu chí 1 - Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã: Đánh giá tình trạng
các quy hoạch đã có (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sản
xuất), trong đó làm rõ:
- Những quy hoạch đã có không cần phải bổ sung.
- Những quy hoạch còn thiếu cần phải xây dựng mới theo yêu cầu.
- Những quy hoạch cần phải bổ sung, điều chỉnh.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 1 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
2. Hạ tầng kinh tế - xã hội: Gồm 8 tiêu chí từ tiêu chí 2 đến tiêu chí 9
2.1. Tiêu chí 2 - Giao thông
2.3. Tiêu chí 4 - Điện.
2.4. Tiêu chí 5 - Trường học
2.5. Tiêu chí 6 - Cơ sở vật chất văn hoá
2.6. Tiêu chí 7 - Chợ
2.7. Tiêu chí 8 - Bưu điện:
21
Thông tin định tính.
-
Thông tin định lượng.
Các thông tin này cần được xử lý để xây dựng các luận cứ, phục vụ cho việc
chứng minh hoặc bác bỏ các giả thuyết khoa học.
22
- Có hai phương hướng xử lý thông tin:
-
Xử lý logic đối với thông tin định tính. Đây là việc đưa ra những phán đoán
về bản chất của sự kiện.
- Xử lý toán học đối với các thông tin định lượng. Đây là việc sử dụng phương
pháp thống kê toán để xác định xu hướng, diễn biến của tập hợp số liệu thu thập được.
23
3.3.3. Phng phap phõn tich tụng hp.
- Phõn tich trc ht l phõn chia cỏi ton th ca i tng nghiờn cu thnh
nhng b phn, nhng mt, nhng yu t cu thnh gin n hn nghiờn cu, phỏt
hin ra tng thuc tinh v bn cht ca tng yu t ú, v t ú giỳp chỳng ta hiu
c i tng nghiờn cu mt cỏch mch lc hn, hiu c cỏi chung phc tp t
nhng yu t b phn y.
- Khi chỳng ta ng trc mt i tng nghiờn cu, chỳng ta cm giỏc c
Nguồn Google Maps
4..1.1.2.Khí hậu
Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, Tây Tựu có sắc thái của khí hậu nhiệt đới
ẩm, gió mùa, phân thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng và mùa lạnh.
Mùa nóng (mùa Hè): Từ tháng 5 đến tháng 10 khí hậu nóng ẩm ma nhiều, tháng
nóng nhất là tháng 6 và tháng 7 với nhiệt độ trung bình từ 32-330C. Đây là khoảng thời
gian nóng và ma nhiều thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng. Tuy nhiên
ma nhiều cũng có thể gây ngập úng.
Mùa lạnh (mùa Đông): Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thờng có ma phùn ẩm ớt
với nhiệt độ trung bình là 170C. Nhiệt độ thấp nhất từ 6 - 80C, nhiệt độ cao nhất từ 23250C. Đặc điểm mùa này là lạnh và ít ma, không thuận lợi cho sự phát triển của cây
trồng và gây khó khăn cho sản xuất vì thiếu nớc.
Giữa hai mùa là thời kỳ chuyển tiếp, do đó thời tiết có bốn mùa là Xuân - Hạ Thu - Đông.
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 230C. Nhiệt độ tối thấp nhất trung bình là
130C vào tháng 1. Biên độ nhiệt độ trong năm khoảng 12-130C, biên độ nhiệt độ ngày
đêm khoảng 6-70C.
Độ ẩm: Độ ẩm bình quân cả năm 85,2%. Độ ẩm dao động trong năm từ 78 87%.
Cao nhất vào tháng 6 - 7 là 90%.
25