LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên, đồng thời tạo cơ hội
để mỗi sinh viên có điều kiện vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong quá
trình học tập một cách linh hoạt và sáng tạo vào thực tế sản xuất. Được sự đồng ý
của Khoa Quản Lý Đất Đai, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “ Đánh
giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới tại xã Cấn Hữu, huyện Quốc Oai,
Thành phố Hà Nội”.
Trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy Th.S Võ
Ngọc Hải, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ, nhân dân xã Cấn Hữu, các
thầy cô giáo và bạn bè trong trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Qua đây cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Võ Ngọc Hải,
người đã hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt
quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình. Và tôi cũng xin gửi
lời cảm ơn tới tập thể cán bộ và bà con nhân dân xã Cấn Hữu đã giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực tập tại địa phương.
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng với tinh thần khẩn trương nghiêm túc,
song do thời gian, trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế trong công tác nghiên cứu
còn hạn chế nên bản chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô, những nhà chuyên môn
và các bạn đồng môn để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày
tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đình Huy
đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công
nghiệp, TTCN, dịch vụ. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH– MT.
Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện
có theo hướng văn minh bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp........................39
So với tiêu chí NTM là: Cơ bản đạt ....................................................................40
* Tiêu chí số 2 (giao thông): Xã Cấn Hữu có 2 con đường chính chạy qua
bao gồm:................................................................................................................. 40
Như vậy, so với tiêu chí nông thôn mới: Cơ bản đạt (đạt khoảng 34.45%).....40
Như vậy, so với tiêu chí nông thôn mới: Cơ bản đạt (đạt khoảng 25,5%). .....41
* Tiêu chí số 5 (trường học) và Tiêu chí số 6 (cơ sở vật chất văn hóa).............41
So với tiêu chí nông thôn mới là: cơ bản đạt.......................................................44
* Tiêu chí số 7 (chợ nông thôn): Hiện xã Cấn Hữu có chợ Bương thuộc chợ
hạng 3, diện tích 4.131 m2, hiện có 336 hộ kinh doanh thường xuyên. Hiện tại
UBND huyện đã giao cho công ty cổ phần Vượng Anh quản lý đầu tư khai thác
theo chương trình chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác chợ trên địa bàn
thành phố Hà Nội. ................................................................................................44
So với tiêu chí nông thôn mới: Cơ bản đạt (Tiêu chí đề ra là đạt).....................45
* Tiêu chí số 10 (thu nhập bình quân đầu người): Tổng giá trị sản xuất năm
2011 trên địa bàn xã đạt 148,27 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 14
triệu đồng/người/năm. Chưa đạt tiêu chí nông thôn mới, cần phát triển kinh tế
theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp và thương mại- dịch vụ. ..................................................................45
- So với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt (đạt khoảng 53%). Tiêu chí đề ra là
Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của Thành
phố là gấp 1.5 lần, tức là cần phải đạt 21,45 triệu đồng/người/năm..................45
So với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt.............................................................45
* Tiêu chí số 11 (tỷ lệ hộ nghèo): Xã Cấn hữu hiện có 260 hộ nghèo, chiếm
9,04 % tổng số hộ. Số hộ cận nghèo là 78 chiếm 2,71% tổng số hộ. Như vậy
về chiều sâu và quy mô; cả 5/6 thôn đều có khu thể thao và có phong trào thể
dục thể thao phát triển với khoảng 30% dân số thường xuyên tham gia. So với
tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt (đạt khoảng 65%).........................................46
So với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt (đạt khoảng 40%)..............................47
3.2.4. Kết quả triển khai xây dựng NTM của xã Cấn Hữu.................................47
* Đối với tiêu chí số 3 (Thủy lợi): Hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi nội đồng đáp
ứng tốt nhu cầu tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ
sản, kết hợp phục vụ giao thông thuỷ nông thôn. Trong công tác dồn điền đổi
thửa, chia lại ruộng cho nhân dân. Bên cạnh việc đắp thêm đường đồng để
thuận tiện cho việc đi lại giao thông, đồng thời xã triển khai luôn công tác đào
thêm những tuyến kênh, mương mới phục vụ nhu cầu tưới tiêu của nhân dân.
................................................................................................................................. 48
* Đối với tiêu chí số 6 (cơ sở vật chất văn hóa): Xã phấn đấu về đời sống văn
hóa và hoàn thành tiêu chí về Văn hóa vào năm 2015........................................49
-
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NTM
: Nông thôn mới
HCM
: Hồ Chí Minh
CNH
: Công nghiệp hóa
: Hợp tác xã nông nghiệp
BHYT
: Bảo hiểm y tế
DVNN
: Dịch vụ nông nghiệp
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạng
THCS
: Trung học cơ sở
CBĐT
: Chuẩn bị đầu tư
KH
: Kế hoạch
KHKT
: Khoa học ký thuật
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, để đạt được mục tiêu CNH-HĐH đất nước thì sự
phát triển kinh tế xã hội các vùng nông thôn đặc biệt là các vùng nông thôn miền
núi hiện nay có sự đóng góp không nhỏ. Nói đến nông thôn là nói đến sản xuất lâm,
nông nghiệp, sự phát triển kinh tế xã hội nhìn chung thấp và là chậm hơn các vùng
khác. Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà việc phát triển kinh tế, xã hội ở nông
thôn còn thiếu đồng bộ, trình độ kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu, phương thức quản lý
lỏng lẻo, công tác quy hoạch sản xuất vẫn còn những bất cập, thiếu chi tiết, cụ thể.
Dẫn đến tài nguyên thiên nhiên ngày càng suy thoái cạn kiệt, đất đai bị xói mòn, rửa
trôi. Nhận thấy tầm quan trọng đó Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X đã ban
hành Nghị quyết 26-NĐ/TƯ về nông nghiêp, nông dân và nông thôn với nhiệm vụ
hàng đầu là tạo sự chuyển biến tích cực trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông
thôn, nâng cao mức sống cho nhân dân trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nông nghiệp,
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn, hướng tới một nền nông nghiệp
phát triển toàn diện, hiện đại đồng thời phát triển mạnh công nghiệp, thương mại và
dịch vụ, ở đó việc quy hoạch xây dựng nông thôn mới là rất quan trọng.
Trong những năm qua công tác quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn đã
có những đóng góp quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội tại các địa
phương trên cả nước. Quy hoạch chung xây dựng đã định hướng tổ chức không
gian kiến trúc, xác định các địa bàn đô thị, nông thôn trong từng thời kỳ hợp lý,
hiệu quả tạo thành cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, bảo vệ tài nguyên môi
trường và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn,
xã Cấn Hữu, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội trong những năm vừa qua cùng
với quá trình phát triển kinh tế - xã hội thì đời sống của nhân dân càng được nâng
cao về vật chất cũng như tinh thần. Để phát triển bền vững về kinh tế- xã hội thì
việc quy hoạch xây dựng nông thôn mới là việc làm hết sức cần thiết. Nó đảm bảo
1
thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông
thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có
bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. Nông thôn mới
có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ,
hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công
nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi
trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm
bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
NTM giai đoạn 2010- 2020 bao gồm các đặc trưng sau: (1) Kinh tế phát triển, đời
sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; (2) Nông thôn phát triển
theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo
vệ; (3) Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) An
ninh tốt, quản lý dân chủ và (5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
* Xây dựng nông thôn mới
- Quá trình xây dựng nông thôn mới: Từ trước tới nay chúng ta đã và đang
thực hiện→nay tiêu chuẩn hoá, tiêu chí hoá → cần xây dựng đề án để hướng tất cả
các nội dung chương trình đầu tư, thực hiện đối với nông thôn → vào 19 tiêu chí
nông thôn mới (đường, điện, trường, y tế, thuỷ lợi, tổ chức sản xuất, công tác cán
bộ, văn hoá, xã hội, môi trường… ) → tiêu chuẩn hoá → cuối cùng phải đạt được
đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, xóa dần sự cách biệt
giữa nông thôn với thành thị.
- Tiêu chí để một xã được công nhận là xã đạt nông thôn mới: Điều tra, khảo
sát đánh giá thực trạng nông thôn cần đối chiếu với 19 tiêu chí( có bao nhiêu tiêu
chí đạt, bao nhiêu tiêu chí đạt ở mức cao (>75%), bao nhiêu tiêu chí đạt ở mức TB
3
(50%), bao nhiêu ở mức thấp ( (Đề án
thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn xã hoặc liên
xã (Theo QCVN 14/2009/BXD )
Quy hoạch xây dựng nông thôn bao gồm quy hoạch mạng lưới điểm dân cư
nông thôn trên địa bàn xã hoặc liên xã (còn gọi là quy hoạch chung xây dựng xã) và
quy hoạch điểm dân cư nông thôn (còn gọi là quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã,
thôn, làng, xóm, bản... ) (Theo QCVN 14/2009/BXD).
1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
- Sinh thời HCM đã có câu nói “tôi có một mong muốn, mong muốn đến tuột
cùng là đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, ai cũng có áo mặc, ai cũng được học hành… ”
- Xây dựng nông thôn mới là một nhu cầu tất yếu, và là để đáp ứng nhu cầu tất
yếu của con người thì phải xây dựng nông thôn mới.
- Ở từng giai đoạn khác nhau, xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông thôn
khác nhau sao cho phù hợp với nhu cầu con người.
VD: Trước đây nước ta còn đói nghèo thì nhu cầu là: “An no, mặc ấm”. Ngày
nay, kinh tế phát triển thì nhu cầu là: “Ăn ngon, mặc đẹp”.
- Mục tiêu chính trị ở từng thời kỳ Cách Mạng khác nhau là trùng khớp nhau và
cùng với ý tưởng của HCM vĩ đại.
- Xây dựng nông thôn mới là câu chuyện mới có sự khác biệt so với trước đây, đó
là: Xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí quy định. Có sự chỉ đạo quyết liệt. Tập
chung sức của toàn dân và cả hệ thống chính trị.
Vì vậy, công tác xây dựng nông thôn mới phải dựa trên yêu cầu “sản xuất
phát triển, đời sống ấm no, làng xã văn minh, diện mạo sạch đẹp, quản lý dân chủ”,
xuất phát từ thực tế và tôn trọng ý kiến người dân. Trong những năm qua n ông
nghiệp, nông thôn luôn có bước phát triển, đạt được nhiều thành tựu to lớn, tuy nhiên
vẫn còn nhiều bất cập:
- Nhận thức người dân chưa cao, quy hoạch chưa đồng bộ.
- Chưa gắn được nông nghiệp với công nghiệp, với dịch vụ.
5
6
1.1.3.2. Yêu cầu của quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Để xây dựng quy hoạch nông thôn mới phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng.
- Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ công trình kỹ thuật,
công trình quốc phòng, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi
trường.
- Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:
+ Điều kiện tự nhiên: Địa hình địa chất, địa chất thủy văn, đất đai nguồn
nước, môi trường khí hậu, tài nguyên, cảnh quan.
+ Kinh tế: Hiện trạng và tiềm năng phát triển.
+ Xã hội: Dân số, phong tục tập quán, tín ngưỡng,...
- Bảo đảm việc xây dựng mới, cải tiện các điểm dân cư nông thôn đạt các
yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đảm bảo phát triển bền vững.
- Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan và
các di tích lịch sử, văn hóa, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo
các yêu cầu về quốc phòng và an ninh.
- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên.
1.1.4. Trình tự các bước lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Bước 1: Thành lập ban chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình xây dựng
NTM cấp xã.
Bước 2: Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ chương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới.
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn mới theo 19 tiêu chí.
Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng nông thôn mới của xã (gồm kết
hoạch tổng thể đến năm 2020, kế hoạch các kỳ thực hiện).
Bước 5: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án ( kế hoạch).
kinh tế- xã hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhà nước với phát
huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn. Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân
lực và tổ chức tốt đời sống văn hoá cơ sở.
- Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nông
nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, thực
hiện "mỗi làng một nghề".
8
4. Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới: Gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí– là cụ thể
hóa các định tính của Nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020.
+ Nhóm 1: Quy hoạch
1 tiêu chí
+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế- xã hội
8 tiêu chí
+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất
4 tiêu chí
+ Nhóm 4: Văn hóa– Xã hội– Môi trường
4 tiêu chí
+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị
quy hoạch. Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc dân tộc, môi trường sinh thái
được bảo vệ. An ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.3. Tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới và ở
Việt Nam
1.3.1. Trên thế giới
Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển như vũ bão, để
nông nghiệp và nông thôn nước ta phát triển mạnh mẽ sánh bước cùng các nước
trên thế giới thì việc tham khảo học tập kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông
thôn của các nước trên thế giới là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển
kinh tế nước ta hiện nay.
1.3.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Vào những năm đầu 60 Hàn Quốc vẫn là nước chậm phát triển, nông nghiệp
là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn, nông
dân quen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thần trách nhiệm. Do vậy,
nhiều chính sách mới về phát triển nông thôn ra đời nhằm khắc phục tình trạng trên.
Bài học của Hàn Quốc về phát triển nông thôn đáng để nhiều nước quan tâm và suy
ngẫm. Cùng với nhiều biện pháp quan trọng khác, Hàn Quốc đã đặt mục tiêu là làm
thay đổi suy nghĩ thụ động và tư tưởng ỷ lại của phần lớn người dân nông thôn. Từ
đó sẽ làm cho nông dân có niềm tin và tích cực với sự nghiệp phát triển nông thôn,
làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao. Trọng tâm của cuộc vận động
phát triển nông thôn này là phong trào xây dựng "làng mới" (Saemoul Undong).
10
Tổ chức phát triển nông thôn được thành lập chặt chẽ từ trung ương đến cơ
sở. Mỗi làng bầu ra "Uỷ ban Phát triển Làng mới" gồm từ 5 đến 10 người để vạch
kế hoạch và tiến hành dự án phát triển nông thôn.
Nguyên tắc cơ bản của phong trào làng mới: Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân
Quốc, đồng thời đưa thu nhập quốc dân Hàn Quốc đạt đến tiêu chí của một quốc gia
phát triển.
1.3.1.2. Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao động
sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu
đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc. Vì vậy, từ đầu những
năm 80 của thế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách
phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân
trước đây, thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình "công
nghiệp hưng trấn". Các lĩnh vực như chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ,
máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp… đang ngày càng được đẩy mạnh.
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích
hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường. Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây
dựng. Với mục tiêu "ly nông bất ly hương", Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3
chương trình phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Chương trình đốm lửa: Điểm khác biệt của chương trình này là trang bị cho
hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa,
nâng cao tố chất nông dân. Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được
60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo ra
một động lực tiềm năng thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp với thành thị.
- Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân áp
dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp,
nông thôn. Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so
với những năm đầu 70. Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản
chuyên dụng, phát triển chất lượng và tăng cường chế biến nông sản phẩm.
- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao mức sống của các
vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học
12
- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp tương ứng với sự thay đổi lao động
và đầu tư.
- Dịch chuyển cơ cấu thị trường.
- Cải thiện phúc lợi xã hội cho nông dân.
1.3.2. Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam
1.3.2.1. Lịch sử phát triển các mô hình tổ chức sản xuất ở Việt Nam
- Trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 nước ta chỉ có 3% dân số là địa chủ
chiếm 41,4% ruộng đất; Nông dân lao động chiếm 97% dân số nhưng chỉ có 36%
diện tích đất.
- Từ năm 1954- 1959, ruộng đất được giao cho người dân với mục tiêu
"người cày có ruộng". Giai đoạn này quan hệ sản xuất chuyển từ địa chủ phong kiến
sang quan hệ sản xuất mới, nông dân làm chủ ruộng đất và sản xuất độc lập trên
ruộng đất của mình.
- Từ 1960- 1985: Chia làm 2 giai đoạn nhỏ là mô hình tổ chức sản xuất dưới
dạng hợp tác xã nông nghiệp.
+ Từ 1960- 1975: Mô hình hợp tác hoá nông nghiệp được triển khai trên toàn
miền Bắc. Trong thời kỳ này Nhà nước đã tăng cường đầu tư cho nông thôn về cơ
sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu để phát triển HTX: Phát triển các công trình kỹ thuật
(nhà kho, sân phơi, các trại giống…) đẩy mạnh việc chuyển giao khoa học kỹ thuật
về trồng trọt, chăn nuôi… đã có những tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp.
+ Từ 1976- 1980: Mô hình tổ chức hợp tác xã nông nghiệp được triển khai
trên phạm vi cả nước. Trong đó vai trò của cấp huyện được coi trọng, là cấp quản lý
kinh tế chủ yếu đối với việc thực hiện các chiến lược phát triển nông nghiệp và
nông thôn. Hình ảnh của người nông dân lúc này là hình ảnh của người xã viên
HTX.
− Từ năm 1981- 1987, phát triển mô hình khoán sản phẩm đến nhóm và
người lao động. Chia làm 2 giai đoạn:
nước; Hộ nông dân là chủ thể sản xuất ban hành giao đất, cấp giấy chứng nhận
15
quyền sử dụng đất, mở rộng vay vốn, tín dụng, thực hiện xóa đói giảm nghèo...
mở rộng quyền tự chủ kinh doanh cho nông hộ, kinh tế nông hộ thay đổi lớn.
Giai đoạn này, nông hộ là đơn vị sản xuất cơ bản. Người nông dân đã chú
trọng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất và đóng góp nhiều cho phát triển cơ
sở hạ tầng, làm cho bộ mặt nông thôn có những thay đổi đáng kể.
Mô hình này có tác dụng làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch
mạnh theo hướng tích cực. Đời sống của người dân nông thôn đã ngày càng nâng
cao, đẩy mạnh tiến trình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU- NỘI DUNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới
cho xã Cấn Hữu, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2014.
16
- Phân tích đánh giá những vấn đề thuận lợi, khó khăn trong công tác thực hiện
phương án quy hoạch, xây dựng NTM trên địa bàn xã làm cơ sở đề xuất một số giải
pháp nhằm thực hiện tốt phương án quy hoạch nông thôn mới.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Điều tra và thu thập số liệu về điều kiện cơ bản
- Điều tra phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên.
- Điều tra phân tích, đánh giá điều kiện kinh tế xã hội.
- Thu thập các tài liệu, số liệu về chính sách, các văn bản luật của Nhà nước,
của địa phương có liên quan đến xây dựng NTM, tài liệu định hướng phát triển của
tỉnh, huyện, xã
2.3.1.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa dùng để kiểm tra tính chất kế thừa và bổ sung
những tính chất chưa đầy đủ hoặc không còn cập nhật. Điều tra bổ sung thu thập về
các loại đất, cơ sở hạ tầng, địa hình… tình hình thực tiễn ở địa phương trong công
tác xây dựng nông thôn mới.
2.3.1.3. Phương pháp chuyên gia
Dùng để thu thập thông tin có liên quan đến định hướng phát triển của địa
phương, dựa trên những tài liệu văn bản pháp lý có liên quan đến địa phương, xin ý
kiến đánh giá xem xét mức độ phù hợp, khả năng thực hiện chính sách.
Dùng để kiểm tra những tính chất kế thừa và bổ sug những tính chất chưa
đầy đủ hoặc không còn cập nhật những tài liệu về đất, cơ sở hạ tầng, địa hình, tập
quán canh tác, mức độ ưu tiên chọn loài cây trồng, vật nuôi…
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân
tích, đánh giá để tìm ra những giải pháp phù hợp nhất để đẩy nhanh tiến độ xây
dựng nông thôn mới.
18
2.3.2.1. Xây dựng các biểu tổng hợp của xã
Biểu hiện trạng sử dụng đất
TT
Chỉ tiêu
Mã
Nông nghiệp
Tiểu thủ công nghiệp
Dịch vụ
Thu nhập bình quân
Năm…
…
…
Biểu đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng của xã theo tiêu chí NTM
STT
01
02
03
04
05
06
Tiêu chí
Giao thông
Thủy lợi
Trường học
Cơ sở văn hóa xã
Chợ nông thôn
……………….
Hiện trạng