ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Lê VĂN KHẢI
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÔNG
THÔN MỚI TẠI XÃ TRUNG MÔN – HUYỆN YÊN SƠN – TỈNH
TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2011 -2013”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2013 – 2015
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Đức Nhận
Thái Nguyên, năm 2014
Lê Văn Khải DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TW Trung ương
KHKT Khoa học - kỹ thuật
HTX Hợp tác xã
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
PTNT Phát triển nông thôn
THCS Trung học cơ sở
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
SX Sản xuất
NTM Nông thôn mới
GTVT Giao thông vận tải
VH-TT-DL Văn hóa thể thao và du lịch
UBND Ủy ban nhân dân
SX-KD Sản xuất – Kinh doanh
ANTQ An ninh tổ quốc
BQL Ban quản lý
CBXD Chuẩn bị xây dựng
NSNN Ngân sách nhà nước
BQ Bình quân
HĐND Hội đồng nhân dân
BHYT Bảo hiểm y tế
NQ/TW Nghị quyết trung ương
QĐ-TTg Quyết định của thủ tướng chính phủ
2.2.3. Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 21
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện 23
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu: 23
3.2.2. Thời gian thực hiện đề tài: 23
3.3. Nội dung nghiên cứu 23 3.3.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Trung Môn-
huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang 23
3.3.2. Thực trạng nông thôn xã Trung Môn so với bộ tiêu chí
nông thôn mới. 23
3.3.3. Phân tích thuận lợi và khó khăn trong công tác xây dựng nông thôn mới
của xã Trung Môn - Yên Sơn - Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013 23
3.3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình xây dựng nông thôn mới tại xã
Trung môn - Yên Sơn - Tuyên Quang 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1. Điều tra thu thập số liệu 23
3.4.2. Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích, so sánh và đánh giá 24
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2 . Điều kiện kinh tế. 26
4.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của xã Trung Môn. 27
4.2. Thực trạng nông thôn xã Trung Môn so với bộ tiêu chí xây dựng nông
thôn mới 28
Bảng 4.2: Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch so với bộ tiêu chí của
xã Trung Môn năm 2013 30
Bảng 4.3: Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội so với bộ tiêu chí của xã Trung
Môn năm 2013 31
Bảng 4.4: Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất so với tiêu chí của xã Trung
Môn năm 2013 36
Bảng 4.5. Thực trạng Văn hóa – Xã hội – Môi trường so với bộ tiêu chí của
xã Trung Môn năm 2013 39
Bảng 4.6: Thực trạng hệ thống chính trị so với bộ tiêu chí của xã Trung Môn
năm 2013 42
Bảng 4.7. Tác động của chủ trương đến phát triển kinh tế giai
đoạn 2011 - 2013 45
1
hướng xã hội chủ nghĩa.
Sau hơn 3 năm hưởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới đã làm
thay đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ. Giúp
người dân biết áp dụng KH-KT vào sản xuất trồng trọt, chăn nuôi,… làm cho 2
cả đời sống vật chất và tinh thần của người dân đều được nâng cao, bộ mặt
làng xã đã có sự thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ.
Những mặt hạn chế cũng không phải là ít, theo Ban chỉ đạo xây dựng
nông thôn mới của tỉnh, thì đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinh nghiệm
của cán bộ chưa có nhiều. Khi đề xuất nội dung xây dựng đã yêu cầu chỉ chú
trọng xây dựng cơ sở hạ tầng mà chưa quan tâm nhiều tới các mô hình sản
xuất. Vì thế mà họ chỉ quan tâm tới việc giải ngân tốt mà chưa để ý tới mục
tiêu chất lượng của chương trình.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Quản lí tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo T.S Nguyễn Đức Nhuận, em tiến hành thực hiện đề tài:
“ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Trung
Môn – huyện Yên Sơn- Tỉnh Tuyên Quang Giai đoạn 2011 - 2013”
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá công tác thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Trung
Môn – huyện Yên Sơn - Tỉnh Tuyên Quang và đề xuất một số giải pháp để
chương trình thực hiện nông thôn mới đạt hiệu quả cao nhất.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và
xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay.
- Tìm hiểu và đánh giá công tác thực hiện mô hình nông thôn mới và
quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã Trung Môn – huyện Yên Sơn - Tỉnh
CBXD Chuẩn bị xây dựng
NSNN Ngân sách nhà nước
BQ Bình quân
HĐND Hội đồng nhân dân
BHYT Bảo hiểm y tế
NQ/TW Nghị quyết trung ương
QĐ-TTg Quyết định của thủ tướng chính phủ
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm nông thôn
Nông thôn là những vùng dân cư sinh sống bằng nghề nông nghiệp, dựa
vào tiềm năng của môi trường tự nhiên để sinh sống và tạo ra của cải mới
trong môi trường tự nhiên đó. Từ hái lượm của cải tự nhiên sẵn có dần dần
tiến đến canh tác và dần tạo ra của cải cho mình. Nông thôn được coi như là
khu vực địa lí nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai
thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt đông sản
xuất nông nghiệp.
và môi trường, quá trình này, trước hết là do nỗ lực từ chính người dân nông
thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Chính phủ và các tổ chức khác.
Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát
triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát
nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết
các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán,
cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.
2.1.2. Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Trước hết chúng ta cần phải có cái hiểu đúng về nông thôn mới. Khái
niệm “nông thôn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn…. Trong Nghị
quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân
trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở
nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”; Xây dựng nông thôn
mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính
trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế -
chính trị tổng hợp. đề ra mục tiêu đến năm 2020 xây dựng được khoảng 50%
số xã trên toàn quốc đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Đây là một chủ trương có
ý nghĩa to lớn cả về chính trị, kinh tế, xã hội; thực hiện thắng lợi chủ trương
này sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn
và nền kinh tế của đất nước, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông
dân, một lực lượng xã hội đông đảo chiếm khoảng 70% dân số của cả nước,
tạo ra diện mạo nông thôn mới "ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn 6
hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc", thể hiện rõ bản chất ưu việt, tốt đẹp
hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị. Đây là quá trình lâu dài và 7
liên tục, là một trong những nội dung trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ
đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và của các địa phương
trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài.
Mục tiêu chính của xã nông thôn mới làm sao để nhân dân làm chủ,
Đảng lãnh đạo, chính quyền hỗ trợ. Vì vậy, địa phương cần phát huy nội lực
của người dân, tạo ra mô hình kinh tế mới, sáng tạo trong sản xuất. Bên cạnh
đó, cần phải tuyên truyền tập trung hơn nữa về nội dung đăng ký thực hiện
hộ, tổ, ấp nông thôn mới để người dân giúp đỡ lẫn nhau, góp phần phát triển
toàn diện. Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; Nâng cao sức mạnh
của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; Xây dựng giai
cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ tri thức, tạo nền tảng
kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công CNH –
HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
2.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chương trình
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội có quy mô rất lớn và toàn diện lần đầu tiên
được thực hiện tại nước ta trên quy mô cả nước theo tinh thần Nghị quyết 26-
NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn. Theo đó, để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, phải xây dựng
nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát
triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn ở Việt Nam 18
2.2.3. Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 21
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện 23
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu: 23
3.2.2. Thời gian thực hiện đề tài: 23
3.3. Nội dung nghiên cứu 23 9
Việc xây dựng nông thôn mới là một vấn đề cần thiết vì các nguyên nhân:
- Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi,
còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công
trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao
thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư
nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất
về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa
được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác,
kinh tế hộ kém phát triển.
- Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn
chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản
chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng
khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong
nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ.
- Hình thức sở hữa đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác
xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ
khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát
triển ngành nghề ở nông thôn.
- Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao,mang nét độc đáo, đặc sắc của
từng vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ
sản xuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
* Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương
ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn
trọng kỉ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các
đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực
vào xây dựng nông thôn mới.
* Về văn hóa- xã hội
Xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói, giảm
nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
Xây dựng khu dân cư đoàn kết, phát triển cộng đồng, tinh thân bền vững
từ các dòng họ phát triển lâu dài.
* Về con người
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có,
kết tinh các tư cách: Công dân, dân của làng, con người của các dòng họ, gia đình.
11* Về môi trường
Xây dựng và củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu
12* Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân
- Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìn
tính truyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện
đại, đảm bảo môi trường bền vững.
- Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầu
cấp thiết nhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng: Đường
làng, nhà văn hóa, hệ thống tiêu thoát nước…
- Cải thiện nhà ở cho các hộ dân: Tăng cường thực hiện xóa nhà tạm, nhà
tranh tre nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn
nuôi, hầm biogas cho khu chăn nuôi…
* Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ nâng cao thu nhập
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh tế
hợp lý, có hiệu quả, trong đó:
Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi
là lợi thế, có khối lượng hàng hóa lớn và có thị trường, đồng thời đa dạng hóa
sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn nước và
nhân lực tại địa phương.
Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư, hàng
hóa nước sạch cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, điện, tư vấn kĩ thuật chuyển
giao tiến bộ khoa học, tín dụng…
Hỗ trợ trang bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi hợp lý.
- Củng cố, tăng cương quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành và
hoạt động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư…tạo mối liên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm.
mới ở xã Trung Môn 28
4.3. Kết quả đạt được từ chủ trương xây dựng nông thôn mới tại
xã Trung Môn 45
4.3.1. Kết quả chung đạt được 45
4.3.2. Một số tác đông của chủ trương xây dựng nông thôn mới tại
xã Trung Môn 45
4.4. Phân tích thuận lợ và khó khăn trong công tác xây dựng
nông thôn mới tại xã Trung Môn 46
4.4.1. Thuận lợi. 46
4.4.2. Khó khăn. 47
4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình xây dựng mô hình
nông thôn mới. 47
4.5.1. Phương thức thực hiện. 47 14- Nhóm V : Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
phải đạt
I. VỀ QUY HOACH
1
Quy hoạch và
thực hiện quy
hoạch
Quy hoạch và sử dụng đất và h
ạ tầng thiết yếu
100%
(50%
cứng
hóa)
Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng đư
ợc cứng
hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
50%
3 Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng đư
ợc sản xuất
và dân sinh.
Đạt
Tỷ lệ Km kênh mương do xã quản lý được ki
ên
cố hóa.
50%
4 Điện
Hệ thống điện đảm bảo an toàn của ngành điện.
Đạt
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn t
ừ
95% 15các nguồn điện.
ạm, nhà dột nát. Không
Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng. 75%
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10 Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người/năm so v
ới mức
bình quân chung của tỉnh.
1,2 lần
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ. 10%
12 Tỷ lệ lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm vi
ệc trong các
lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.
45%
13
Hình thức tổ
chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu
quả.
Có
IV. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
14 Giáo dục
Phổ cập giáo dục trung học. Đạt
Tỷ lệ học sinh tôt nghiệp THCS đư
ợc tiếp tục
hoạc trung học( phổ thông, bổ túc, học nghề).
70%
Tỷ lệ qua đào tạo. > 20%
15 Y tế
Tỷ lệ người tham gia các hình th
Đạt
Ngh
ĩa trang được xây dựng theo quy hoạch. Đạt
Chất thải, nước thải được thu gom và x
ử lý theo
quy định.
Đạt
V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
18
Hệ thống tổ
chức chính trị
xã hội vững
mạnh
Cán bộ xã đạt chuẩn. Đạt
Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ s
ở
theo quy định.
Đạt
Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “
trong
sạch vững mạnh”.
Đạt
Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đ
ều đạt
danh hiệu tiên tiến trở lên.
Đạt
19
An ninh, trật tự
xã hội
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững.
của Hàn Quốc sau này (Saemaul Udong).
Từ đó đến nay, phong trào Saemaul Udong đã thu được những thành tựu
rất to lớn, sau 40 năm đưa đất nước Hàn Quốc từ nghèo đói sang một nước
phát triển, nằm trong tốp G20 của thế giới với thu nhập bình quân đầu người
hơn 30.000 USD/năm.
2.2.1.2. Xây dựng nông thôn mới ở Mỹ: phát triển ngành “kinh doanh nông
nghiệp”.
Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông
nghiệp. Vùng Trung Tây của nước này có đất đai màu mỡ nhất thế giới.
Lượng mưa vừa đủ cho hầu hết các vùng của đất nước; nước sông và nước
ngầm cho phép tưới rộng khắp cho những nơi thiếu mưa.
Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông
nghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớn của
nhiều doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại. Kinh doanh
nông nghiệp bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trang
trại đa dạng, từ các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rất
lớn hoặc các công ty đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sản xuất
hàng hóa và nguyên vật liệu cho nông dân sử dụng. Cũng giống như một 4.5.2. Một số giải pháp cụ thể. 47
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1. Kết luận 51
5.2. Kiến nghị 51