i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN NGỌC HẢI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA XÃ THÁI BÌNH, HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
GIAI ĐOẠN 2011-2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Đình Thi
Thái Nguyên, 2015
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN NGỌC HẢI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA XÃ THÁI BÌNH, HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
GIAI ĐOẠN 2011-2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Bảng 4.12: Kết quả thực hiện chuyển mục đích các loại đất của xã Thái Bình
qua từng năm từ 2011-2015 ............................................................................ 50
Bảng 4.13: Kết quả thực thực hiện thu hồi các loại đất của xã...................... 51
Bảng 4.14: Kết quả thực thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng ......... 52
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
QHSDĐ
: Quy hoạch sử dụng đất
KHSDĐ
: Kế hoạch sử dụng đất
UBND
: Ủy ban nhân dân
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
NN
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................... 3
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI............................................................................ 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 4
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI........................................................... 4
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai .............................................. 4
2.1.2. Các căn cứ pháp lý của quy hoach sử dụng đất ...................................... 5
2.1.3. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy
hoạch sử dụng đất.............................................................................................. 7
2.2 TÌNH HÌNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ
TRONG NƯỚC............................................................................................... 17
2.2.1. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới ..................................... 17
2.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta.......................................... 20
2.2.3. Tình hình quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang ..................... 22
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 23
3.1. ĐÔÍ TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................ 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 23
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH ............................................ 23
3.3. NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU ................................. 23
3.3.1. Nội dung ................................................................................................ 23
3.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 24
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 24
v
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .................................................. 24
3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ................................................. 25
PHẦN IV.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 26
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa bàn phân bố
dân cư, phàt triển dân sinh và phát triển xây dựng càc cơ sở kinh tế - văn hoáxã hội và an ninh quốc phòng. Điều 18 Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ
nghỉa Việt Nam quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả’’.
Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt đó thì việc bảo vệ và sử dụng đất có
hiệu quả là dất cần thiết và cấp bách. Nhưng hiện nay, với sự phát triển của
kinh tế thị trường, xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ngõơi ngày càng
nâng cao thì nhu cầu của con người về đất đai ngày càng lớn. Điều này đã dẫn
đến tình trạng đất đai bị khai thác và sử dụng một cách bừa bãi, môi trường
đất bị huỷ hoại nghiêm trọng.Trước thực trạng như vậy, việc quy hoạch sử
dụng đất (QHSDĐ) là dất cần thiết và hữu hiệu. Nó không những tổ chức lại
việc sử dụng đất, mà còn hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh
tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh
chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường dẫn đến những tổn thất hoạc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế
xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh
quốc phòng của từng địa phương, đặc biệt là trong thời kỳ phát triển kinh
tế thị trường.
Thực hiện luật đất đai 2003 và các văn bản dưới luật, UBND xã Thái
Bình đã tiến hành lập QHSDĐ xã Thái Bình thời kỳ 2011 - 2020 và đựơc
UBND huyện Yên Sơn phê duyệt tại Quyết định số 434/QĐ-UB ngày
05/10/2011 . Kết quả thực hiện QHSDĐ những năm qua đã góp phần tích cực
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một quá trình quan trọng đối với một sinh viên.
Đây là cơ hội cho sinh viên áp dụng các kiến thức đã được học vào thực hành
vào thực tiễn. Giúp cho sinh viên thực hành hóa các kiến thức đã học được.
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Tìm hiểu, nắm vững được các
kiến thức thực tế về luật đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ của
địa phương nói riêng.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Qua việc đánh giá công tác thực hiện
QHSDĐ, tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất
đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ nói riêng của xã, từ đó tìm ra
những giải pháp khắc phục cho những khó khăn, tồn tại đó.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1.1. Theo Luật Đất đai năm 1993
Điều 13 quy định 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
"1. Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ
địa chính.
2. Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.
3. Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức
sử dụng các văn bản đó.
4. Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.
5. Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng
sử dụng đất.
6. Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất.
7. Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong quản lý và sư dụng đất đai”
2.1.1.2. Theo Luật Đất đai 2003
Khoản 2 điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
việc phê duyệt Dự án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 17/01/2011 của hội đồng nhân dân
xã Thái Bình về việc thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Văn kiện đại hội Đảng bộ huyện Yên Sơn lần XIX nhiệm kỳ 20102015 của huyện uỷ Yên Sơn.
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Sơn thời kỳ 2011-2020 của
UBND huyện Yên Sơn.
7
- Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu từ 2011 – 2015 của
UBND huyện Yên Sơn.
- Tờ trình số17/TT - UB ngày12/04/2010 của UBND xã Thái Bình về
việc phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Thái Bình thời kỳ
2011-2020.
2.1.3. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác
quy hoạch sử dụng đất
2.1.3.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế – xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất:
- Kinh tế (bằng hiệu quả sử dụng đất)
- Kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: Điều tra, khao sát, xây
dựng bản đồ, khoanh định, sử lý số liệu...)
- Pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất
nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật)
Như vậy, QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước (thể hiện
đồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật , pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản
lý đất đai đầy đủ ( mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích
nhất định), hợp lý (đặc điểm tính chất tự nhiên ,vị trí, diện tích phù hợp với
yêu cầu và mục đích sử dụng), khoa học (áp dụng thành tựu khoa học- kỹ
thuật và các biện pháp tiên tiến) và có hiệu quả nhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi
Điều 22 Luật Đất đai 2003 quy định khi lập quy hoạch sử dụng đất
phải theo các căn cứ sau:
“1. Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, an
ninh, quốc phòng của cả nước; Quy hoạch phát triển của các ngành và
các địa phương;
2. Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước;
3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường
9
4. Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
5. Định mức sử dụng đất;
6. Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
7. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước”
2.1.3.4. Nội dung quy hoạch sử dụng đất
* Điều 23 Luật Đất đai 2003 quy định nội dung cần thiết khi xây dựng
QHSDĐ nh- sau:
"1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hờp điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;
2. Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy
hoạch;
3. Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
4. Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình,
dự án;
5. Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ
môi trường;
6. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất”
*. Điêu 24 Luật Đất đai 2003 quy định kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất nh- sau:
qua từng năm từ 2011-2015 ............................................................................ 50
Bảng 4.13: Kết quả thực thực hiện thu hồi các loại đất của xã...................... 51
Bảng 4.14: Kết quả thực thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng ......... 52
11
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt;
7. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
* Điều 26 luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền quyết định, xét duyệt
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nh- sau:
1. Quốc hội quết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước do
chính phủ trình.
2. Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt,
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.
4. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã quy định tại khoản 4 điều 25 của luật
này.
2.1.3.6. Những quy định về diều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 27 Luật Đất đai 2003 quy định việc điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất như sau:
1. Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện
trong các trường hợp sau đây:
a) Có sự điều chỉnh mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng,
an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định , xét duyệt mà
sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;
b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ
dụng đất có hiệu lực.
13
2.1.3.8. Quy định về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụnh đất sau khi đã
được phê duyệt
Điều 29 Luật Đất đai quy định:
1. Chính phủ tồ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của cả nước; kiềm tra việc thực hiện quy hạch, kế hoạch sử dụng đất
của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của địa phương cấp dưới trực tiếp.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; phát hiện, ngăn chặn các hành
vi sử dụng đất trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.
2. Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đựơc công bố có
diện tích đất đã được thu hồi mà nhà nước chưa thực hiện thu hồi đất, bồi
thường, giải phóng mặt bằng thì người sử dụng đất tiếp tục được sử dụng đất
theo mục đích đã xác định trước khi công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; nếu người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng thì nhà nước thu hồi
đất và bồi thường hoạc hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
Nhà nước nghiêm cấm mọi hoạt động tù ý xây dựng, đầu tư bất động
sản trong khu vực đất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
Trường hợp có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với
đất phải thu hồi mà làm thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
3. Diện tích ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phải thu
hồi để thực hiện dự án, công trình hoạc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
QHSDĐ
: Quy hoạch sử dụng đất
KHSDĐ
: Kế hoạch sử dụng đất
UBND
: Ủy ban nhân dân
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
NN
: Nông nghiệp
PNN
sử dụng đất.
Bước 4. . Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện
quy hoạch. kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai.
Bước 5. Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất.
Bước 6. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.
Bước7. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu
2) Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã
a) Trình tự triển khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối cấp xã gồm 6 bước:
Bước 1: Công tác chuyển bị.
Bước 2. Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều
kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội.
Bước 3. Đánh giá bổ sung về tình hinh quản lý, sử dụng đất, kết quả
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Bước 4. Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất.
Bước 5. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.
17
Bước 6. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu.
Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét
duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
b) Trình tự triển khai lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của xã trong
thời gian không có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
gồm 5 bước
Bước 1: Công tác chuyển bị
Bước 2. Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều
kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội.
Bước 3. . Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện
- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng khác nhau về mặt địa lý,
đảm bảo sự thống nhất trong tổng thể kiến trúc.
- Các công trình văn hoá công cộng (trường học, trạm xá, khu vực vui
chơi giải trí như sân vận động...) tạo nên được môi trường sống, trong lành,
yên tĩnh.
- Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hoá, giải quyết thoả mãn
các nhu cầu của con người.
Đến giai đoạn sau trong các công trình quy hoạch nông thôn của
G.Deleur và Ikhokhon đẵ đưa ra sơ đồ quy hoạch vùng lãnh thổ các huyện
gồm 3 cấp trung tâm:
- Trung tâm của huyện.
- Trung tâm thị trấn của tiểu vùng.
- Trung tâm của xã.
Trong thời kỳ này, trên địa bàn nông thôn của Liên Xô chia cấp trung
tâm theo quan hệ từ trung tâm huyện qua trung tâm tiểu vùng đến trung tâm
làng xã. QH nông thôn đã khai thác triệt đề mặt bằng tổng thể các nhà ở, khu