I. LỜI NÓI ĐẦU
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là
địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội
và an ninh quốc phòng.
Đất đai là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên
hạn chế. Cùng với sự phát triển kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa
- hiện đại hóa và quá trình đô thị hóa ngày càng gây sức Ðp cho đất đai. Sử
dụng đất hợp lý, tiết kiệm, cho hiệu quả kinh tế cao dùa trên quan điểm bền
vững đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước
ta. Muốn vậy công tác lập quy hoạch sử dụng đất các cấp phải đi trước một
bước và mang tầm cỡ chiến lược. Điều này đã được thể hiện rõ trong Hiến
pháp và Luật đất đai.
Điều 18 chương II Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất
đúng mục đích và có hiệu quả”.
Luật Đất đai năm 2003; Nghị quyết Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 10,
11 và Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ đều
khẳng định và yêu cầu các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương phải chỉ
đạo việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp mình và các cấp hành
chính trực thuộc. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13
nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã là mắt xích cuối cùng trong hệ thống
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Theo tinh thần của Luật đất đai năm 2003,
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được lập chi tiết đến từng thửa đất.
Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã là cân đối, phân bổ đất đai hợp lý
cho các đơn vị sử dụng đất, cho các thành phần kinh tế đảm bảo cho việc sử
dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả cao không gây chồng chéo, lãng
phí toàn bộ quỹ đất đai do địa phương quản lý.
Là sinh viên chuyên nghành kinh tế và quản lý địa chính, bằng những
tiết kiệm và khoa học. Bởi vì quy hoạch sử dụng đất sẽ thống kê được từng
loại đất từ đó cấp giấy chứng nhận tới chủ sử dụng, lên kế hoạch sử dụng đất
cho từng vùng, thông qua đó Nhà nước sẽ quản lý chặt chẽ đồng thời định
hướng cho người sử dụng, sử dụng tiết kiệm và sử dụng quỹ đất, đúng mục
đích và trong sạch trong môi trường.
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một bước đột phá nhằm mục
đích thúc đẩy quá trình lập bản đồ sử dụng đất trên toàn quốc cũng như cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từ đó làm căn cứ định ra các loại giá cho
các loại đất một cách chính xác, kịp thời.
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không những giúp cho quá trình
quản lý được tốt mà còn bố trí sắp xếp kế hoạch sử dụng các loại đất một cách
khoa học, một cách khoa học, tận dụng hết tiềm năng của đất, tránh hoang hoá
hoặc sử dụng quá mức, đảm bảo cho đời sống kinh tế được ổn định và trong
sạch cho môi trường.
+ Quy hoach, kế hoạch sẽ giúp cho tâm lý người sử dụng được vững
vàng và họ an tâm đầu tư sản xuất làm nâng cao thu nhập cho gia đình và xã
hội trong một thời gianạch, kế hoạch sử dụng đất không những giúp cho quá
trình quản lý được tốt mà còn bố trí sắp xếp kế hoạch sử dụng các loại đất
một cách khoa học, một cách khoa học, tận dụng hết tiềm năng của đất, tránh
hoang hoá hoặc sử dụng quá mức, đảm bảo cho đời sống kinh tế được ổn định
và trong sạch cho môi trường.
+ Quy hoạch, kế hoạch sẽ giúp cho tâm lý người sử dụng được vững
vàng và họ an tâm đầu tư sản xuất làm nâng cao thu nhập cho gia đình và xã
hội trong một thời gian ổn định lâu dài.
Công tác lập kế hoạch sư dụng đất đai có một ý nghĩa vô cùng to lớn
nhất là thời điểm nền kinh tế hiện nay. Bởi vì ở Việt Nam ta, phần lớn là diện
tích đất lâm nghiệp và thuỷ sản, còn đất đô thị lại chiếm tỉ lệ nhỏ, hiện nay xu
hướng đô thị hoá ngày một tăng, do đó quy hoạch kế hoạch là căn cứ quan
trọng để nhà nước có biện pháp hạn chế sử dụng đất trái mục đích quy định.
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ là căn cứ lâu dài và quan trọng
quốc dân. Các đặc điểm đó được thể hiện:
+ Tính lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy
hoạch sử dụng đất đai. Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều có một phương thức
sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất. Trong quy hoạch sử dụng đất đai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với
đất đai như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế…, cũng như quan hệ giữa
người với người (xác nhận văn bản về quyền sở hữu và quyền sử dụng). Quy
hoạch sử dụng đất thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng
sản xuất vừa là yếu tó thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là
một bộ phận của phương thức sản xuất.
Tuy nhiên, trong xã hội phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất đai
mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp
lý (là phương tiện mở rộng, cũng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia,
tập trung đất đai để mua bán, phát canh thu tô…).
Ở nước ta, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của nước sử
dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản
xuất ở nông thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội: Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp
phần giải quyết các mâu thuẩn nội tại của từng lợi Ých kinh tế, xã hội và môi
trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẩn giữa các lợi
Ých trên với nhau.
- Tính tổng hợp:
Tính tổng hợp biểu hiện ở hai mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai
thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ… toàn bộ tài nguyên đất cho nhu cầu của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân. Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực
khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường
sinh thái…
Với đặc điểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu
cầu sử dụng đất; điều hoà các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực;
xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân bố, sử dụng đất phù
Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là quy hoạch động một quá trình lặp lại
theo chiều xoắn ốc - "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý -
tiếp tục thực hiện…" với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày
càng cao.
2. Những căn cứ trước khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
2.1. Những căn cứ pháp lý.
Ta biết rằng, quy hoạch là một phần của luật, ở một chế độ chính trị
khác nhau thì mục đích, cách thức quy hoạch cũng khác nhau, nghĩa là quy
hoạch chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ chính trị đương thời. Ở nước ta
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp- dịch vụ- nông
nghiệp đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai ( bình quân mỗi
năm phải chuyển khoảng 30.000ha đất nông nghiệp lâm nghiệp có rừng sang
mục đích khác). Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt không thể thay thế được do đó việc sử dụng hợp lý đất đai liên quan chặt
chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả
sản xuất và sự sống còn của từng người cũng như vận mệnh của cả quốc gia.
Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề rất bức xúc, cần
được quan tâm hàng đầu.
Ý chí của toàn Đảng, toàn dân về vấn đề đất đai được thể hiện trong hệ
thống các văn bản pháp luậtn như hiến pháp, luật và các văn bản giới luật.
- Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
khẳng định: " đất đai thuộc sử hữu toàn dân". Nhà nước thống nhất quản lý
đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có
hiệu quả. Chương II, điều 18.
- Điều 1 luật đất đai năm 1993 cũng nêu rõ: " đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do nhà nước thống nhất quản lý";
Điều 13 luật đất đai xác định rõ một trong những nội dung quản lý Nhà
nứoc về đất đai là " Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất".
Điều 19 luật đật đai khẳng định " Căn cứ để quyết định giao đất là quy
a. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, thiên nhiên.
- Về điều kiện tự nhiên cần phải làm rõ vị trí địa lý của vùng lập quy hoạch
địa hình, đại mạo (đặc điểm kiến tạo địa hình, đánh giá sự ảnh hưởng của nó
đến việc phát triển kinh tế xã hội; làm rõ tình hình khí hậu, đánh giá kỹ càng
sự thích nghi cho việc pháp triển những ngành nào; Đánh giá tình hình thuỷ
văn để khi quy hoạch có thể bố trí hệ thống thuỷ lợi cho phù hợp, tốt hay
chưa tốt để khắc phục.
Tài nguyên thiên nhiên là tiềm năng tự nhiên của vùng, cần phải tìm
hiểu rõ những tài nguyên như; Tài nguyên đất (nguồn gốc phát sinh, quá trình
hình thành ); Tài nguyên nước (nguồn gốc, mặn, ngọt, vị trí nguồn nước
phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt ); tài nguyên rừng ( Điện tích, phân bổ, trữ
lượng, các loại rừng ); Tài nguyên biển (các eo, vịnh, chiều dài bờ biển,
nguồn lợi, đặc điểm sinh vật biển ); Tài nguyên nhân văn ; lịch sử hình thành
và phát triển, vấn đề tôn giáo, dân téc có các danh nhân, các lễ hội, phong tục
tập quán truyền thống.
- Đánh giá về cảnh quan môi trường.
Đặc điểm điều kiện cảch quan, tình hình môi trường chung, hệ sinh thái, các
tác nhân và mức độ ở nhiều môi trường không khí, đất đai, nguồn nước và đề
ra giải pháp hạn chế, khắc phục.
b. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
+ Kinh tế phải làm rõ mức tăng trưởng kinh tế, thực trạng phát triển
các ngành; xem xét quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo khu vực và theo
lãnh thổ. Căn cứ vào những ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản, dịch vô - thương mại, du lịch,
các công trình cơ sở hạ tậng.
+ Thực trạng phát triển các đô thị và khu dân cư nông thôn bao gồm
hình thức định cư, loại, số, vị trí phân bổ và đặc điểm phát triển ( ý nghĩa, vai
trò, quy mô diện tích, số dân, số hộ, khả năng phát triển, mở rộng ) của các
thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ, cụm, điểm kinh tế đặc thù và khu dân cư
nông thôn.
nhập GDP của các ngành trong năm là bao nhiêu nhằm mục tiêu là xác định
nhu cầu sử dụng đất của một ngành
Về xã hội, cần phải biết mục tiêu phấn đấu để phát triển cơ sở hạ tầng
(điện, đường, trường, trạm ) tỷ lệ quy mô tăng dân số thu nhập bình quân đầu
người/ năm. v v mục tiêu nhằm xác định nhu cầu đất đai cho xây dựng các
công trình xã hội.
Về môi trường: Cần phải đánh giá môi trường hiện trạng và các mục
tiêu cần đạt được về môi trường, để quy hoạch các vùng đất phù hợp vùng đất
đai phục vụ cho nhu cầu hộ của môi trường.
Từ những căn cứ đó chúng ta tính toán và lập ra nhu cầu sử dụng các
loại đất cho các ngành trong thời gian lâu dài để đạt được mục tiêu mà vùng
đã đề ra và cũng để đảm bảo tính hiệu quả trong quy hoạch.
Trên đây là những căn cứ chủ yếu trước khi lập kế hoạch cho một vùng nào
đó.
III. NỘI DUNG CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT .
1. Trình tự nội dung các bước lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai.
1.1. Chuẩn bị điều tra cơ bản:
Điều tra cơ bản nhằm thu thập các thông tin tài liệu, số liệu và bản đồ
phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất.
Thu thập thông tin là thu thập những tài liệu mang lại những thông tin
như: Thống kê số lượng và chất lượng đất, định mức sử dụng đất, điều kiện tự
nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường, kinh tế - xã hội, các loại
bản đồ (bản đồ địa hình, bản hiện trạng sử dụng đất).
Để thực hiện công việc này chúng ta phải điều tra thu thập các thông tin
từ các ngành khác viết về vùng đất này, tiến hành khảo sát thực đại địa tăng
thêm sự phong phó cho nguồn thông tin. Sau đó chúng ta tiến hành phân loại,
đánh giá các thông tin, xác định rõ nội dụng và địa điểm cần khảo sát
1.2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
1.2.1. Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên.
a. Vị trí địa lý: Cần phải phân tích làm rõ các vấn đề;
khai thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt (theo mùa, khu vực trong năm),
nguồn nước ngầm, nước mạnh: phân tích độ sâu, chất lượng nước, khả năng,
hiệu quả kinh tế khai thác sử dụng phục vụ cho sản xuất sinh hoạt.
c. Tài nguyên rừng.
Khái quát chung về tài nguyên rừng ( diện tích, phân bổ trữ lượng các
loại rừng ) đặc điểm thảm thực vật, động vật rừng, các loại quý hiếm và được
trong sách đỏ, yêu cầu bảo vệ nguồn ghen động vật thực vật rừng, khả năng
khai thác sử dụng theo quy trình lâm sinh.
d. Tài nguyên biển.
Nêu rõ số eo biển vịnh và chiều dài bờ biển; các ngư trường, nguồn lợi
biển; đặc điểm sinh vật biển; yêu cầu bảo vệ, khả năng khai thác sử dông
e. Tài nguyên khoáng sản.
Các loại khoáng sản chính ( các loại quặng, than đá ); Nguồn vật liệu
xây dùng ( đá ốp lát, đá vôi, đá ong, cát sét, làm gạch ngãi ); nguồn nước
khoáng, than bùn Đối với các loại tài nguyên khoáng sản cần chỉ rõ vị trí
phân bố, tình hình và khả năng khai thác sử dụng (diện tích, sản lượng, chất
thải ).
f. Tài nguyên nhân văn.
Làm rõ lịch sử hình thành và phát triển: Vấn đề tôn giáo dân téc và các
danh nhân: Các lễ hội và phong tục, tập quán truyền thống; các di tích lịch sử
văn hóa. Các ngành nghề truyền thống, tập quán sản xuất và kinh doanh yêu
cầu bảo vệ tôn tạo và lợi thế khai thác trong phát triển kinh tế - xã hội.
g. Cảnh quan môi trường.
Nêu rõ về đặc điểm điều kiện về cảnh quan (các loại cảnh quan, vị trí
phân bố, sự biến dạng, ưu thế khai thác cho mục đích du lịch - sinh thái, bảo
vệ thiên nhiên và môi trường); tình trạng môi trường chung, hệ sinh thái, các
tác nhân và mức độ ô nhiễm môi trường không khí, nguồn nước các đất đai và
các giải pháp,hạn chế, khắc phục.
1.2.3. Phân tích thực trạng phát triển kinh tế xã hội.
a. Thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực:
đạc và lập bản đồ, địa chính, tình hình giao đất cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy
CNQSDĐ thực hiện chỉ thị số 245/CP; tình hình giải quyết những tranh chấp
khiếu nại của từng vùng điều tra quy hoạch đất đai như thế nào.
1.3.2.Phân tích hiện trạng sử dụng đất.
a. phân tích loại hình sử dụng đất.
Sau khi điều tra phân loại hiện trạng sử dụngd đất đai, tuỳ thuộc vào
từng loại hình sử dụng đất đai sẽ phân tích các chỉ tiêu sau:
- Diện tích, tỷ lệ (%) so với toàn bộ quỹ đất, tổng diện tích đất đang sử
dụng và diện tích của loại đất chính (đất nông nghiệp, đất chuyên dùng và đất
chưa sử dụng).
- Đặc điểm phân bố các loại đất trên địa bàn, lãnh thổ.
- Bình quân diện tích đất trên đầu người ( chọn chỉ trên phù hợp).
b. Phân tích hiệu quả sử dụng đất đai.
Hiệu quả sử dụng đất đai biểu thị mức độ khai thác sử dụng đất đai và
thường được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau.
Tỷ lệ SDĐĐ(%)
Tổng diện tích đất đai - diện tíchđất
CSD
=
c. Phõn tớch hiu qu sn xut ca t ai.
Hiu qu sn xut ca t ai c biu th bng nng lc sn xut hin
ti ca vic s dng t ai (phõn ỏnh hin trng sn xut v hiu qu kinh
t). Cỏc ch tiờu thng dựng ỏnh giỏ hiu qu sn xut ca t ai sau:
Diện tích của loại đất (đất (NN,LN,CD)
Tỷ lệ SD loại đất (%) =
Tổng diện tích đất đai
Tổng diện tích gieo trồng trong năm
Diện tích cây hàng năm (Đất canh tác)
=
Hệ số sử dụng đất
(Cn c hp lý ca vic s dng t ai). t ai cú nhiu cụng dng khỏc
nhau, tuy nhiờn khi s dng t ai cn cn c vo cỏc tớnh cht ca t ai
lựa chn mc ớch s dng tt nht v cú li nht. ỏnh giỏ mc
thớch nghi ca t. Nh mnh t ú s dng vo mc ớch gỡ l thớch hp
nht; mnh t ú s dng vo mc ớch c lựa chn thỡ mc thớch nghi
v hiu qu ra sao ?; cú nhng yu t hn ch gỡ i vi mc ớch s dng ó
lựa chn
e. Phõn tớch tng hp hin trng v bin ng t ai:
ú l nhng vn tng hp cn phõn tớch b xung bao gm:
- Tớnh hp lý c cu s dng t ai so vi quy lut bin i,
nguyờn nhõn v gii phỏp iờu chnh.
- Tp quỏn khai thỏc s dng t, mc phỏt huy tim nng t ai
ca a phng nhng mõu thun gia ngi v t.
- Hiu qu kinh t, xó hi v mụi trng ca vic s dng t ai, s
thng nht 3 li ích, hiu qu trc mt v lõu di.
- Nhng tn ti ch yu trong s dng t ai, nguyờn nhõn chớnh, gii
phỏp khc phc, nhng kinh nghim v bi hc v s dng t ai.
- Mc ra trụi, xúi mũn cỏc nguyờn nhõn, bin phỏp ngừa, ngn
chn.
- Mc ụ nhim t ai, ngun nc, bu khụng khớ, cỏc nguyờn
nhõn chớnh v bin phỏp khc phc, hn ch.
- Mc thớch hp so vi yờu cu phỏt trin kinh t - xó hi hin ti,
tng lai ca cỏc loi t, khu dõn c, t xõy dng cụng nghip v cỏc cụng
trỡnh c s h tng nh giao thụng, thy li, in, nc
Tổng GTSLcây trồng nông nghiệp Sản l ợng
(GTSL) Ngành
Trồng trọt
Đơn vị DT Đất nông N Diện tích đất nông nghiệp
=
- Trình độ về hiệu quả sử dụng đất đai và hiệu quả sản xuất so với các
: sè dân dự báo ở năm định kỳ quy hoạch.
N
0
:Sè dân hiện trạng (ở thời điểm lần quy hoạch
K : tỷ lệ tăng dân số bình quân.
n: thời hạn ( sè năm ) định hình quy hoạch.
Bên cạnh đó sự gia tăng dân sô còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
khác nhau: di chuyển dân, từ vùng nông thôn và đô thị, từ vùn này sang vùng
khác còn gọi là sự tăng dân số theo cơ học. Công thức tính:
N
n
= N
0
[(1 +( k ± D)]
n
Trong đó :
N
n
: sè dân dự báo ở năm định kỳ quy hoạch.
N
0
:Sè dân hiện trạng (ở thời điểm cần quy hoạch
K: Tỷ lệ tăng dân số bình quân.
D: Tỷ lệ tăng dân số cơ học với dấu (+) sè dân nhập cư cao
hơn số dân di cư, (- ) ngược lại.
n: thời gian (số năm) định hình quy hoạch.
Dân số nông nghiệp có thể dự báo trực tiếp bằng các phương pháp nêu
trên, cũng có thể dự báo kết quả dự báo tổng số dân và dân số nông nghiệp.
b. Dự báo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Đây là một dự báo quan trọng, để làm căn cứ cho việc lập quy hoạch
đai có thể khái thác đưa vào sản xuất nông nghiệp rất hạn chế. Vì vậy việc dự
báo nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp trước hết phải căn cứ vào lực lượng lao
động nông nghiệp hiệu suất lao động, năng suất cây trồng với mục tiêu đáp
ứng yêu cầu đáp ứng đủ diện tích cho mét lao động có khả năng tự nuôi sống
mình và thực hiện nghĩa vụ đối với xã hội. Mặt khác phải xem xét khả năng
mở rộng diện tích đất nông nghiệp và tăng vụ để bù vào diện tích đất nông
nghiệp bị chuyển đổi mục đích do nhu cầu xã hội.
Diện tích các loại đất nông nghiệp dự báo ở năm định hình quy hoạch
được tính theo công thức sau:
S
NQ
= S
NH
- S
NC
+ S
NK
Trong đó
S
NQ
: Đất nông nghiệp năm quy hoạch
S
NH
: Đất nông nghiệp năm hiện trạng
S
NC
: Đất nông nghiệp chuyển mục đích trong thời kỳ quy hoạch
S
NK
: Đất khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp trong thời
W
i
S
i
=
P
i
Din tớch t ng c chn th dựa vo nhng cn c v kt qu ỏnh
giỏ v tớnh thớch nghi ca t v din tớch t cú th dựng lm ng c trong
s t cha s dng, nhu cu v lng sn phm gia súc trong v ngoi vựng.
T lng nhu cu sn phm s tớnh c s u con gia sỳc cựng vi
s lng con gia sỳc trờn mt n v din tớch s tớnh c nhu cu din tớch
ng c sc ti gia sỳc cú th tớnh nh sau:
+ Dự bỏo din tớch nuụi trng thu sn.
Din tớch nuụi trng thu sn c xỏc nh cn c vo iu kin t
nhiờn v din tớch mc mt nc thớch hp vi vic nuụi trng thu sn ngoi
ra cũn tớnh n nhu cu v loi sn phm ny, yờu cu th trng, ging, iu
kin nuụi dng v nng sut.
* Dự bỏo nhu cu t lõm nghip.
Din tớch t lõm nghip c d bỏo vo hai cn c sau:
- Kt qu ỏnh giỏ tớnh thớch nghi v kh nng tn dng cỏc loi t
hin cha c s dụng.
- Yờu cu phỏt trin kinh t - xó hi (nhu cu v lõm sn) kt hp vi
bo v t ai v mụi trng sinh thỏi.
Din tớch t nụng nghip cn phỏt trin c xem xột c th vi tng
loi rng ( rng c dng, rng phũng h, rng sn xut) v c d bỏo
trong cụng thc sau:
S
RQ
= S