ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ CHÍ TUYẾN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN VĂN QUAN
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2010 - 2013” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : K8 – QLĐĐ
Khoá học : 2012 – 2014
h
Gi¸oGiáoướng dẫn
Khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên h
Gi¸oGiáo ướng dẫn
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện
phương châm: “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế” là
phương thức quan trọng giúp học viên sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố
bổ sung lý thuyết học trên lớp, học trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên
ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn của chính mình.
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý của Ban giám
hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên em được phân công về thực tập tại Phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Văn Quan - Tỉnh Lạng Sơn. Có được kết quả này em xin
bày tỏ lòng biết ơn trân thành và sâu sắc đến cô giáo TS. Vũ Thị Quý là
người trực tiếp hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp của em, đã luôn hết mình vì
sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đã dạy dỗ chúng em trưởng thành như ngày
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất 3
2.11. Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh
tế xã hội 3
2.1.1.1. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt 3
2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế - xã hội 4
1.1.3. Định nghĩa về quy hoạch đất đai 5
1.2. Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất đai 5
1.2.1. Cơ sở pháp lý 5
1.2.2. Cơ sở thực tiễn 6
1.3. Các loại hình quy hoạch sử dụng đất 6
1.4. Tình hình QHSDĐĐ ở trên thế giới và trong nước 8
1.4.1. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới 8
2.2.Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở trong và ngoài nước 9
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 13
3.3. Nội dung nghiên cứu 13
4.3.1. Đất nông nghiệp 39
4.3.2. Đất phi nông nghiệp 40
4.3.3. Đất chưa sử dụng 41
4.4. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2010 -
2013 41
4.4.1. Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất nông nghiệp 43
4.4.2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp 44
4.4.3. Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất chưa sử dụng 45
4.4.4 Quy hoạch giai đoạn 2010 - 2013 45
4.4.5. Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Văn Quan - tỉnh Lạng sơn
giai đoạn 2010 - 2013 47
4.5. Nhận xét chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện
Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013 48
4.5.1. Một số kết quả đạt được khi áp dụng quy hoạch vào quản lý và sử dụng đất tại huyện
Văn Quan giai đoạn 2010 - 2013 48
4.5.2. Những tồn tại chủ yếu trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục 48
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1. Kết luận 51
5.2. Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế 19
Bảng 4.2: Tình hình sản xuất một số cây trồng nông nghiệp qua các năm 20
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của huyện qua một số năm 21
Bảng 4.4: Tình hình biến động dân số qua một số năm 22
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng các loại đất của huyện năm 2013 30
Bảng 4.6: Biến động đất đai của huyện giai đoạn 2010 – 2013 33
Bảng 4.7: Quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2010 – 2013 38
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch giai đoạn 2010 – 2013 42
Bảng 4.9: Hiện trạng các công trình nằm trong quy hoạch giai đoạn
2010 -2013 46
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện
Văn Quan giai đoạn 2010 – 2013 47 1
đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013”. 2
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại
huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn, xác định những nội dung đã đạt được và
chưa đạt được trong phương án quy hoạch, trên cơ sở các đánh giá đó đề
xuất một số giải pháp khắc phục để công tác QHSDĐ thực sự có ý nghĩa.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu và đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn.
- Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng các loại đất.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 -
2013 của huyện Văn Quan.
- Tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại trong công tác thực hiện
quy hoạch sử dụng đất, từ đó đưa ra các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học: Thông qua việc nghiên
cứu đề tài sẽ giúp em học hỏi được những kinh nghiệm và kiến thức thực
tế, hiểu rõ được tầm quan trọng của công tác này, đồng thời củng cố vốn
kiến thức của bản thân, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn
thành chuyên đề tốt nghiệp.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đánh giá được tình hình quản lý và sử
dụng đất đai trên địa bàn huyện Văn Quan, xác định những tồn tại chủ yếu
trong việc thực hiện QHSDĐ, nguyên nhân và những giải pháp khắc phục.
3
Tính vĩnh cửu: Đất đai là TLSX vĩnh cửu, nếu biết sử dụng hợp lý
đặc biệt là trong sản xuất nông - lâm nghiệp, đất sẽ không bị hư hỏng,
4
ngược lại có thể còn làm cho đất đai tăng tính chất sản xuất (độ phì)
cũng như hiệu quả sử dụng. Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất
phụ thuộc vào phương thức sử dụng. Các TLSX khác đều bị hư hỏng
dần trong quá trình sử dụng và giảm hiệu ích sử dụng cuối cùng bị đào
thải khỏi quá trình sản xuất (Nguyễn Đình Thi (2003), Giáo trình quy
hoạch phát triển nông thôn) [7].
2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh
tế - xã hội
Đất đai giữ vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản
xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người, như Mác khẳng định: “Lao
động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu
thụ. Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ”. Đối với mỗi
ngành khác nhau thì đất đai có vai trò khác nhau.
* Trong các ngành phi nông nghiệp
Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị
trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các
khoáng sản). Trong các ngành này việc sử dụng đất không đòi hỏi đến độ
phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật, các tính chất tự nhiên có sẵn
trong đất, mà chủ yếu cần quan tâm đến các tính chất cơ lý, vật lý của đất
(đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng), các nguồn tài nguyên có
sẵn trong lòng đất (với các ngành khai khoáng). Bên cạnh đó đặc điểm kiến
tạo địa hình, cảnh quan thiên nhiên đã cung cấp cho con người cơ hội để
thưởng thức, giải trí nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.
* Trong các ngành nông - lâm nghiệp
Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật
tránh trường hợp chuyển mục đích tuỳ tiện làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất
nông, lâm nghiệp.
+ Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực như tranh chấp, lấn chiếm, huỷ
hoại đất đai, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là
môi trường đất (Nguyễn Đình Thi,2010) [8].
1.2. Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất đai
1.2.1. Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3. Mục tiêu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất 3
2.11. Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh
tế xã hội 3
2.1.1.1. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt 3
pháp quy hoạch.
Hệ thống QHSDĐĐ có các loại hình: quy hoạch phân bổ sử dụng đất
và QHSDĐĐ.
* Quy hoạch sử dụng đất đai: mang tính chất định hướng, loại hình
quy hoạch này được chia ra thành quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai theo
lãnh thổ hành chính và quy hoạch phân bổ sử dụng đất theo ngành.
- Quy hoạch phân bổ sử dụng đất theo lãnh thổ ở các dạng sau:
+ Quy hoạch phân bổ đất đai cả nước.
+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp tỉnh
+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp huyện
+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp xã
- Quy hoạch phân bổ sử dụng đất theo ngành gồm:
+ Quy hoạch đất nông lâm nghiệp
+ Quy hoạch đất khu dân cư
+ Quy hoạch đất chuyên dùng
* Quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm:
+ Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
+ Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Quy hoạch sử dụng đất chưa sử dụng
Trong đó đối tượng QHSDĐ theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên.
Tuỳ thuộc vào cấp vị hành chính, QHSDĐĐ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết
khác nhau và được thực hiện theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, chỉnh từ
dưới lên trên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ mô
đến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước.
QHSDĐĐ cụm và vùng trọng điểm thường không nằm trọn vẹn trong
một đơn vị hành chính, do đặc thù của sản xuất chuyên môn hoá, do điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực có những đặc tính riêng hoặc đơn thuần
chỉ do yêu cầu phát triển tổng hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả hơn.
Quy hoạch theo ngành dựa trên kết quả điều tra, đánh giá khả năng
thích nghi của đất mà phân cho các ngành sử dụng và định hướng cho con
tổng quát liên bang, các bang và các quận là các đơn vị ổn định theo nghĩa
ranh giới của chúng không có biến động từ vài trăm năm nay, nhưng các
thành phố và thị trấn giáp nhau trong từng hạt có thể sát nhập với nhau qua
trưng cầu dân ý ở các điểm dân cư có liên quan.
9
* Quy hoạch ở Liên Xô (cũ)
Trong thời kỳ này, địa bàn nông thôn của Liên Xô chia các trung tâm
theo quan hệ từ trung tâm huyện qua trung tâm tiểu vùng đến trung tâm của
làng xã. Quy hoạch nông thôn đã khai thác triệt để mặt bằng tổng thể các
nhà ở, khu sản xuất, khu văn hoá được bố trí hợp lý theo kiểu tổ chức quy
hoạch đô thị. Nhà ở được xây dựng thành những khu vực với những lô đất
rộng rãi theo một thiết kế chung thống nhất và xây dựng theo hệ thống
quản lý nhà nước, bố trí không gian rộng rãi theo thiết kế chung, không gây
lộn xộn. Đây là những thành công của Liên Xô trong quy hoạch nông thôn.
(Nguyễn Ngọc Nông, Lương Văn Hinh, Nguyễn Đình Thi, 2003) [9].
2.2.Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới
2.2.1.1. Tình hình chung
Trên thế giới công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được tiến hành
từ nhiều năm trước vì thế họ tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý báu.
Hiện nay công tác này đang được chú trọng và phát triển, nó vẫn chiếm vai
trò quan trọng trong quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và
được tiến hành ở một số nước như: Anh, Pháp, liên bang Nga đã xây
dựng cơ sở lý luận của ngành quản lý đất đai tương đối hoàn chỉnh và ngày
càng tiến bộ. Phương pháp quy hoạch đất đai phụ thuộc vào đặc điểm mỗi
nước, tuy nhiên có hai loại hình chính sau:
- Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển
các mục tiêu một cách hài hoà, sau đó mới đi sâu vào quy hoạch nghiên
trong quy hoạch sử dụng đất là hết sức quan trọng nếu muốn phát triển một
đô thị bền vững.
2.2.1.5. Quy hoạch ở Trung Quốc
Là một đất nước có diện tích, dân số lớn nhất thế giới nhưng công
tác quy hoạch sử dụng đất thì cũng chỉ mới bắt đầu nên công tác quy hoạch
tổng thể nhưng chưa đi sâu vào chi tiết.
2.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ
Việt Nam là một nước thuộc khu vực Đông Nam Á. Phía Đông giáp
biển Đông; phía Bắc giáp Trung Quốc; phía Tây giáp Lào, Campuchia;
phía Nam giáp vịnh Thái Lan. Về diện tích tự nhiên, nước ta có diện tích
trên 32 triệu ha đất liền, có quy mô trung bình xếp thứ 59 trong tổng số trên
200 nước của thế giới, nhưng với dân số đông vào hàng thứ 13 trên thế giới
nên nước ta thuộc loại “Đất chật người đông”. Bình quân diện tích tự
11
nhiên trên đầu người rất thấp (0.43ha), chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế
giới (3,0ha).
2.2.2.2. Thời kỳ trước Luật đất đai năm 1993
Trước khi luật Đất đai năm 1993 ban hành, Nhà nước đã ban hành
các quy định về công tác quản lí Nhà nước về đất đai như quy định 201/CP,
Chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng chính phủ và luật Đất đai 1988 làm cơ sở
cơ bản cho công tác quản lý đất đai.
Trong thời kỳ này,nhìn chung việc quản lý đất đai chưa được chặt
chẽ, nguyên nhân là do hệ thống văn bản pháp luật chưa thực sự bám sát
với thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai, đất đai chưa được
phân định ranh giới rõ ràng nên hiện tượng tranh chấp, khiếu nại về đất đai,
sử dụng sai mục đích diễn ra ở một số khu vực. Diện tích đất chưa sử
dụng còn nhiều. Tình trạng không cải tạo đầu tư cho đất và hiện tượng để
hoang hoá đất đai còn diễn ra ở nhiều nơi gây ra hiện tượng thái hoá đất
diễn ra nhanh chóng.
3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện 13
3.3.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 -2013 13
3.3.3.1. Quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2010 - 2013 13
3.3.4. Nhận xét chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan -
tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu 14
3.4.1. Phương pháp nội nghiệp 14
3.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp 14
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu 14
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Quan giai
đoạn 2010- 2013 15
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường 15
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 18
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và Môi trường 25
4.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Văn Quan - tỉnh
Lạng Sơn 26
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai huyện Văn Quan 26
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Văn Quan 30
4.2.3. Tình hình biến động đất đai của huyện giai đoạn 2010 - 2013 32
4.3. Quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2010 - 2013 37
4.3.1. Đất nông nghiệp 39
- Điều tra bổ sung, đối soát bản đồ với thực địa nhằm có được những
thông tin chính xác nhất.
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh, thống kê, xử lý số liệu thông thường theo
quy định của ngành. 15
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Quan
giai đoạn 2010- 2013
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Văn Quan là một huyện phía tây của tỉnh Lạng Sơn từ 21
0
44’ đến
22
0
vĩ tuyến Bắc và từ 106
0
24’ đến 106
0
43’ Kinh Đông, cách Thành phố
Lạng Sơn 35 km, với 24 đơn vị hành chính (23 xã và 1 Thị trấn). Vị trí tiếp
giáp của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp: Huyện Văn Lãng.
- Phí Đông giáp: Huyện Cao Lộc.
- Phía Nam giáp: Huyện Chi Lăng.
Qua điều tra khảo sát đất huyện Văn Quan gồm có các nhóm đất
chính sau:
- Nhóm đất Feralit: Nhóm đất này chiếm khoảng 93,47% tổng diện
tích đất tự nhiên, gồm có các loại sau:
+ Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát: Chiếm khoảng 61,54% đất đai
hiện có. Loại đất này để trồng rừng, trồng hồi và cây ăn quả.
+ Đất đỏ vàng trên đá sét: Chiếm 14,24% tổng diện tích đất đai toàn
huyện. Loại đất này được sử dụng để phát triển cây công nghiệp dài ngày
và cây ăn quả.
+ Đất nâu đỏ trên sản phẩm phong hóa đá vôi: Chiếm 10,15%
diện tích đất.Một số diện tích đất này đã được dùng để trồng hồi, rừng
và cây ăn quả.
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Chiếm 7,5% tổng diện tích đất
đai. Loại đất này sử dụng trồng 1 đến 2 vụ lúa hoặc 1 vụ lúa, 1 vụ màu tùy
vào khả năng nước tưới của từng vùng.
+ Đất vàng xám trên đá mác ma axít: Chiếm 5,7% tổng diện tích đất
đai, Loại đất này sử dụng để trồng lúa màu nhưng năng suất không cao.
- Nhóm đất sản phẩm dốc tụ: Chiếm khoảng 0,83% tổng diện tích đất
tự nhiên. Loại đất này được sử dụng để trồng màu hoặc 2 lúa.
Còn lại là đất sông suối, núi đá.
17
Diện tích đất:
Theo kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2013, tổng diện tích đất của
huyện là 55028,23 ha. Bao gồm các loại đất sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích là 45.981,2 ha, chiếm 83,56% tổng diện
tích đất tự nhiên toàn huyện.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích là 1.955,34 ha, chiếm 3,55% tổng
diện tích đất tự nhiên.
- Đất đô thị: Diện tích 1.250,00 ha, chiếm 2,27% tổng diện tích đất